Hướng dẫn 17: Số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV

—
10:46 | 09/06/2025
Đã có Hướng dẫn 17-HD/UBKTTW của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 17: Số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV
  2. Thủ tục đề nghị chuẩn y, chỉ định ủy ban kiểm tra theo Hướng dẫn 17

Hướng dẫn 17: Số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV

Mới đây, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 17-HD/UBKTTW ngày 06/6/2025 hướng dẫn về công tác nhân sự ủy ban kiểm tra các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

Hướng dẫn 17-HD/UBKTTW: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/Huong%20dan%20so%2017.pdf

Theo đó, tại tiểu mục 1 Mục I Hướng dẫn 17-HD/UBKTTW năm 2025 hướng dẫn số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV như sau:

(1) Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương 

- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên chuyên trách, riêng Uỷ ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh số lượng từ 13 đến 15 uỷ viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định). 

- Chủ nhiệm là uỷ viên ban thường vụ, từ 03 đến 04 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên; riêng Uỷ ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 05 phó chủ nhiệm.

(2) Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội và Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương 

- Số lượng từ 09 đến 11 ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Chính phủ từ 11 đến 13 ủy viên (do cấp uỷ quyết định); trong đó có một số ủy viên kiêm nhiệm và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra là đồng chí phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm. 

- Các ủy viên chuyên trách gồm: Từ 02 đến 03 phó chủ nhiệm và một số uỷ viên (riêng Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ Chính phủ có từ 03 đến 04 phó chủ nhiệm); phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên. 

(3) Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương 

- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên (do Quân uỷ Trung ương quyết định), trong đó có từ 8 đến 10 uỷ viên chuyên trách và từ 03 đến 05 uỷ viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Cục trưởng Cục Tổ chức; Cục trưởng Cục Cán bộ; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng); có 02 đến 03 uỷ viên là Uỷ viên Quân uỷ Trung ương. 

- Các uỷ viên chuyên trách gồm: 04 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên.

(4) Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương 

- Số lượng từ 11 đến 13 uỷ viên (do Đảng uỷ Công an Trung ương quyết định), trong đó có từ 08 đến 10 uỷ viên chuyên trách và từ 3 đến 5 uỷ viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Phó Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an); có từ 02 đến 03 uỷ viên là Ủy viên Đảng uỷ Công an Trung ương. 

- Các uỷ viên chuyên trách gồm: 04 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp uỷ viên) và một số uỷ viên. 

(5) Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở 

- Ủy ban kiểm tra đảng ủy xã, phường trực thuộc cấp tỉnh:

Số lượng từ 03 đến 07 uỷ viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định), trong đó phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ đảng ủy làm chủ nhiệm; từ 01 đến 02 phó chủ nhiệm (trong đó 01 phó chủ nhiệm là cấp ủy viên). Cụ thể: 

+ Đảng bộ xã không thuộc diện hợp nhất, sáp nhập và đặc khu (có quy mô tương đương) thì bố trí số lượng từ 03 đến 05 ủy viên.

+ Đảng bộ của xã, phường hợp nhất, sáp nhập và đặc khu (có quy mô tương đương) thì bố trí số lượng từ 05 đến 07 ủy viên. 

- Uỷ ban kiểm tra đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố; ủy ban kiểm tra đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp khác:

+ Số lượng từ 05 đến 07 uỷ viên, có từ 02 đến 03 ủy viên kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), trong đó phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm; từ 01 đến 02 phó chủ nhiệm. 

+ Các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên.

(6) Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở (ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở trong các đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội và Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; trong đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng bộ các cơ quan đảng và đảng bộ ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp cơ sở được giao hoặc thí điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở) 

- Số lượng từ 03 đến 05 uỷ viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), chủ nhiệm là phó bí thư hoặc uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ, có 01 phó chủ nhiệm; các ủy viên kiêm nhiệm có thể là cấp uỷ viên cùng cấp hoặc đảng viên phụ trách công tác đoàn thể, bí thư chi bộ. 

- Các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên. 

Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở thuộc 04 đảng ủy trực thuộc Trung ương mới thành lập và 02 đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy mới thành lập bố trí ủy viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do cấp uỷ quyết định gồm phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên. 

(7) Ủy ban kiểm tra đảng ủy đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, thành phố 

- Trường hợp đủ điều kiện thành lập đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở, thực hiện như tiết 1.5.1, điểm 1.5, khoản 1, Mục I Hướng dẫn này. 

0 Trường hợp khác thực hiện như điểm 1.6, 1.9, khoản 1, Mục I Hướng dẫn này. 

(8) Tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại các khoản trên đây, có từ 400 đảng viên trở lên thì ủy ban kiểm tra có từ 05 đến 07 ủy viên (do cấp ủy quyết định), bố trí 01 phó chủ nhiệm chuyên trách.

(9) Đảng uỷ bộ phận và chi bộ không lập uỷ ban kiểm tra; tập thể cấp uỷ, chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phân công 01 cấp uỷ viên phụ trách. Có thể lựa chọn phân công một số đảng viên giúp đồng chí cấp uỷ viên phụ trách làm công tác kiểm tra, giám sát. 

(10) Đối với ủy ban kiểm tra thuộc đảng bộ thực hiện hợp nhất, sáp nhập (gồm cả Đảng bộ Công an), thì số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập có thể nhiều hơn số lượng nêu trên nhưng không quá tổng số lượng hiện có của các ủy ban kiểm tra trước khi hợp nhất (không bao gồm các đồng chí đến tuổi nghỉ hưu, nghỉ công tác hoặc chuyển công tác khác) chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày thành lập đảng bộ mới, thì số lượng phải thực hiện theo quy định. 

- Tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập, thành lập mới mà chưa kiện toàn đủ số lượng nhân sự ủy ban kiểm tra theo Quy định 296-QĐ/TW  năm 2025 thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định nhân sự ủy ban kiểm tra đảm bảo đủ số lượng theo quy định.

Hướng dẫn 17: Số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (Hình từ Internet)

Hướng dẫn 17: Số lượng, cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (Hình từ Internet)

Thủ tục đề nghị chuẩn y, chỉ định ủy ban kiểm tra theo Hướng dẫn 17

Tại Mục IV Hướng dẫn 17-HD/UBKTTW hướng dẫn thủ tục đề nghị chuẩn y, chỉ định ủy ban kiểm tra. 

Cụ thể, sau khi có kết quả lựa chọn ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thì cấp ủy gửi hồ sơ đề nghị cấp ủy cấp trên (qua ủy ban kiểm tra cấp trên) chuẩn y, chỉ định ủy viên, chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, hồ sơ gồm: 

- Tờ trình của cấp ủy đề nghị chuẩn y, chỉ định ủy ban kiểm tra và các chức danh của ủy ban kiểm tra kèm theo biên bản bầu cử, biên bản kiểm phiếu bầu ủy ban và các chức danh trong ủy ban kiểm tra. 

- Danh sách trích ngang các thành viên ủy ban kiểm tra. 

- Sơ yếu lý lịch của các thành viên ủy ban kiểm tra (theo mẫu 2C/TCTW-98 của Ban Tổ chức Trung ương, có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026? Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 ngày mấy theo Kế hoạch 226 KH BTC?
Lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026? Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 ngày mấy theo Kế hoạch 226 KH BTC?

Theo Kế hoạch 226/KH-BTC ngày 15/10/2026 TẢI VỀ thì lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026 diễn ra trong 2 ngày (thứ Hai ngày 23/11/2026 và thứ Ba ngày 24/11/2026) tại khu vực khán đài đua ghe Ngo sông Maspéro (số 26H, đường Cao Thắng khu vực 11, phường Sóc Trăng, thành phố Cần Thơ). Dưới đây là chi tiết lịch Đua ghe Ngo Cần Thơ 2026.