Công văn 4168/BNV-CQĐP: Hướng dẫn chuyển đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới

— 316 lượt xem
16:44 | 23/06/2025
Đã có Công văn 4168/BNV-CQĐP hướng dẫn về việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại đơn vị hành chính cấp xã mới sau hình thành sắp xếp.
Nội dung chính
  1. Công văn 4168/BNV-CQĐP: Hướng dẫn chuyển đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới theo Công văn 4168/BNV-CQĐP
  2. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố thế nào?

Công văn 4168/BNV-CQĐP: Hướng dẫn chuyển đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới theo Công văn 4168/BNV-CQĐP

Ngày 23/6/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 4168/BNV-CQĐP về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

Công văn 4168/BNV-CQĐP: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/Cong-van-4168-BNV-CQ%C4%90P%E2%80%8B.pdf

Theo đó, tại khoản 5 của Công văn 4168/BNV-CQĐP, Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp xã mới sau hình thành sắp xếp như sau:

- Trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới) cho đến khi có quy định mới của Chính phủ.

- Việc xác định loại hình tổ chức cộng đồng dân cư tại ĐVHC cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Theo đó, việc tổ chức thôn, tổ dân phố thực hiện như sau:

+ Thôn được tổ chức ở xã, đặc khu (dưới xã, đặc khu là thôn); Tổ dân phố được tổ chức ở phường (dưới phường là tổ dân phố). Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật (đặc khu Phú Quốc) thì dưới đặc khu là tổ dân phố.

+ Trường hợp sáp nhập, điều chỉnh xã, thị trấn với phường để thành lập phường (mới): Tổ chức thống nhất các tổ dân phố ở phường (mới);

+ Trường hợp sáp nhập, điều chỉnh thị trấn với xã để thành lập xã (mới): Tổ chức thống nhất các thôn ở xã (mới).

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:

+ Đối với việc chuyên đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyên đôi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.

+ Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trúng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.

Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.

Ngoài ra, Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và ĐVHC như sau:

(1) Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã

- Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh

+ Đối với 23 tỉnh, thành phố (mới) hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh: Thực hiện Kết luận 169-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư nêu trên, trước mắt giữ nguyên số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập, bảo đảm trong thời hạn 05 năm số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh ở các tỉnh, thành phố (mới) cơ bản bố trí theo đúng quy định.

+ Đối với 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp: Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP). Đối với các tỉnh, thành phố mà tại các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại các Luật, Nghị quyết của Quốc hội có quy định về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định của các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

- Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã: UBND cấp xã có không quá 02 Phó Chủ tịch.

(2) Về cơ cấu Ủy viên UBND cấp tỉnh, cấp xã

- Cơ cấu Ủy viên UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 115/2021/NĐ-CP).

- Cơ cấu Ủy viên UBND cấp xã gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

(3) Về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người (không tổ chức cấp chính quyền địa phương)

Để kịp thời tổ chức chính quyền đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người theo quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Bộ Nội vụ hưởng dẫn như sau:

- Về cơ cấu tổ chức của UBND đặc khu:

+ UBND đặc khu gồm có Chủ tịch, không quá 02 Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên.

Căn cứ quy định của Nghị định 150/2025/NĐ-CP, Nghị định 118/2025/NĐ-CP và cơ cấu Ủy viên UBND cấp xã gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an, UBND cấp tỉnh quyết định cơ cầu ủy viên UBND đặc khu và việc tổ chức cơ quan chuyên môn, trung tâm phục vụ hành chính công thuộc UBND đặc khu bảo đảm tính gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc thù riêng của tỉng đặc khu

- Việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH13 của Quốc hội. Đối với Ủy viên UBND đặc khu nêu tại khoản 3 của Công văn 4168/BNV-CQĐP do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định.

- Về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu:

+ UBND, Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15. UBND đặc khu còn được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm c, d, đ khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

+ HĐND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1, các điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

- UBND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

+ Trên cơ sở thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025 theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, các văn bản của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ đạo Trung ương và các cơ quan Trung ương liên quan; từ thực tiễn địa phương, Bộ Nội vụ sẽ tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND, co quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người.

(4) Về việc hướng dẫn Quy chế làm việc mẫu của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới)

- Bộ Nội vụ hưởng dẫn Quy chế làm việc mẫu của UBND cấp xã (mới) và các mẫu văn bản của UBND cấp xã (mới) tại Phụ lục kèm theo.

- Căn cứ đặc điểm, tỉnh hình thực tiễn của từng địa bàn cấp xã, UBND cấp xã điều chỉnh, bổ sung và ban hành Quy chế làm việc của UBND cấp xã của địa phương mình cho phù hợp với yêu cầu quản trị địa phương, đáp ứng yêu cầu gần dân, sát dân, phục vụ Nhân dân tốt hơn.

 

Công văn 4168/BNV-CQĐP: Hướng dẫn chuyển đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới (Hình từ Internet)

Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố như sau:

- Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố

+ Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;

+ Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;

+ Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;

+ Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.

- Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một ĐVHC cấp xã;

- Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.