Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội gồm những giấy tờ gì?

17:00 | 14/03/2025
Theo quy định hiện hành, Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hành nghề công tác xã hội là gì?
  2. Mục 2
  3. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội gồm những giấy tờ gì?
  4. Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội
  5. Khi nào bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội?

Hành nghề công tác xã hội là gì?

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP thì “Hành nghề công tác xã hội là những hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp, trực tiếp thực hiện chuyên môn sâu (hoạt động phòng ngừa, can thiệp, trị liệu, chăm sóc, phục hồi hỗ trợ phát triển, tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý cho đối tượng công tác xã hội) của người làm công tác xã hội được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội”.

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội gồm những giấy tờ gì? (Nguồn từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP thì Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội sẽ gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 110/2024/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận đạt kết quả thực hành nghề công tác xã hội;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn về chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc chuyên ngành khoa học xã hội khác theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp mà thời điểm cấp giấy chứng nhận sức khỏe tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề không quá 12 tháng.

- Kèm 02 ảnh màu, cỡ 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ.

Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội

Căn cứ quy định tại Điều 41 Nghị định 110/2024/NĐ-CP thì thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội được quy định như sau:

- Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại Điều 40 Nghị định 110/2024/NĐ-CP cho cơ quan có thẩm quyền.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội cho người đề nghị.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải công bố, công khai danh sách người hành nghề công tác xã hội trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.

Khi nào bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội?

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 110/2024/NĐ-CP thì Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội sẽ bị thu hồi trong trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề công tác xã hội.

- Trường hợp 2: Người hành nghề công tác xã hội không hoàn thành yêu cầu cập nhật kiến thức công tác xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều 34. Cập nhật kiến thức công tác xã hội

…

3. Người hành nghề công tác xã hội phải tham gia đào tạo bình quân tối thiểu 24 tiết học/năm hoặc tương đương tối thiểu 120 tiết học/05 năm để được cập nhật kiến thức công tác xã hội trong quá trình hành nghề công tác xã hội. Cơ quan, đơn vị có sử dụng người hành nghề công tác xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề công tác xã hội được cập nhật kiến thức.

…

- Trường hợp 3: Người hành nghề công tác xã hội tự đề nghị nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề.

- Trường hợp 4: Người hành nghề công tác xã hội thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định tại Điều 10, Điều 32 Nghị định 110/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp 5: Người hành nghề công tác xã hội vi phạm đạo đức nghề nghiệp, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và nhân phẩm của đối tượng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất