Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD?

Nguyễn Yến Phương 448 lượt xem
09:00 | 01/08/2026
Dưới đây là bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD.
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD?
  2. Nguyên tắc áp dụng bảng giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang năm 2026 theo Quyết định 673 ra sao?
  3. Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01/7/2026 thế nào?

Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD?

Ngày 09/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh An Giang đã ban hành Tải về Quyết định 673/QĐ-SXD về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi và bảng giá ca máy trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Dưới đây là Bảng giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang năm 2026 mới nhất theo Quyết định 673 QĐ SXD (đơn vị: đồng/ngày công):

STT

Nhân công xây dựng

Loại công tác xây dựng

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Đặc khu và đảo thuộc vùng II

Đặc khu và đảo thuộc vùng III

I

Nhóm nhân công xây dựng







1

Nhóm 1

Quy định tại bảng 3.1 Phụ lục II Thông tư 37/2026/TT-BXD

248.200

236.500

229.800

306.300

275.500

2

Nhóm 2

Quy định tại bảng 3.1 Phụ lục II Thông tư 37/2026/TT-BXD

285.700

275.300

262.000

352.700

320.700

3

Nhóm 3

Quy định tại bảng 3.1 Phụ lục II Thông tư 37/2026/TT-BXD

293.700

283.000

269.300

362.600

329.700

4

Nhóm 4

Quy định tại bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD

334.600

322.300

305.900

413.100

375.500

II

Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy







1

Nhân công vận hành máy, điều khiển máy


336.500

325.000

310.300

415.400

378.700

2

Lái xe


315.700

304.900

291.100

389.700

355.200

3

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện


362.800

322.000

314.000

447.800

375.100

4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuối I, kỹ thuật viên cuối II tàu sông


389.800

365.500

354.800

481.200

425.800

5

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuối I, kỹ thuật viên cuối II tàu biển


405.400

381.800

374.200

500.400

444.800

6

Thuyền trưởng, thuyền phó


443.400

416.700

401.700

547.300

485.500

III

Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác







1

Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm


328.600

317.200

303.000

405.600

369.500

2

Thợ lặn


599.000

561.400

548.900

739.400

654.000

3

Nghệ nhân


577.800

555.300

522.000

713.200

646.900

Xem thêm bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang tại Quyết định 673 QĐ SXD: Xem ngay

Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD?

Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang mới nhất từ 09/7/2026 theo Quyết định 673 QĐ SXD? (hình từ internet)

Nguyên tắc áp dụng bảng giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang năm 2026 theo Quyết định 673 ra sao?

Theo Điều 2 Quyết định 673 QĐ SXD, nguyên tắc áp dụng bảng giá nhân công xây dựng tỉnh An Giang năm 2026 như sau:

(1) Việc xác định chi phí nhân công xây dựng, chi phí máy và thiết bị thi công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

(2) Trường hợp các yếu tố đầu vào có sự khác biệt so với nội dung Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công bố thì chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn xác định chi phí theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của công trình.

(3) Việc phân chia vùng được thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Vùng II: gồm các phường: Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã: Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu: Phú Quốc, Thổ Châu.

+ Vùng III: gồm các phường: Tân Châu, Long Phú; các xã: Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.

+ Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.

Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01/7/2026 thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD về phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp như sau:

Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:

(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:

Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.

Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.

Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.

Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.

Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.

Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành

Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.

(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.

(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.