250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn

— 28,345 lượt xem
18:45 | 08/07/2025
Các câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn có bao nhiêu câu? Đáp án câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A ra sao?
Nội dung chính
  1. 250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn
  2. Độ tuổi được phép lái xe theo các hạng giấy phép lái xe năm 2025

250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn

Cục Cảnh sát giao thông đã có Công văn 2262/CSGT-P5 năm 2025 về việc sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Trong đó có bộ 250 câu lý thuyết bằng lái xe A1, A từ 01/6/2025.

Công văn 2262/CSGT-P5: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/5/CV-2262.pdf

Theo đó, sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A1, A gồm 250 câu được chọn lọc từ bộ 600 câu hỏi được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Công văn 2262/CSGT-P5 năm 2025.

Trong đó có:

- 100 câu trong bộ 600 câu hỏi là nhóm câu hỏi Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ;

- 10 câu trong bộ 600 câu hỏi là nhóm câu hỏi Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe;

- 15 câu trong bộ 600 câu hỏi nhóm câu hỏi Kỹ thuật lái xe;

- 90 câu trong bộ 600 câu hỏi là nhóm câu hỏi Báo hiệu đường bộ;

- 35 câu trong bộ 600 câu hỏi là nhóm câu hỏi giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông;

- 20 câu/60 câu về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng.

Cụ thể 250 câu lý thuyết bằng lái xe máy từ 01/6/2025 là những câu có số thứ tự sau trong bộ 600 câu lý thuyết:

Tải 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe có đáp án do Cục CSGT biên soạn: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/15700/B%E1%BB%99%20600%20c%C3%A2u%20h%E1%BB%8Fi%20d%C3%A0nh%20cho%20s%C3%A1t%20h%E1%BA%A1ch%20l%C3%A1i%20xe%20c%C6%A1%20gi%E1%BB%9Bi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20b%E1%BB%99.pdf

250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn (Hình từ Internet)

250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1, A có đáp án mới nhất do Cục CSGT biên soạn (Hình từ Internet)

>>Xem thêm: Hướng dẫn cách nộp thuế trước bạ xe máy online mới nhất hiện nay

Hồ sơ của người học lái xe từ ngày 01 9 2025 theo Thông tư 14/2025/TT-BXD

Độ tuổi được phép lái xe theo các hạng giấy phép lái xe năm 2025

Căn cứ tại Điều 57, 59 Luật trật tự, an toàn giao thông 2024, độ tuổi được phép lái xe theo các hạng giấy phép lái xe năm 2025 như sau:

Độ tuổi

Hạng 

Loại xe được phép lái

Đủ 16 tuổi trở lên

 

Xe gắn máy (*)

Đủ 18 tuổi trở lên

A1

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

A

Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh  trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

B1

Xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

B

Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

C1

Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B

Đủ 21 tuổi trở lên 

C

Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1

BE

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Đủ 24 tuổi trở lên 

D1

Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C

D2

Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1

C1E

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

CE

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Đủ 27 tuổi trở lên 

D

Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2

D1E

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

D2E

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

DE

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa

(*) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy (quy định điểm g Điều 34 Luật trật tự, an toàn giao thông 2024).

Lưu ý: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng dẫn 10 HD BTGTW thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW về Đẩy mạnh học tập tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới thế nào?
Hướng dẫn 10 HD BTGTW thực hiện Chỉ thị 07 CT TW về Đẩy mạnh học tập tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới thế nào?

Dưới đây là chi tiết Hướng dẫn 10-HD/BTGTW năm 2026 Hướng dẫn Triển khai thực hiện Chỉ thị 07-CT/TW năm 2026 về "Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới" kèm file tải về.