Xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự thế nào? Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt theo Điều 319 Bộ luật Hình sự?

—
15:41 | 08/05/2025
Xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự thế nào? Người nước ngoài phạm tội xâm phạm lăng mộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xử lý thế nào?
Nội dung chính
  1. Xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự thế nào? Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt theo Điều 319 Bộ luật Hình sự?
  2. Người nước ngoài phạm tội xâm phạm lăng mộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xử lý thế nào?

Xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự thế nào? Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt theo Điều 319 Bộ luật Hình sự?

Căn cứ tại Điều 319 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về mức phạt tù đối với tội xâm phạm lăng mộ như sau:

Điều 319. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

1. Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch sử, văn hóa;

c) Vì động cơ đê hèn;

d) Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.

Như vậy, trong trường hợp người phạm tội có hành vi xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự như sau:

(1) Người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch sử, văn hóa;

- Vì động cơ đê hèn;

- Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.

Theo đó,nếu người phạm tội có hành vi xâm phạm lăng mộ thuộc các trường hợp tại quy định tại khoản 2 Điều 319 Bộ luật Hình sự 2015 thì bị xử lý hình sự với mức phạt tù cao nhất là từ 02 năm đến 07 năm.

Xâm phạm lăng mộ bị xử lý hình sự thế nào? Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt theo Điều 319 Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)

Người nước ngoài phạm tội xâm phạm lăng mộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xử lý thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 quy định trường hợp người nước ngoài phạm tội xâm phạm lăng mộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xử lý như sau:

Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Theo đó, đối với người nước ngoài phạm tội xâm phạm lăng mộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó;

Bên cạnh đó, trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 390 2026 NĐ CP kinh doanh mua bán vàng từ 16/10/2026 thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý về kinh doanh mua bán vàng tại Nghị định 390/2026/NĐ-CP.

Sửa Nghị định 24/2012 kinh doanh vàng tại Nghị định 390 2026 NĐ CP thế nào?
Sửa Nghị định 24/2012 kinh doanh vàng tại Nghị định 390 2026 NĐ CP thế nào?

Nghị định 390/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định như nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng, xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong quản lý hoạt động kinh doanh vàng, chế độ báo cáo hoạt động kinh doanh vàng và bãi bỏ một số quy định cụ thể tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP kể từ ngày 16/10/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 390/2026/NĐ-CP.