Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng 2026 mới nhất tại Hà Nội theo Quyết định 3461/QĐ-SXD
Ngày 22/12/2025, Sở Xây dựng Hà Nội đã có Quyết định 3461/QĐ-SXD về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và có hiệu lực từ ngày 22/12/2025.
Quyết định 3461/QĐ-SXD: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/Quy%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%8Bnh-3461-Q%C4%90-SXD.pdf
Phụ lục Quyết định 3461/QĐ-SXD: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/1/phu-luc-Quy%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%8Bnh-3461-Q%C4%90-SXD.doc
Theo đó, Sở Xây dựng Hà Nội công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định 3461/QĐ-SXD).
Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 3461/QĐ-SXD năm 2025 quy định như sau:
Các Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Việc chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 và các quy định khác có liên quan.
Quyết định 3461/QĐ-SXD năm 2025 thay thế Quyết định 3443/QĐ-SXD ngày 19/12/2025 của Sở Xây dựng về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Lý do: Đơn vị tư vấn - Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Thương mại VIC đã tổng hợp sai số liệu khảo sát giá nhân công.
Dưới đây là Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng mới nhất từ 22/12/2025 tại Hà Nội theo Quyết định 3461/QĐ-SXD:
Đơn vị: Đồng/ngày
|
STT |
Nhóm |
Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ngày công) |
||
|
Vùng I |
Vùng II |
|||
|
Khu vực I |
Khu vực II |
|||
|
Gồm các phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt và các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh
|
Gồm các phường: Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã: Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh |
Gồm các xã, phường còn lại |
||
|
A |
Danh mục nhóm nhân công xây dựng |
|||
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|||
|
1 |
Nhóm 1 |
395.000 |
360.000 |
345.000 |
|
2 |
Nhóm 2 |
400.000 |
362.000 |
348.000 |
|
3 |
Nhóm 3 |
408.000 |
367.000 |
352.000 |
|
4 |
Nhóm 4 |
416.000 |
373.000 |
358.000 |
|
II |
Kỹ sư (Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm) |
435.000 |
435.000 |
404.000 |
|
III |
Nghệ nhân |
682.000 |
682.000 |
625.000 |
|
IV |
Vận hành tàu, thuyền (Thuyền trưởng, thuyền phó, thủ thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên) |
440.000 |
440.000 |
404.000 |
|
V |
Thợ lặn |
762.000 |
762.000 |
703.000 |
Ghi chú: Danh mục nhóm công nhân xây dựng được xác định theo quy định tại Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Bảng đơn giá nhân công xây dựng thành phố Hà Nội nêu trên là thông tin giá nhân công bình quân tại thời điểm xác định của các khu vực nêu trên để các chủ đầutư, nhà thầu, đơn vị có liên quan, tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựngtheo quy định tại các Nghị định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ.
- Đơn giá nhân công trên là đơn giá nhân công trung bình trong khu vực, làm việc 26 ngày công/tháng; 1 ngày công là 8 giờ, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
- Đơn giá nhân công trên chưa bao gồm các khoản làm thêm giờ, làm việc vào banđêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các công việc nặng nhọc, độc hại. Khi các công việc có quy định các khoản trên các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị có liên quan căn cứ các quy định để tính toán nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Việc quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV - Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng - Thông tư 13/2021/TT-BXD.

Bảng tra cứu đơn giá nhân công xây dựng 2026 mới nhất tại Hà Nội theo Quyết định 3461/QĐ-SXD (hình từ internet)
Nguyên tắc khảo sát để xác định đơn giá nhân công xây dựng thế nào?
Tiểu mục 2 Mục II Phụ lục IV Thông tư 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục IV ban hành kèm theo Khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BXD về nguyên tắc khảo sát để xác định đơn giá nhân công xây dựng như sau:
- Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với đơn giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.
- Thời điểm điều tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.
- Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công việc xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];