- Từ ngày 10/4/2025: Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số thế nào?
- Đối tượng áp dụng mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số?
- Thực hiện kê khai và nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số thế nào?
- Quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số thế nào?
Từ ngày 10/4/2025: Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-BTC quy định về mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
1. Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: 3.000 đồng/tháng/01 chứng thư chữ ký số công cộng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao là tổ chức, doanh nghiệp.
Thời gian tính phí từ tháng chứng thư chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao có hiệu lực đến tháng trước liền kề tháng chứng thư chữ ký số công cộng hết hạn hoặc đến tháng chứng thư chữ ký số công cộng bị tạm dừng, thu hồi. Trường hợp chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực và hết hạn sử dụng hoặc bị tạm dừng, thu hồi trong cùng tháng thì tính phí một tháng.
2. Đối với dịch vụ cấp dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: 4.200.000 đồng/tháng/01 chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
Thời gian tính phí làm tròn từ tháng chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đến tháng trước liền kề tháng chứng thư chữ ký số này hết hạn hoặc đến tháng chứng thư chữ ký số này bị tạm dừng, thu hồi.
Theo đó, mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
(1) Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: 3.000 đồng/tháng/01 chứng thư chữ ký số công cộng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao là tổ chức, doanh nghiệp.
(2) Đối với dịch vụ cấp dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: 4.200.000 đồng/tháng/01 chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.

Từ ngày 10/4/2025: Mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 13/2025/TT-BTC quy định đối tượng được áp dụng mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Các tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
...
Theo đó, đối tượng được áp dụng mức thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số bao gồm:
- Các tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
Thực hiện kê khai và nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 13/2025/TT-BTC quy định về kê khai và nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
(1) Đối với người nộp phí
- Người nộp phí thực hiện nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
(2) Đối với tổ chức thu phí
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí thực hiện thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC.
Quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số thế nào?
Căn cứ tại Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ đáng tin cậy, theo đó tại Điều 7 quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số như sau:
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
+ Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Lưu ý: Thông tư 13/2025/TT-BTC và Nghị định 23/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];