Hàng hóa dễ cháy nổ là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 34/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a Khoản 5 Điều 31 Nghị định 161/2024/NĐ-CP về hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển trên đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
Theo đó, chất nổ và vật phẩm dễ nổ được phân loại dựa trên tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm.
Như vậy, hàng hóa dễ cháy nổ có được hiểu là các loại hàng hóa có khả năng gây ra cháy nổ khi tiếp xúc với nguồn lửa, nhiệt độ cao hoặc trong điều kiện nhất định có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Danh mục hàng hóa dễ cháy nổ mới nhất theo Nghị định 34/2024/NĐ-CP (hình từ internet)
Danh mục hàng hóa dễ cháy nổ mới nhất theo Nghị định 34/2024/NĐ-CP
Căn cứ tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành loại 1, 2, 3, 4... tại Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP như: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ; Khí dễ cháy; Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy... và Phụ lục I Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm. Trong đó, có quy định về danh mục hàng hóa dễ cháy nổ như sau:

Xem chi tiết danh mục hàng hóa dễ cháy nổ mới nhất theo Nghị định 34/2024/NĐ-CP: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/16013/PH%E1%BB%A4%20L%E1%BB%A4C%201.doc
Hàng hóa nguy hiểm được phân thành mấy loại hiện nay?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP thì hàng hóa nguy hiểm được phân loại như sau:
- Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ
+ Nhóm 1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng;
+ Nhóm 2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng;
+ Nhóm 3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng;
+ Nhóm 4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể;
+ Nhóm 5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng;
+ Nhóm 6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
- Loại 2. Khí
+ Nhóm 1: Khí dễ cháy;
+ Nhóm 2: Khí không dễ cháy, không độc hại;
+ Nhóm 3: Khí độc hại.
- Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy
- Loại 4:
+ Nhóm 1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy
+ Nhóm 2: Chất có khả năng tự bốc cháy;
+ Nhóm 3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
- Loại 5:
+ Nhóm 1: Chất ôxi hóa;
+ Nhóm 2: Perôxít hữu cơ.
- Loại 6:
+ Nhóm 1: Chất độc;
+ Nhóm 2: Chất gây nhiễm bệnh;
- Loại 7: Chất phóng xạ.
- Loại 8: Chất ăn mòn.
- Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
Lưu ý: Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.
Bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm được quy định thế nào?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm như sau:
- Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói hàng hóa nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng với loại hàng hóa. Bao bì, thùng chứa đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất.
- Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quốc tế do Bộ quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm công bố thì phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
+ Chất lượng bao bì, thùng chứa có thể chịu được va chạm và chấn động trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào kho;
+ Bao bì, thùng chứa phải bảo đảm không làm rò rỉ chất nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hoặc khi vận chuyển với các tác động như rung lắc, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và áp suất;
+ Phía bên ngoài bao bì, thùng chứa phải bảo đảm sạch và không dính một loại hóa chất nguy hiểm nào;
+ Các phần của bao bì, thùng chứa có tiếp xúc với chất nguy hiểm phải bảo đảm yêu cầu không bị ảnh hưởng hay bị suy giảm chất lượng do tác động của chất nguy hiểm đóng bên trong; không làm ảnh hưởng đến thành phần, tính năng và tác dụng của hàng nguy hiểm;
+ Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm ở dạng lỏng phải bảo đảm không bị rò rỉ hay biến dạng vì sự tăng thể tích của các chất lỏng khi thay đổi nhiệt độ; có sức chịu đựng thích hợp với áp suất từ phía bên trong sinh ra trong quá trình vận chuyển; được thử độ rò rỉ trước khi xuất xưởng;
+ Bao bì, thùng chứa bên trong thuộc dạng dễ bị vỡ hoặc đâm thủng như thủy tinh, sành sứ hoặc một số loại nhựa phải được chèn cố định với lớp bao bì, thùng chứa bên ngoài bằng các loại vật liệu chèn, đệm giảm chấn động thích hợp;
+ Bao bì, thùng chứa các chất dễ bay hơi phải bảo đảm giữ chất không bị bay hơi trong quá trình vận chuyển theo yêu cầu của nhà sản xuất;
+ Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm ở dạng hạt hay bột phải đảm bảo không bị rơi vãi trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];