Chứng thư chữ ký điện tử được phân thành bao nhiêu loại? Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số?
So với Nghị định 130/2018/NĐ-CP trước đây thì Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy được có hiệu lực từ 10/04/2025 đã bổ sung một số điểm mới. Trong đó, điểm đáng chú ý là quy định về phân loại chứng thư chữ ký điện tử và thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:
- Chứng thư chữ ký điện tử được phân thành 04 loại:
+ Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.
+ Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
+ Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.
+ Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký số như sau:
- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy: dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm; dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
- Chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
- Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.

Chứng thư chữ ký điện tử được phân thành bao nhiêu loại? Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số? (Hình từ Internet)
Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký số
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm 08 thông tin sau đây:
(1) Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
(2) Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).
(3) Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
(4) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
(5) Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
(6) Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
(7) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
(8) Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung chứng thư chữ ký số bao gồm các thông tin sau đây:
(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:
- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
- Tên của thuê bao;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của thuê bao;
- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
Xem thêm: Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];