Bộ tư pháp không còn thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025?

—
09:07 | 21/06/2025
Bộ tư pháp không còn thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư nữa đúng không? Nếu đúng thì hiện tại cơ quan nào có thẩm quyền cấp? Thủ tục cấp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025
  2. Hành nghề luật sư chưa có chứng chỉ hành nghề bị xử phạt?

Bộ tư pháp không còn thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư?

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng). Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư. Người có đủ tiêu chuẩn này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

Theo quy định tại Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Luật Luật sư sửa đổi 2012 thì thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp. Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2025 việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bộ tư pháp không còn thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025? (hình từ internet) 

Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025

Theo hướng dẫn tại Phụ lục III Nghị định 121/2025/NĐ-CP việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

+ Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

- Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

+ Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư.

Bước 2: Tiếp nhận xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hành nghề luật sư chưa có chứng chỉ hành nghề bị xử phạt?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP người hành nghề luật sư khi chưa có chứng chỉ hành nghề bị xử phạt như sau:

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư

...

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hành nghề luật sư khi chưa có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;

...

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

...

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 3, các điểm b và c khoản 4, khoản 5, các điểm a, b, d và đ khoản 6, các điểm d và e khoản 7 Điều này.

Như vậy, người hành nghề luật sư khi chưa có chứng chỉ hành nghề hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng. Ngoài ra, còn bị buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất