File Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành

—
14:03 | 11/04/2025
Chi tiết Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành do Bộ Tư pháp công bố.
Nội dung chính
  1. File Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành
  2. Dự kiến thông qua Bộ luật Hình sự (sửa đổi) vào tháng 10/2025?

File Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành

Mới đây, Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Trong đó, gồm có dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi, Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Hình sự hiện hành và Tờ trình 155/TTr-BCA năm 2025 Tờ trình dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi.

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/du-thao-blhs-sua-doi.doc

Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Hình sự hiện hành: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/ban-so-sanh-du-thao-blhs-sua-doi.pdf

Tờ trình dự án Bộ luật Hình sự sửa đổi: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/to-trinh-du-thao-blhs-sua-doi.pdf

Theo đó, tại Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Hình sự hiện hành thể hiện một số quy định được đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đơn cử một số quy định như sau:

Bộ luật Hình sự hiện hành

Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi)

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội

1. Hình phạt chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Cải tạo không giam giữ;

d) Trục xuất;

đ) Tù có thời hạn;

e) Tù chung thân;

g) Tử hình.

2. Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

 

Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội

1. Hình phạt chính bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Cải tạo không giam giữ;

d) Trục xuất;

đ) Tù có thời hạn;

e) Tù chung thân;

e1) Tù chung thân không xét giảm án;

g) Tử hình.

2. Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.;

h) Cấm nhập cảnh;

i) Giám sát điện tử.

3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Điều 38. Tù có thời hạn

1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.

Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Điều 38. Tù có thời hạn

1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm -> 30 năm

Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Điều 39. Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.

Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Điều 39. Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tù chung thân không xét giảm án hoặc tử hình.

Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Xem thêm tại Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) và Bộ luật Hình sự hiện hành: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/ban-so-sanh-du-thao-blhs-sua-doi.pdf

File Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành (Hình từ Internet)

File Bản so sánh dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) với Bộ luật Hình sự hiện hành (Hình từ Internet)

Xem thêm:  

File so sánh Luật doanh nghiệp 2020 và Dự thảo Luật doanh nghiệp (sửa đổi) hoàn chỉnh

Đề xuất bỏ hình phạt tử hình đối với tội tham ô tài sản, nhận hối lộ và 6 tội danh khác

Đề suất bổ sung thêm 02 tội danh áp dụng với người từ 14 đến 16 tuổi và 27 tội danh dù chuẩn bị phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự?

Đề xuất hình phạt tù chung thân không xét giảm án tại dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi)?

Dự kiến thông qua Bộ luật Hình sự (sửa đổi) vào tháng 10/2025?

Tại  Mục 2 Kế hoạch xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) ban hành kèm Quyết định 690/QĐ-TTg năm 2025 có nêu về thực hiện việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi)như sau:

* Nội dung: Tổ chức xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

* Phân công:

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, nội dung, chất lượng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi).

- Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan phối hợp với Bộ Công an trong việc xây dựng dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi).

* Thời gian thực hiện: Dự kiến trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) theo trình tự, thủ tục rút gọn: Tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV (tháng 10 năm 2025).

Như vậy, dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi) dự kiến sẽ được trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến, thông qua theo trình tự, thủ tục rút gọn tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV vào tháng 10/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.