Hướng dẫn cập nhật căn cước công dân qua đăng ký thuế theo phương thức điện tử

— 246 lượt xem
14:47 | 06/06/2025
Hướng dẫn cách cập nhật căn cước công dân qua đăng ký thuế theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cập nhật căn cước công dân qua đăng ký thuế theo phương thức điện tử
  2. Cập nhật CCCD trong thông tin đăng ký thuế không đúng thời hạn thì bị xử phạt thế nào?

Hướng dẫn cập nhật căn cước công dân qua đăng ký thuế theo phương thức điện tử

Khi người lao động được cấp CCCD 12 số thay thế cho CMND 9 số thì doanh nghiệp cần cập nhật thông tin căn cước công dân cho người lao động thông qua kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo các bước sau đây:

Bước 1: Đăng nhập và chọn đăng ký thuế

- Đăng nhập thuế điện tử bằng cách truy cập Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại đường dẫn: https://thuedientu.gdt.gov.vn

- Chọn Đăng ký thuế;

- Chọn mẫu 05-ĐK-TH-TCT-TT105.

Bước 2: Điền thông tin và nộp hồ sơ

- Chỉ điền thông tin tại các ô: Mã số thuế, loại giấy tờ (CCCD/CMND), ngày cấp, nơi cấp;

- Các ô còn lại để trống;

- Sau khi điền xong, chọn Hoàn thành, chọn Ký và nộp hồ sơ và Nhập mã pin chữ ký số để nộp hồ sơ.

Bước 3: Tra cứu kết quả

Sau khoảng 3 giờ kể từ thời gian thay đổi, nộp hồ sơ có thể tra cứu kết quả xử lý hồ sơ.

Như vậy, hoàn thành kê khai và thực hiện các bước theo hướng dẫn tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để gửi tờ khai và các hồ sơ đính kèm đến cơ quan thuế, kết thúc kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Hướng dẫn cập nhật căn cước công dân qua đăng ký thuế theo phương thức điện tử (Hình từ Internet)

Cập nhật CCCD trong thông tin đăng ký thuế không đúng thời hạn thì bị xử phạt thế nào?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế như sau:

Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;

c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Theo đó, trường hợp cập nhật CCCD trong thông tin đăng ký thuế không đúng thời hạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo mức độ chậm thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế. Tùy vào mức độ vi phạm hành chính thì người nộp thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền cao nhất là 7.000.000 đồng.

Tuy nhiên, các trường hợp dưới đây sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm cập nhật thông tin căn cước công dân, thay đổi thông tin đăng ký thuế:

- Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

- Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân.

-Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.