Hình thức, thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán TAND theo Thông tư 01/2025/TT-TANDTC
Mới đây, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 01/2025/TT-TANDTC ngày 30/5/2025 quy định thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, có hiệu lực từ ngày 01/6/2025, thay thế Thông tư 02/2016/TT-TANDTC.
Tại Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC quy định về hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân. Theo đó, kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện qua 02 phần thi:
Phần 1: Thi kiến thức chung.
- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên giấy;
- Thời gian thi: 60 phút;
- Thang điểm: 100 điểm.
Phần 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành.
- Hình thức thi: thi viết hoặc kết hợp thi viết và phỏng vấn;
- Thời gian thi: thi viết 180 phút; trường hợp tổ chức kết hợp thi viết và phỏng vấn thì thời gian thi viết 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn);
- Thang điểm: thi viết 100 điểm; trường hợp tổ chức kết hợp thi viết và phỏng vấn thì bài thi viết 70 điểm, bài thi phỏng vấn 30 điểm.
Trước đó, tại Thông tư 02/2016/TT-TANDTC chỉ quy định hình thức thi tuyển chọn Thẩm phán TAND do Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp quyết định.
Như vậy, tại Thông tư 01/2025/TT-TANDTC đã quy định rõ hình thức thi tuyển chọn Thẩm phán TAND là thi trắc nghiệm đối với phần thi kiến thức chung và thi viết hoặc kết hợp thi viết và phỏng vấn đối với phần thi nghiệp vụ chuyên ngành.

Hình thức, thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán TAND theo Thông tư 01/2025/TT-TANDTC (Hình từ internet)
Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi tuyển chọn Thẩm phán TAND
Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC quy định, căn cứ văn bản của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhân sự thuộc quyền quản lý để cử đăng ký dự thi theo các bước sau:
Bước 1: Thông báo công khai để nhân sự trong đơn vị đăng ký dự thi;
Bước 2: Căn cứ chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn và nguyện vọng của người đăng ký dự thi, cấp ủy và tập thể lãnh đạo các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành họp, biểu quyết để chọn cử người đăng ký dự thi.
Bước 3:
- Đối với người đăng ký dự thi công tác tại Tòa án quân sự và Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xây dựng tờ trình kèm danh sách, hồ sơ đăng ký dự thi gửi Vụ Tổ chức - Cán bộ;
- Đối với người đăng ký dự thi công tác tại Tòa án nhân dân cấp cao, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng tờ trình kèm danh sách gửi Vụ Tổ chức - Cán bộ;
Vụ Tổ chức - Cán bộ tổng hợp báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xin chủ trương. Sau khi được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nhất trí, Vụ Tổ chức - Cán bộ thông báo để người đăng ký dự thi làm hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định.
Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy thi tuyển chọn Thẩm phán TAND như thế nào?
Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy thi tuyển chọn Thẩm phán TAND được quy định tại Điều 28 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC như sau:
(1) Phòng thi: mỗi phòng thi bố trí vị trí ngồi của người dự thi bảo đảm ngồi cách nhau tối thiểu 01 (một) mét theo phương ngang, số lượng người dự thi trong mỗi phòng thi phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng thực tế tại địa điểm tổ chức thi.
(2) Đề thi, đáp án
- Đối với thi viết:
+ Đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm điểm được biên soạn theo từng câu hỏi và có thang điểm chi tiết đến 05 (năm) điểm. Trường hợp đáp án, hướng dẫn chấm điểm chi tiết thấp hơn 05 (năm) điểm do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định.
+ Trưởng ban Ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi để biên soạn thành ít nhất 03 phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm điểm tương ứng); ký nháy vào từng phiên bản đề thi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi. Chủ tịch Hội đồng kỳ thi lựa chọn ngẫu nhiên một trong các phiên bản làm đề thi chính thức; các phiên bản đề thi còn lại là đề thi dự phòng, được đánh số theo thứ tự trong trường hợp cần thiết.
- Đối với thi trắc nghiệm:
+ Đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm điểm được biên soạn theo từng đề, mỗi đề có 50 (năm mươi) câu hỏi, thang điểm 100 (một trăm). Mỗi câu hỏi có 04 (bốn) phương án trả lời (A, B, C, D), trong đó có 01 (một) phương án đúng, được tính 02 (hai) điểm.
+ Trưởng ban Ban đề thi phải xây dựng ít nhất 02 (hai) đề thi chính thức và 02 (hai) đề thi dự phòng với mã đề thi khác nhau.
- Đề thi được in sao để phát cho từng người dự thi. Đối với thi trắc nghiệm thì người ngồi cạnh nhau không được sử dụng mã đề thi giống nhau.
Đề thi phải ghi rõ có chữ “HẾT” tại điểm kết thúc; ghi rõ tổng số trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ danh mục tài liệu được sử dụng trong phòng thi (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];