Hướng dẫn 03 HD BTCTW 2026 về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố: Cơ cấu, số lượng cấp ủy và tiêu chuẩn cấp ủy viên thế nào?

Phan Thị Như Ý 4,266 lượt xem
09:28 | 23/06/2026
Ngày 20/6/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW Hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp, thành lập tổ chức đảng ở thôn, tổ dân phố, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn cấp ủy viên và cơ cấu và số lượng cấp ủy sau sắp xếp. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 03 HD BTCTW 2026 về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố: Cơ cấu, số lượng cấp ủy và tiêu chuẩn cấp ủy viên thế nào?
  2. Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc gì?
  3. Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đâu?

Hướng dẫn 03 HD BTCTW 2026 về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố: Cơ cấu, số lượng cấp ủy và tiêu chuẩn cấp ủy viên thế nào?

Ngày 20/6/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW Hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp, thành lập tổ chức đảng ở thôn, tổ dân phố, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn cấp ủy viên và cơ cấu và số lượng cấp ủy sau sắp xếp.

Cụ thể:

Tiêu chuẩn cấp ủy viên

Cụ thể, về tiêu chuẩn cấp ủy viên, Hướng dẫn 03-HD/BTCTW năm 2026 về sắp xếp, thành lập tổ chức đảng ở thôn, tổ dân phố của Ban Tổ chức Trung ương nêu rõ:

Trên cơ sở yêu cầu, tiêu chuẩn chung đối với cấp ủy viên theo Chỉ thị 45-CT/TW, ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các quy định liên quan; cấp ủy viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng; phẩm chất đạo đức, lối sống tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có uy tín trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

- Có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm, khả năng đoàn kết, tập hợp, vận động nhân dân; am hiểu tình hình địa bàn dân cư; hiểu biết về công tác xây dựng Đảng; có khả năng tổ chức các hoạt động cộng đồng dân cư và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trên địa bàn.

- Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và trình độ lý luận chính trị phù hợp với tình hình thực tiễn.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các nền tảng số phục vụ công tác; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ở cơ sở.

- Có đủ sức khỏe để tham gia hoạt động cấp ủy và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Nhân sự tham gia cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố không quá 65 tuổi tại thời điểm chỉ định.

- Đối với những nơi có khó khăn về nguồn nhân sự, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo hoặc những nơi có đặc điểm riêng về tình hình của địa phương, địa bàn dân cư mà chưa bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ học vấn hoặc độ tuổi nêu trên thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo ban thường vụ đảng ủy cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, uy tín, năng lực, sức khỏe, khả năng dẫn dắt, quy tụ và yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn để từng bước chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cấp ủy viên.

Cơ cấu, số lượng cấp ủy sau sắp xếp, thành lập

Cơ cấu

Về cơ bản, cấp ủy chi bộ gồm bí thư, phó bí thư và cấp ủy viên. Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố được cơ cấu bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa bàn dân cư.

Ưu tiên lựa chọn những đồng chí đang đảm nhiệm các chức danh chủ chốt ở thôn, tổ dân phố, ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp ủy.

Việc cơ cấu cấp ủy phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, quy mô, đặc điểm địa bàn, số lượng đảng viên và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của từng chi bộ.

Bảo đảm lựa chọn những đồng chí tiêu biểu về phẩm chất, năng lực, uy tín, có khả năng lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tập hợp nhân dân. Không vì cơ cấu mà hạ thấp tiêu chuẩn cấp ủy viên.

Khuyến khích thực hiện mô hình bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng ban công tác mặt trận; quan tâm cơ cấu cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ có trình độ, năng lực, uy tín và triển vọng phát triển tham gia cấp ủy ở những nơi có đủ điều kiện, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và từng bước trẻ hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cấp ủy viên chi bộ thôn, tổ dân phố.

Số lượng

Chi bộ có dưới 9 đảng viên chính thức thì chỉ định bí thư và chỉ định 1 phó bí thư (nếu cần thiết).

Chi bộ có từ 9 đảng viên chính thức trở lên thì chỉ định bí thư, 1 phó bí thư và chi ủy viên.

Chi bộ có đông đảng viên thì chỉ định chi ủy viên không quá 7 đồng chí, bao gồm bí thư và 1 phó bí thư.

Hướng dẫn 03 HD BTCTW 2026 về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố: Cơ cấu, số lượng cấp ủy và tiêu chuẩn cấp ủy viên thế nào?

Hướng dẫn 03 HD BTCTW về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố: Cơ cấu, số lượng cấp ủy và tiêu chuẩn cấp ủy viên thế nào? (Hình từ Internet)

Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc gì?

Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:

(1) Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

(2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).

(3) Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.

(4) Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.

(5) Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.

(6) Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đâu?

Theo Điều 10 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định tại Chương VI. Việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất