Hướng dẫn cách tích hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân online trên VNeID
Ứng dụng VNeID phiên bản 2.1.18 trở lên đã được tích hợp bổ sung thêm các tính năng mới. Trong đó, đã bổ sung thêm tiện ích cho phép người dùng xác nhận tình trạng hôn nhân qua VNeID.
Dưới đây là hướng dẫn cách tích hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân online trên VNeID
Bước 1: Tải hoặc cập nhất ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất thông qua Google Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (đối với hệ điều hành IOS).

Bước 2: Người dùng đăng nhập vào tài khoản (đăng ký nếu chưa có tài khoản) bằng số CCCD và mật khẩu.

Lưu ý: Người dùng phải nâng cấp tài khoản VNeID lên mức 2 để sử dụng được đầy đủ tính năng.
Bước 3: Tại giao diện chính, nhấn chọn mục “Ví giấy tờ” >> nhấn “Bạn đang có thông tin chờ xác nhận tích hợp” (nếu có) >> nhập passcode >> nhấn chọn “Tình trạng hôn nhân”.

Sau đó kiểm tra lại thông tin (họ tên vợ/chồng, số giấy chứng nhận kết hôn, ngày đăng ký kết hôn…) rồi bấm “Xác nhận”.
Bước 4: Sau khi hệ thống xác thực thông tin thành công, người dùng chỉ cần truy cập vào mục “Ví giấy tờ” >> “Tình trạng hôn nhân” >> nhập passcode để kiểm tra tình trạng hôn nhân.

Trên đây là hướng dẫn cách tích hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân online trên VNeID.

Hướng dẫn cách tích hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân online trên VNeID (Hình từ Internet)
Không cần nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn
Tại Công văn 481/BTP-HTQTCT năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định 07/2025/NĐ-CP. Trong đó, một trong những nội dung Bộ Tư pháp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai như sau:
1. Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định 07/2025/NĐ-CP tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó tập trung lưu ý một số nội dung:
- Khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài); khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
…
Như vậy, từ năm 2025, người dân khi đăng ký kết hôn sẽ không cần nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị UBND cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, UBND cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.
Điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành
Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thì điều kiện đăng ký kết hôn mới nhất cụ thể như sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn gồm:
+ Kết hôn giả tạo;
+ Tảo hôn;
+ Cưỡng ép kết hôn;
+ Lừa dối kết hôn;
+ Cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Hiện Nhà nước vẫn không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];