Hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID

— 238 lượt xem
13:50 | 10/05/2025
Bài viết dưới đây hướng dẫn người dân cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID đơn giản, chi tiết.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID
  2. Trường hợp nào công dân được điều chỉnh thông tin về cư trú?
  3. Quy định về nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú như thế nào?

Hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID

Dưới đây là hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID đơn giản, chi tiết:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID 

Bước 2: Tại giao diện chính, chọn vào “Ví giấy tờ” >> chọn “Thông tin cư trú” >> Nhập Passcode để mở sổ hộ khẩu điện tử.

Bước 3: Tại giao diện Thông tin cư trú, hệ thống hiển thị các thông tin cư trú của chủ tài khoản VNeID, để xem hộ khẩu điện tử thì nhấn chọn mục “Thành viên khác trong hộ gia đình”.

Người dùng có thể xem được thông tin của cá nhân và thông tin của người thân bao gồm: Họ và tên, số định danh cá nhân, giới tính, ngày sinh, quan hệ với chủ hộ.


Lưu ý: Để sử dụng hộ khẩu điện tử trên ứng dụng định danh điện tử VNeID thì công dân cần đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2 và cập nhật phiên bản mới nhất của ứng dụng VNeID.

Hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách xem hộ khẩu điện tử trên ứng dụng VNeID (Hình từ Internet)

Trường hợp nào công dân được điều chỉnh thông tin về cư trú?

Tại Điều 26 Luật cư trú 2020 quy định việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(1) Thay đổi chủ hộ;

(2) Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

(3) Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.

Theo đó, hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú tại trường hợp (1) và (2) bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin.

Về thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú được thực hiện như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại (1), thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Đối với trường hợp quy định tại (2), trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền thay đổi thông tin về hộ tịch, người có thông tin được điều chỉnh nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ liệu về cư trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Đối với trường hợp quy định tại (3), cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Quy định về nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú như thế nào?

Theo quy định tại Điều 19 Luật cư trú 2020 thì nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú được quy định như sau:

- Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

- Trường hợp chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

- Trường hợp đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.

- Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.

- Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật cư trú 2020 thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất