Điểm mới về THỦ TỤC HOÀN THUẾ quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC theo Công văn 5746/CT-CS chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 2,574 lượt xem
14:18 | 11/08/2026
Cục Thuế đã ban hành Công văn 5746/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Dưới đây chi tiết điểm mới về thủ tục hoàn thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Điểm mới về thủ tục hoàn thuế quy định tại Thông tư 89 2026 TT BTC theo Công văn 5746 CT CS chi tiết thế nào?
  2. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế được quy định ra sao?

Điểm mới về thủ tục hoàn thuế quy định tại Thông tư 89 2026 TT BTC theo Công văn 5746 CT CS chi tiết thế nào?

Ngày 10/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5746/CT-CS giới thiệu một số nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Thông tư 89/2026/TT-BTC tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành.

TẢI VỀ Công văn 5746 CT CS năm 2026

Theo đó, tại tiểu mục Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026, cục Thuế Điểm mới về thủ tục hoàn thuế quy định tạiThông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

(1) Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

- Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế (Điều 45)

Sửa đổi quy định cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.

Trước đây, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý là Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.

- Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (Điều 46)

+ Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu

Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT để đơn giản hoá thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Trước đây, quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn đối với xuất khẩu gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT;

+ Trường hợp hoàn thuế đối với đầu tư

Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đầu tư: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT và các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư.

Sửa đổi, bổ sung quy định một tài liệu kèm theo hồ sơ hoàn thuế GTGT để phù hợp với thực tế và quy định pháp luật có liên quan như đối với dự án đầu tư PPP, dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư trong nước không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư...

Bổ sung quy định người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung (điểm b.8 khoản 1).

+ Bổ sung mới quy định hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (điểm c khoản 1);

...

(2) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)

- Hồ sơ hoàn nộp thừa (Điều 56): cơ bản kế thừa Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung như sau:

+ Về hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thừa trong trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền

Sửa đổi, đơn giản thủ tục hành chính đối với hồ sơ hoàn nộp thừa trong trường hợp này gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT.

Trước đây, hồ sơ hoàn nộp thừa đối với trường hợp này gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; Văn bản ủy quyền; Bảng kê chứng từ nộp thuế.

+ Về hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác (khoản 2)

Bổ sung quy định 02 đối tượng được thực hiện nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác (điểm b khoản 2) như sau:

...

Xem chi tiết điểm mới về thủ tục hoàn thuế quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC:

Điểm mới về THỦ TỤC HOÀN THUẾ quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC theo Công văn 5746/CT-CS chi tiết thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế được quy định ra sao?

Theo Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật này;
c) Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.
...
4. Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
5. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.
...

Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025, quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.