K1=
|
Diện
tích làm việc
|
|
Diện
tích sử dụng
|
Chú thích: Hệ số mặt bằng K1
thường lấy từ 0,4 đến 0,6.
3.13. Hệ
số khối tích K2: là hệ số thể hiện mức độ tiện nghi sử dụng
khối tích công trình. Hệ số mặt bằng K2 được tính theo công thức
sau:
K2=
Khối
tích ngôi nhà
Diện
tích làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích xây dựng công trình x 100%
Diện
tích khu đất
Trong đó
diện tích xây dựng công trình được tính theo hình chiếu bằng của mái công
trình.
3.15. Hệ
số sử dụng đất: là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện
tích khu đất:
HSD =
Tổng
diện tích sàn toàn công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích khu đất
Trong đó tổng diện
tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tíchsàn của tầng hầm và mái.
4. Yêu
cầu về khu đất xây dựng và tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng
Yêu cầu
đối với khu đất xây dựng
4.1. Khi
lựa chọn khu đất để xây dựng công trình công cộng cần tuân theo các nguyên tắc
cơ bản dưới đây:
a) Phù hợp với dự án quy hoạch được duyệt;
b) Đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong thiết kế
xây dựng;
c) Sử dụng đất đai và không gian đô thị hợp lý;
d) Phù hợp trình độ phát triển kinh tế của từng địa phương,
đáp ứng những nhu cầu hiện tại, xem xét khả năng nâng cấp và cải tạo trong
tương lai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Phù hợp với nhu cầu của từng công trình sẽ xây dựng;
h) An toàn phòng cháy, chống động đất, phòng và chống lũ;
i) Nếu trên khu đất xây dựng có các công trình văn hoá nổi tiếng,
các di tích lịch sử được Nhà nước và địa phương công nhận, phải thực hiện
theo các văn bản quy định của Nhà nước hoặc địa phương.
Chú thích :
Trong trường hợp chưa có quy hoạch, khi xây dựng công trình ở các vùng đất
trống, đất mới, cải tạo hoặc xây chen trong khu vực quốc phòng, khu vực thường
xuyên có lũ, lụt... cần phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Mặt bằng
công trình chỉ được xây dựng sát với chỉ giới đường đỏ khi chỉ giới xây dựng
trùng với chỉ giới đường đỏ và được cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cho
phép.
Chú
thích:
1. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy
hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình
và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ
tầng, không gian công cộng khác.
2. Chỉ giới
xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên khu đất đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Cao
độ nền nhà phải cao hơn mặt đường đô thị, nếu không phải có biện pháp thoát
nước bề mặt.
Nếu công trình xây dựng trongkhu vực có khả
năng bị trượt lở, ngập nước hoặc hải triều xâm thực, phải có biện pháp bảo vệ
an toàn.
Chú thích: Khi cần thiết kế để sử dụng tầng
ngầm hoặc tầng nửa ngầm phải có biện pháp thoát nước và chống thấm hữu hiệu.
4.5. Phải
đảm bảo khoảng cách an toàn phòng chống cháy giữa các công trình công cộng
không được nhỏ hơn 6m. Đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông
thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đường
cụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ 15m x
15m.
4.6. Nếu
các công trình công cộng đặt trên các tuyến đường giao thông chính thì vị
trí lối vào công trình phải phù hợp với yêu cầu dưới đây:
a) Cách ngã tư đường giao thông chính, không nhỏ hơn 70m;
b) Cách bến xe công cộng,
không nhỏ hơn 10m;
c) Cách lối ra của công viên, trường học, các công trình kiến trúc
cho trẻ em và người tàn tật không được nhỏ hơn 20m;
4.7.
Đối với những khu vực tập trung nhiều người như rạp chiếu bóng, nhà hát, trung
tâm văn hoá, hội trường, triển lãm, hội chợ, ngoài việc tuân theo các tiêu
chuẩn hiện hành cần phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông;
c) Trước cổng chính của công trình nên có khoảng đất trống
dành cho bãi để xe hoặc là nơi tập kết người. Diện tích này được xác định
theo yêu cầu sử dụng và quy mô công trình;
d) Cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng phải lùi sâu vào
so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4m.
4.8. Đối
với những công trình được xây mới hoặc cải tạo, căn cứ vào quy mô và thể loại
công trình, số người sử dụng trong công trình mà tính toán diện tích bãi để xe
cho phù hợp. Bãi đỗ xe có thể đặt ngay trong công trình hoặc ở
ngoài công trình. Diện tích tính toán chỗ để xe được lấy như sau:
- Xe môtô, xe máy: từ 2,35m2/xe đến 3,0m2/xe;
- Xe đạp : 0,9m2/xe;
- Xe ô tô: từ 15m2//xe đến 18m2/xe.
Yêu cầu
về tổng mặt bằng công trình
4.9.
Thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của
từng thể loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng
đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, đảm bảo tính khoa học
và tính thẩm mỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự
kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây
dựng tạm thời;
b) Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè,
hạn chế gió lạnh về mùa đông. Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành
vùng áp lực gió;
c) Thuận tiện cho
việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm : cung cấp điện, nước, thoát
nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc;
d) Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội,
ngoại thất , đường giao thông , sân vườn , cổng và tường rào.
4.11.
Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước
mưa. Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy
hoạch đô thị của địa phương.
4.12. Các
công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo Điều lệ quản lý xây dựng địa
phương, được lấy từ 30% đến 40% diện tích khu đất.
Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện
khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định.
Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường xá và đường ống
phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu về các bộ phận kiến trúc của công trình
4.14. Không
cho phép các bộ phận kiến trúc sau đây nhô quá chỉ giới đường đỏ:
a) Ban công, ô văng cửa sổ của công trình;
b) Công trình ngầm và móng công trình;
c) Tất cả các đường ống ngầm dưới đất, trừ đường ống ngầm thông
với đường ống thành phố;
4.15.
Các bộ phận kiến trúc của công trình công cộng được phép nhô ra khỏi chỉ giơí
đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ và
trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ, như quy định trong
điều 7.4 và 7.5 Tập I - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Chú thích:
1. Ngoài việc tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này còn cần
phải tuân theo các quy định của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị của địa
phương.
2. Đối với các công trình có yêu cầu và kiến trúc tạm thời,
được cơ quan quản lí quy hoạch địa phương cho phép, có thể nhô ra quá chỉ giới
đường đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.
Chiều cao kiến trúc của các công trình trong các khu vực dưới đây được giới hạn
theo những quy định trong Điều lệ quản lý xây dựng đô thị của địa phương, trừ
các công trình được chọn làm điểm nhấn cho không gian kiến trúc đô thị và một
số đường phố đặc biệt theo quy hoạch.
a) Đối với các công trình xây dựng
ở trong khu vực đô thị, phải lấy theo chiều cao khống chế như quy định trong
mặt bằng quy hoạch tổng thể đô thị được duyệt ;
b) Đối với các công trình gần trung
tâm thành phố, phải khống chế độ cao nhà bằng đường tới hạn. Góc tới hạn không
được lớn hơn 600.
Chú thích
:
1. Khống chế độ cao nhà bằng đường tới hạn xem ở hình 1.
2. Khống chế độ cao nhà còn có thể sử dụng góc tới hạn được xác
định từ điểm giữa trên mặt cắt ngang đường phố với mối quan hệ giữa loại đường
và cấp đô thị.
4.17.
Trường hợp chưa có quy hoạch, khi tính toán độ cao thiết kế công trình phải căn
cứ vào các yếu tố sau:
a) Chiều rộng lộ giới;
b) Chiều cao của những ngôi nhà xung quanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chức năng sử dụng, quy mô và tỷ lệ hình khối, bậc chịu lửa của
công trình;
e) Chiều cao hoạt động của thiết bị chữa cháy của lực lượng phòng
cháy chữa cháy đô thị.
Chú thích : Các bộ phận không tính vào
chiều cao giới hạn của công trình là gian cầu thang, buồng thang máy, bể nước
và ống khói cục bộ nhô ra ngoài mặt nhà, nhưng tỉ lệ giữa phần nhô ra và diện
tích công trình phải phù hợp với quy định của Điều lệ quản lý xây dựng đô thị
của địa phương;
HÌNH 1. MINH HOẠ GÓC TỚI HẠN VÀ ĐƯỜNG TỚI HẠN
KHI XÁC ĐỊNH ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế
Chiều cao thông thuỷ trong phòng
5.1.
Chiều cao thông thuỷ trong phòng là chiều cao thẳng góc tính từ mặt
sàn đến mặt dưới của trần treo hoặc đến mặt dưới của sàn tầng trên. Nếu
kết cấu chịu lực dưới sàn hoặc mái ảnh hưởng tới không gian sử dụng, phải tính
theo chiều cao thẳng góc từ mặt sàn đến mép dưới của kết cấu chịu lực.
5.2. Tuỳ
thuộc vào chức năng sử dụng của công trình mà quy định chiều cao phòng cho
thích hợp.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với các công
trình công cộng có các phòng lớn như hội trường, phòng khán giả, nhà thể thao,
cửa hàng có diện tích trên 300m2, giảng đường, phòng triển lãm, bảo
tàng, phòng thí nghiệm ... tuỳ theo yêu cầu sử dụng và kích thước trang thiết
bị, chiều cao được lấy từ 3,6m trở lên.
3. Chiều cao thông thuỷ của các
phòng phụ như tầng hầm, nhà kho, tầng xép cục bộ, hành lang và phòng vệ sinh
... cho phép được giảm xuống nhưng không thấp hơn 2,2m.
5.3.
Chiều cao các phòng ngủ trong các công trình công cộng lấy theo quy định trong
tiêu chuẩn TCVN 4451-1987 “ Nhà ở -Nguyên tắc cơ bản để thiết kế”.
5.4. Đối
với nhà và công trình công cộng có tầng kỹ thuật thì chiều cao của tầng kỹ thuật
xác định theo thiết kế, không kể vào chiều cao của tầng nhà, nhưng phải tính
vào chiều cao công trình để tính khối tích của ngôi nhà.
Cầu thang, bậc thềm,
đường dốc, lan can, thang máy
5.5. Cầu
thang
5.5.1. Số
lượng, vị trí cầu thang và hình thức gian cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử
dụng thuận tiện và thoát người an toàn.
5.5.2.
Chiều rộng thông thuỷ của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm
phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình. Chiều rộng của
cầu thang dùng để thoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 0,9m.
5.5.3.
Khi đoạn cầu thang đổi hướng, chiều rộng nhỏ nhất nơi có tay vịn chiếu nghỉ
không được nhỏ hơn vế thang. Nếu có yêu cầu vận chuyển những hàng hoá
lớn, có thể mở rộng cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.
Chiều cao thông thuỷ (không kể vế thang đầu tiên tại tầng trệt) của phía trên
và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn 2m. Chiều cao thông thuỷ
của vế thang không được nhỏ hơn 2,2m.
Chú thích: Chiều
cao thông thuỷ của vế thang là chiều cao thẳng đứng tính từ mặt bậc của vế
thang dưới đến mặt trần nghiêng của vế thang trên.
5.5.6.
Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn. Vế thang có chiều rộng cho
ba dòng người thì phải bố trí tay vịn hai phía, nếu có chiều rộng cho bốn dòng
người thì nên bố trí tay vịn ở giữa.
5.5.7. Chiều cao tay vịn của cầu thang trong
phòng tính từ mép trước của bậc không được nhỏ hơn 0,9m. Đối với các công trình
dành cho thiếu nhi, người tàn tật phải lấy theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện
hành có liên quan.
HÌNH 2. KÍCH THƯỚC CẦU THANG VÀ BẬC THANG
5.5.8. Mặt bậc
nên có biện pháp xử lý chống trơn, trượt.
5.5.9. Tỉ
lệ giữa chiều cao với chiều rộng của bậc thang phải phù hợp với quy định trong
bảng 1.
BẢNG
1. CHIỀU RỘNG NHỎ NHẤT VÀ CHIỀU CAO LỚN NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại công trình
Chiều
rộng nhỏ nhất (m)
Chiều
cao lớn nhất (m)
- Trường học, trường mầm non
0,26
0,15
- Rạp chiếu bóng, nhà hát, nhà thi đấu, cửa hàng,
bệnh viện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,16
- Các công trình kiến trúc khác
0,30
0,15-0,17
-
Cầu thang phục vụ chuyên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
Chú
thích:
1. Chiều rộng mặt bậc của cầu thang xoắn ốc không có cột giữa và
cầu thang hình cung tại điểm cách tay vịn 0,25m, không được nhỏ hơn 0,22m.
2. Trong các công trình công
cộng cần chú ý đến đối tượng sử dụng là người tàn tật. Yêu cầu thiết kế cần
tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264:2002 “Nhà
và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng”
5.6. Bậc
thềm
5.6.1.
Chiều rộng mặt bậc của bậc thềm trong và ngoài nhà không được nhỏ hơn 0,3m.
Chiều cao bậc không được lớn hơn 0,15m. Khi số bậc ở lối vào công trình
lớn hơn 3 cần bố trí tay vịn.hai bên.
5.6.2.
Chiều cao bậc thềm của nơi tập trung nhiều người không được cao quá 1m và
phải có lan can bảo vệ.
5.7.
Đường dốc
5.7.1.
Đối với những công trình như các trụ sở cơ quan hành chính quan trọng, thư
viện, bảo tàng, cung văn hoá, nhà hát, công viên, trường học, bệnh viện, khách
sạn phải thiết kế đường dốc cho người đi xe lăn. Tiêu chuẩn thiết kế đường dốc
lấy theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264:2002 “Nhà và công
trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận
sử dụng” nhưng không được lớn hơn 1:12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Lan
can
5.8.1. ở
tất cả nơi có tiếp giáp với bên ngoài như ban công, hành lang ngoài, hành lang
bên trong, giếng trời bên trong, mái có người lên, cầu thang ngoài nhà đều phải
bố trí lan can bảo vệ, đồng thời phải phù hợp những yêu cầu dưới đây:
a) Lan
can phải làm bằng vật liệu kiên cố, vững chắc, có thể chịu được tải trọng
ngang, được tính toán theo cường độ và độ ổn định dưới tác động của tải
trọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 “ Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết
kế”;
b) Chiều
cao lan can phụ thuộc vào cao độ của mặt sàn nhà nhưng không được nhỏ hơn 0,9m
tính từ độ cao mặt sàn đến phía trên tay vịn. Chiều cao lan can của nhà cao
tầng được nâng lên cao hơn nhưng không được vượt quá 1,2m.
c) Trong
khoảng cách 0,1m tính từ mặt nhà hoặc mặt sàn của lan can không được để
hở.
d)
Nơi có nhiều trẻ em hoạt động, lan can phải có cấu tạo khó trèo. Khoảng cách
thông thuỷ giữa các thanh đứng không được lớn hơn 0,1m.
5.9.
Thang máy
5.9.1.
Đối với công trình cao trên 5 tầng cần thiết kế thang máy. Số lượng thang phụ
thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ . Trường hợp có yêu cầu đặc biệt
phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.9.2.
Không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố. Trong công trình
có thang máy vẫn phải bố trí cầu thang bộ, như quy định trong tiêu chuẩn TCVN
2622-1995 “Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.4.
Thang máy phải được bố trí ở gần lối vào chính. Buồng thang máy phải đủ rộng,
có bố trí tay vịn và bảng điều khiển cho người tàn tật đi xe lăn và người khiếm
thị sử dụng.
5.9.5.
Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công
trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động.
5.9.6.
Kết cấu bao che của buồng thang máy phải được cách nhiệt. Trong phòng phải có
thông gió, chống ẩm và chống bụi. Không được bố trí trực tiếp bể nước trên
buồng thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt đi qua buồng
thang máy.
5. 9.7.
Việc lắp đặt thang máy và yêu cầu an toàn khi sử dụng cần tuân theo các quy
định trong tiêu chuẩn TCVN 5744-1993 “ Thang máy. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt
và sử dụng”.
Mái
5.10. Độ
dốc của mái phải xác định trên cơ sở điều kiện của vật liệu chống thấm, cấu tạo
và thời tiết địa phương. Độ dốc nhỏ nhất của mái được quy định của bảng 2.
BẢNG 2. ĐỘ DỐC NHỎ NHẤT CỦA MÁI
Cấu tạo
mái
Độ dốc
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 2
- Ngói xi măng,
ngói đất sét có lớp lót
1: 2,5
- Tấm lợp xi
măng amiăng
1: 3
- Tấm lợp
kim loại
1: 4
- Mái bê tông cốt thép (có lớp cách nhiệt và chống xâm thực
1: 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 7
5.11. Các
lớp của mái (bao gồm phần nhô ra của mái và tầng giáp mái) đều phải dùng vật
liệu không cháy.
5.12.
Thoát nước mái phải ưu tiên dùng thoát nước bên ngoài nhà. Mái của nhà cao
tầng, có khẩu độ lớn và diện tích tập trung nước tương đối lớn phải dùng thoát
nước bên trong nhà.
5.13. Mái
có bố trí lớp cách nhiệt phải tính toán nhiệt, đồng thời phải có biện
pháp chống đọng sương, chống thấm nước bốc hơi và chống ẩm cho lớp cách
nhiệt trong khi thi công.
5.14.
Dùng mái có tầng khung cách nhiệt thì lớp không khí này phải có đủ độ cao
và không làm cản trở đường thông gió.
5.15.
Dùng mái tấm xi măng lưới thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép vỏ mỏng, phải có
biện pháp bảo vệ chống phong hoá, chống xâm thực; Mái chống thấm cứng phải có
biện pháp chống nứt.
5.16.
Phải có biện pháp gia cố cho mái ngói và mái dùng vật liệu cuộn ở những nơi có
gió mạnh.
5.17. Các
công trình có chiều cao trên 10m nếu không có cầu thang đi lên mái, phải bố trí
lỗ người đi lên mái hoặc cầu thang leo ở bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18. Có
rất nhiều loại trần được sử dụng trong các công trình công cộng. Tuỳ thuộc vào
yêu cầu của từng công trình mà lựa chọn cho phù hợp. Đối với trần treo trát vôi
phải bố trí lỗ thông gió và lỗ cho người lên kiểm tra sửa chữa .
5.19. Đối
với trần của hội trường lớn và trần treo có hệ thống đường ống tương đối nhiều,
phải bố trí tầng giáp mái để kiểm tra sửa chữa, đồng thời bố trí sàn đi lại nếu
có yêu cầu.
Nền và sàn nhà
5.20. Mặt
sàn và nền nhà của các gian phòng phải bảo đảm không trơn trượt, không có kẽ
hở, không bị mài mòn, dễ lau chùi và chống được nồm, ẩm. Đối với các công trình
thể thao còn phải có tính năng đàn hồi và cách âm tốt. Đối với các bệnh viện,
phòng thí nghiệm phải không bị biến dạng do thuốc sát trùng hoặc tẩy uế,
chống được tác dụng của các chất hoá học...
5.21. Nền
nhà xây dựng trên lớp đất nền phải có các biện pháp chống ẩm và ngăn ngừa khả
năng lún không đều.
5.22.
Không được dùng vật liệu hoặc các chất phụ gia có tính độc hại để làm vật liệu
lát nền.
Cửa đi và cửa sổ
5.23. Các
yêu cầu kỹ thuật của cửa đi và cửa sổ phải phù hợp các quy định trong tiêu
chuẩn TCXD 192-1996 “ Cửa gỗ- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật” và TCXD
237-1999 “ Cửa kim loại- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật” .
5.24. Cửa
sổ phải sử dụng thuận lợi, an toàn và dễ làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cửa sổ mở ra hành lang chung, độ cao từ mặt sàn đến mép dưới
của cửa không được nhỏ hơn 2m.
5.25. Cấu
tạo của cửa đi phải đóng mở thuận lợi, bền và chắc chắn.
Các cửa lớn đóng mở bằng tay, phải có bộ phận hãm. Cửa kéo, đẩy
phải có biện pháp chống trượt khỏi đường ray.
Cửa lò xo hai mặt, phải bố trí tấm kính
trắng ở phần trên cao để có thể nhìn thấy được .
Cạnh khu vực cửa quay, cửa tự động và cửa loại lớn phải bố trí cửa ra vào
thông thường.
Cửa mở ra hành lang thoát người và gian cầu thang không được ảnh
hưởng đến chiều rộng thoát người của hành lang và mặt bằng cầu thang.
Khe lún
5.26. Khe
lún phải thiết kế để khi có chuyển dịch và biến dạng không làm hỏng công trình
và sàn của tầng. Khoảng cách giữa các khe lún của công trình không nên lớn hơn
60m, khoảng cách khe co giãn trên mái không nên lớn hơn 15m.
5.27. Cấu
tạo và vật liệu của khe lún phải dựa vào vị trí và yêu cầu để dùng các biện
pháp chống thấm, chống cháy, giữ nhiệt, chống mối mọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.28. Cấu
tạo ống khói và đường ống thông gió tự nhiên trong các công trình công cộng
phải phù hợp với những quy định dưới đây:
a) ống khói và đường ống thông gió phải làm bằng vật liệu không
cháy;
b) Mặt cắt, hình dạng, kích thước
và mặt trong của ống khói và đường ống thông gió phải thuận tiện cho việc thoát
khói (khí) dễ dàng, tránh sinh ra hiện tượng cản trở, tắc, rò rỉ khói và thoát
ngược;
c) Nếu đường ống nhánh nối với đường ống chính, thì mặt cắt thông
thuỷ của đường ống nhánh không được nhỏ hơn 0,015m2. Tổng diện tích
mặt cắt đường ống phải được xác định thông qua tính toán.
d) ống thoát khói và thông gió không được sử dụng cùng một hệ thống đường ống;
e) ống khói và đường ống thông gió phải vượt lên trên mái. Chiều cao nhô lên
phải xác định trên cơ sở: loại mái, chiều cao và khoảng cách vật chắn xung
quanh cửa lỗ thoát ra, nhưng không được nhỏ hơn 0,7m. Trên đỉnh phải có biện
pháp để tránh thoát ngược;
g) Lỗ vào khói của đường ống khói mỗi tầng phải có nắp, lỗ
gió vào của đường thông gió phải có lưới chắn.
5.29. Đường
ống đổ rác phải bố trí dựa vào tường ngoài nhà, thẳng đứng, đồng thời làm bằng
vật liệu không cháy, mặt trong nên nhẵn, không rò rỉ, không có vật nhô
ra. Diện tích mặt cắt thông thuỷ không được nhỏ hơn 0,5m ´ 0,5m.
5.30. Cửa
lấy rác phải đảm bảo khoảng cách li vệ sinh. Phương thức thu gom và vận chuyển
rác phải phù hợp với phương thức quản lí rác của thành phố. Đối với nhà cao
tầng phải phối hợp xe vận chuyển rác để ở buồng đổ rác, đồng thời nên có thiết
bị rửa, chống bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu chung về vệ sinh
6.1. Các
công trình công cộng phải được xây dựng ở những nơi đảm bảo yêu cầu vệ sinh,
môi trường xung quanh không bị ô nhiễm, không gây độc hại, không gây ồn quá mức
cho phép .
6.2. Các
phòng làm việc, phòng phục vụ công cộng và phòng sinh hoạt chung phải được
thông gió tự nhiên. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng trường hợp có thể thông
gió bằng phương pháp cơ giới và thiết bị điều hoà nhiệt độ. Khi tính toán thiết
kế phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5682-1992 “ Thông gió điều tiết không khí,
sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế”
6.3. Khi
thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà và công trình công
cộng phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn cấp thoát nước hiện hành .
6.4. Những
công trình công cộng có yêu cầu thiết kế hệ thống cấp nước nóng, phải áp dụng
các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn thiết kế của từng loại công trình công
cộng cụ thể.
6.5.
Số lượng thiết bị trong khu vệ sinh được lấy theo quy định trong các tiêu
chuẩn thiết kế của từng loại công trình.
6.6. Phải
giải quyết chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối và thông thoáng các khu
vệ sinh trong công trình công cộng. Độ dốc rãnh và độ dôc nền trong các phòng
tắm, khu vệ sinh lấy từ 1% đến 2%.
6.7. Khu
vệ sinh trong các công trình công cộng phải tuân theo những quy định dưới đây:
a) Không được bố trí các phòng có yêu cầu vệ sinh và yêu cầu chống
ẩm cao đặt trực tiếp trên các phòng như nhà ăn, khu vực chế biến thực phẩm, kho
chứa thực phẩm, phòng phân phối điện và biến áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khu vệ sinh phải được ưu tiên chiếu sáng tự nhiên và thông gió
tự nhiên trực tiếp; nếu thông gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùng
thông gió cơ khí;
d) Bề mặt sàn, rãnh trên mặt sàn và bề mặt tiếp xúc của
đường ống xuyên qua sàn và sàn với mặt tường phải thiết kế chống thấm, ngăn
nước;
e) Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng loại vật liệu không hút
nước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;
f) Cao độ mặt nền phải thấp hơn cao độ của đường đi, đồng
thời có độ dốc không nhỏ hơn 2%0 hướng về rãnh thoát nước hay phễu thu.
g) Trong phòng rửa tay nên bố trí bàn, gương, móc treo;
h) Trong buồng tắm phải bố trí chậu rửa mặt và móc treo quần áo.
Khi số lượng phòng tắm tương đối nhiều, nên bố trí phòng thay quần áo và ngăn
để quần áo chung.
6.8.
Khoảng cách bố trí thiết bị vệ sinh phải phù hợp những quy định dưới đây:
a) Khoảng cách thông thuỷ giữa tâm vòi nước của bồn rửa mặt hoặc
máng rửa tay đến mặt tường bên không được nhỏ hơn 0,55m;
b) Khoảng cách giữa các vòi nước của dãy bồn rửa mặt hoặc máng rửa
tay không được nhỏ hơn 0,7m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khoảng cách thông thuỷ của mép ngoài hai dãy bồn rửa mặt hoặc
máng rửa tay đối diện không được nhỏ hơn 1,8m.
7. Yêu cầu về chiếu sáng
7.1.
Thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho nhà và công trình công cộng được lấy theo tiêu
chuẩn TCXD 29-1991” Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn
thiết kế”. Chiếu sáng tự nhiên có thể là chiếu sáng bên, chiếu sáng trên hoặc
chiếu sáng hỗn hợp;
7.2. Để
chỗ làm việc không bị chói lóa do ánh sáng trực tiếp hay phản chiếu khi có mặt
trời chiếu sáng, có thể hạn chế chói loá bằng cách đặt hướng nhà hợp lý hoặc xử
lý bằng các giải pháp kiến trúc hay thiết bị chống chói loá.
7.3. Khi
không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên trong công trình công cộng phải bố trí
chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo sự làm việc và hoạt động bình thường của
người và các phương tiện vận chuyển. Tính toán thiết kế được áp dụng theo tiêu
chuẩn TCXD 16-1986 “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng”.
Chú thích : Chiếu sáng nhân tạo bao gồm chiếu sáng làm việc, chiếu sáng
sự cố, chiếu sáng để phân tán người, chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng trang trí,
quảng cáo trong và ngoài nhà.
7.4. Được phép sử dụng đèn huỳnh quang và đèn nung sáng (kể cả đèn halôgen nung
sáng) trong các công trình công cộng.
7.5. Khi
chiếu sáng nhân tạo được phép sử dụng 2 hệ thống chiếu sáng: chiếu sáng chung
và chiếu sáng hỗn hợp.
Hệ thống
chiếu sáng chung được chia ra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiếu sáng chung khu vực
Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng
tại chỗ. Không nên sử dụng chỉ có chiếu sáng tại chỗ để chiếu sáng làm
việc.
7.7.
Thiết kế chống sét cho nhà và công trình công cộng phải tuân theocác quy định
trong tiêu chuẩn TCXD 46-1986 “Chống sét cho nhà và công trình xây dựng “
8. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
8.1.
Khi thiết kế phòng chống cháy cho các công trình công cộng phải tuân theo
những quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622 - 1995 “Phòng cháy, chống cháy
cho nhà và công trình . Yêu cầu thiết kế” .
8.2.
Trong các công trình công cộng phải đảm bảo yêu cầu thoát nạn an
toàn khi có cháy.
Các lối thoát được coi là an toàn khi đảm bảo những yêu cầu sau đây :
a) Đi từ các phòng ở tầng một trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra
ngoài;
b) Đi từ các phòng ở bất kỳ tầng nào (không kể tầng một ) ra hành lang có
lối thoát ra ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Các phương tiện cơ giới di chuyển người (thang máy
nâng, thang máy dốc) không được coi là lối thoát nạn an toàn.
8.3. Trong
công trình công cộng, chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vế
thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn phải tính theo số người của tầng
đông nhất (không kể tầng một) và được quy định như sau:
a) Đối với nhà 1 đến 2 tầng tính 1m cho 125 người;
b) Đối với nhà từ 3 tầng trở lên tính 1m cho 100 người;
c) Đối với các phòng khán giả (nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc,
hội trường...) tính 0,55m cho 100 người.
Chú thích:
1. Chiều
rộng nhỏ nhất của cửa đi thoát nạn là 0,8m. Chiều cao của cửa đi, lối đi trên
đường thoát nạn không dưới 2m. Chiều cao lối thoát nạn ra khỏi tầng hầm hay
tầng chân tường có thể hạ thấp 1,9m. Chiều cao lối vào tầng giáp mái (không sử
dụng thường xuyên) có thể hạ thấp đến 1,5m.
2. Trong phòng khán giả có bậc chịu lửa III, IV và V, chiều rộng tổng cộng của
cửa đi, vế thang hay lối đi trên đường thoát nạn phải tính 0,8m cho 100 người.
8.4.
Chiều rộng của lối đi, hành lang, cửa đi, cầu thang trên đường thoát nạn được
quy định trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
lối đi
Chiều
rộng (m)
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Lối đi
1
Theo
tính toán
Hành
lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
tính toán
Cửa đi
0,8
2,4
Cầu
thang
0,9
2,4
Chú thích:
1. Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng
cầu thang. Chiều rộng chiếu nghỉ trước khi vào thang máy có cửa mở đẩy ngang
không đựơc nhỏ hơn 1,6m, Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang trong các công trình y
tế, nhà hộ sinh không được nhỏ hơn 1,8m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Khi
thiết kế cầu thang xoắn ốc và bậc thang hình rẻ quạt phải tính đến yêu cầu an
toàn thoát người khi có sự cố. Trường hợp đặc biệt phải có sự thoả thuận của cơ
quan phòng cháy chữa cháy.
8.6.
Trong mỗi ngôi nhà , ít nhất phải có hai lối thoát nạn. Các lối thoát nạn phải
bố trí phân tán trong toàn công trình .
Chú thích: Đối với công trình có nhiều đơn nguyên cho phép
thiết kế mỗi đơn nguyên có một lối thoát nạn
8.7. Cửa
đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà. Không cho phép làm cửa đẩy
trên đường thoát nạn.
Chú thích : Cửa đi
ra ban công, ra sân, cửa đi của các phòng thường xuyên không quá 15 người, cửa
kho có diện tích nhỏ hơn 200m2 và cửa phòng vệ sinh cho phép
thiết kế mở vào trong .
8.8. TRONG CÁC
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, KHOẢNG CÁCH TỪ CỬA ĐI XA NHẤT CỦA BẤT KỲ GIAN PHÒNG NÀO
(TRỪ PHÒNG VỆ SINH, PHÒNG TẮM, KHO) ĐẾN LỐI THOÁT NẠN GẦN NHẤT, PHẢI ÁP DỤNG
THEO QUY ĐỊNH TRONG BẢNG 4.
BẢNG 4. KHOẢNG CÁCH XA NHẤT ĐẾN LỐI THOÁT NẠN
GẦN NHẤT
Bậc chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
những gian phòng bố trí giữa hai lối thoát
Từ
những gian phòng có lối vào hành lang giữa hay hành lang bên cụt
Trường
mầm non, nhà hộ sinh
Bệnh viện
Các
công trình
công
cộng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
V
20
15
12
10
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
40
30
25
20
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Chú thích : Trong các công trình có
khán giả, khoảng cách quy định trong bảng 4 phải tính từ chỗ ngồi xa nhất đến
lối thoát gần nhất .
Phụ lục A
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1. Công
trình y tế
1.1. Bệnh
viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ Trung ương đến địa phương
1.2.
Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa khu vực
1.3.
Nhà hộ sinh.
1.4.
Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Trạm y tế
1.7.
Trung tâm phục hồi chức năng
...
2.
Công trình thể thao
2.1. Sân
vận động, sân thể thao có mái che và không có mái che.
2.2.
Nhà luyện tập và thi đấu thể thao
2.3.
Bể bơi có mái và không có mái che
....
3.
Công trình giáo dục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.
Trường tiểu học, trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học
3.3.
Trường đại học và cao đẳng
3.4.
Trường trung học chuyên nghiệp
3.5
Trường dạy nghề
3.6.
Trường nghiệp vụ
...
4.
Công trình văn hoá
4.1.
Thư viện
4.2. Bảo
tàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Nhà
hát, rạp chiếu phim
4.5.
Nhà văn hoá, câu lạc bộ
4.6.
Trung tâm biên tập phát thanh, vô tuyến truyền hình
4.7.
Trung tâm biểu diễn nghệ thuật
.....
5. Cơ
quan hành chính các cấp
5.1. Trụ
sở Uỷ ban hành chính các cấp
5.2. Trụ
sở của các cơ quan và tổ chức quản lý Nhà nước
5.3. Nhà
làm việc, văn phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
6.
Công trình dịch vụ công cộng
6.1. Khách
sạn, nhà khách
6.2. Ngân
hàng
6.3.
Trạm chữa cháy
6.4.
Trung tâm dịch vụ công cộng ( Giặt là, tắm, các trạm sửa chữa, may vá, cắt
tóc....)
...
7. Công
trình thương mại
7.1. Chợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Cửa
hàng ăn uống, giải khát
......
8. Công
trình thông tin liên lạc
8.1.
Trung tâm bưu điện, điện thoại, điện tín, tổng đài
8.2.
Trung tâm phát thanh và vô tuyến truyền hình.
......
9.
Công trình giao thông
9.1. Các
ga xe lửa, các trạm kiểm tra đường giao thông
9.2
Bến xe ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Bến
cảng vận chuyển hành khách
...
PHỤ LỤC B
PHÂN
ĐỊNH DIỆN TÍCH TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
B.1. Diện tích sử dụng
Diện tích sử dụng là tổng diện tích làm
việc và diện tích phục vụ.
Diện tích
các gian phòng, các bộ phận được tính theo kích thước thông thuỷ tính từ bề
ngoài lớp trát nhưng không trừ bề dày cuả lớp vật liệu ốp chân tường và không
tính diện tích các ống rác, ống khói, ống thông hơi, điện, nước... đặt trong
phòng hay bộ phận đó.
B.2. Diện tích làm việc
Diện tích
làm việc là tổng diện tích các phòng làm việc chính và các phòng
làm việc phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích hành lang kết hợp phòng học trong trường học, phòng
đợi, chỗ ngồi chơi trong bệnh viện , nhà an dưỡng, nhà hát, rạp chiếu bóng, câu
lạc bộ v.v. . .
- Diện tích các phòng phát thanh, khối quản lý, phòng bảng điện
,tổng đài, phòng phụ của sân khấu, chủ tịch đoàn, phòng kỹ thuật máy chiếu
phim...
B.3. Diện tích phục vụ
Diện tích
phục vụ bao gồm các diện tích sảnh, hành lang, buồng thang, khu vệ sinh,
buồng đệm và các phòng kỹ thuật.
Các phòng
kỹ thuật là các phòng đặt nồi hơi, phòng đặt máy bơm, máy biến thế, thiết bị
thông gió cơ khí, máy điều hoà không khí, phòng để thiết bị máy thang máy
chở người, chở hàng hoá.
B.4. Diện tích kết cấu
Diện tích kết cấu là tổng diện tích của
tường, vách, cột tính trên mặt bằng. Những diện tích sau đây đều tính vào diện
tích kết cấu:
a) Tường chịu lực và không chịu lực;
b) Tường và vách ngăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngưỡng cửa đi, bậu cửa sổ các loại;
e) Các ống khói, ống rác, ống thông hơi, ống cấp điện, ống nước đặt
ngầm (kể cả phần lòng ống và bề dày của từng ống )
g) Các hốc tường, các khoảng tường trống giữa hai phòng không lắp cửa đi, có
chiều rộng nhỏ hơn 1m và chiều cao nhỏ hơn 1,9m .
Chú thích
:
1. Diện tích kết cấu của tường, vách, cột đều tính cả lớp trát hoặc ốp tường .
2. Các hốc tường, các khoảng tường trống giữa hai phòng không lắp cửa đi,
rộng từ 1m trở lên và cao trên 1,9 m (kể từ mặt sàn ) thì tính vào diện tích
phòng .
B.5. Diện tích sàn
Diện tích
sàn là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái
che, cầu thang ngoài nhà của tầng một kể cả bậc thềm, cửa đi, lô gia, sân trời
v. v
Khi thiết kế công trình công cộng, tiêu chuẩn diện tích được phép tăng,
giảm như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo hướng tăng : không quá 10%.
B.6 Khối
tích xây dựng (của một ngôi nhà, một tầng nhà, một phòng):
Khối tích
xây dựng là tích số của diện tích xây dựng ngôi nhà, diện tích sàn của tầng
hoặc phòng với chiều cao của ngôi nhà, tầng nhà và phòng, kể cả tầng kỹ thuật.
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
-
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ
THIẾT KẾ
PUBLIC BUILDING. BASIC RULES FOR DESIGN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà
Nội-2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỜI NÓI ĐẦU
TCXDVN
276: 2002- Công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản đề thiết kế do Viện
nghiên cứu Kiến trúc biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và
được Bộ Xây dựng ban hành.
BỘ XÂY DỰNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC
*****
Số
: /NCKT-TC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính gửi : Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng
Thực hiện kế hoạch
soát xét tiêu chuẩn “ Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiết
kế- TCVN 4319-1986”, đến nay Viện Nghiên cứu Kiến trúc đã hoàn chỉnh nội dung
dự thảo tiêu chuẩn trình duyệt nói trên
Dự thảo trình duyệt
để ký ban hành đã được sửa đổi và hoàn chỉnh dựa trên các ý kiến góp ý của các
chuyên gia và kết luận tại Biên bản Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngành Bộ
Xây dựng ngày 25 tháng 7 năm 2001.
Dự thảo tiêu chuẩn đã
được trình bày theo đúng tiêu chuẩn TCVN 1-1995. Mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam.
Viện Nghiên cứu Kiến
trúc xin nộp Vụ Khoa học Công nghệ bản dự thảo tiêu chuẩn trình duyệt để
Vụ trình ký ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66