Hướng dẫn bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm theo Công văn 18518/CHQ-GSQL
Ngày 11/8/2025, Cục Hải quan ban hành Công văn 18518/CHQ-GSQL về việc vướng mắc sở hữu trí tuệ
Công văn 18518/CHQ-GSQL: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-18518.pdf
Theo đó, Cục Hải quan hướng dẫn vướng mắc liên quan đến sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm như sau:
- Nhãn hiệu BINGXI và WANG LAO JI chưa được đăng ký kiểm tra, giám sát hải quan về sở hữu trí tuệ tại cơ quan hải quan. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2020/TT-BTC).
- Về nội dung sử dụng chỉ đẫn tình trạng bảo bộ nhân hiệu trên nhãn sản phẩm nhập khẩu, khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2015/TT-BKHCN quy định:
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, châm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hỏa, bao bì hàng hỏa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gày hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: "nhân hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền", "nhân hiệu được bảo hộ", "nhân hiệu thuộc độc quyền của..." hoặc chỉ dẫn cô ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng kỳ hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhân hiệu được bảo họ tại Việt Nam)
Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng kỳ hiệu 9 mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhân phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.
- Về trường hợp hàng hóa nhập khẩu song song vào Việt Nam, khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022) quy định:
Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
...2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền xử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vi thuộc các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trị nhằm phục vụ nhu cầu cả nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, hưu hành sản phẩm;
b) Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chú sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trưởng mườc ngoài.
...
Theo đó, Cục Hải quan đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện.

Hướng dẫn bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm theo Công văn 18518/CHQ-GSQL (Hình từ Internet)
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất thế nào?
Căn cứ tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022) quy định như sau:
Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Như vậy, điều kiện bảo hộ nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất bao gồm 02 điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Những dấu hiệu nào không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu?
Theo Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm b khoản 21 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022) quy định dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Cụ thể, các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
(1) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
(2) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
(3) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
(4) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
(5) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ;
(6) Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
(7) Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];