TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6185:2015
ISO
7887:2011
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water quality
- Examination and determination of colour
Lời nói đầu
TCVN 6185:2015 thay thế
TCVN 6185:2008.
TCVN 6185:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7887:2011.
TCVN 6185:2015 do Tổng cục
Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water quality
- Examination and determination of colour
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu
chuẩn này cần thành thạo với các
thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi
vấn đề an toàn
liên quan đến người sử dụng.
Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập thực hành về an toàn, bảo
đảm sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG - Điều quan trọng
là phép thử
tiến
hành theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bởi các nhân
viên đã được đào tạo.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định bốn phương
pháp khác nhau để kiểm tra độ
màu, được ký hiệu từ
A đến D.
Trước đây, phương pháp được sử dụng nhiều nhất để đánh giá độ
màu trong các nhà máy xử lý nước, các khảo sát nghiên cứu về hồ, v.v.. là dựa vào tỉ lệ hexacloroplatinat
(Thư mục tài liệu tham khảo [1]). Phương pháp C và D phù hợp với quy trình truyền thống này
(Thư mục tài liệu tham khảo [2][3]).
Phương pháp A bao gồm kiểm tra độ màu biểu kiến của nước bằng
cách quan sát mẫu nước trong
bình bằng mắt thường.
Phương pháp này chỉ có thể ghi được độ màu biểu kiến nên chỉ cho
thông tin sơ bộ, ví dụ dùng cho việc
khảo sát ngoài
hiện trường.
Phương pháp B qui định phương pháp xác
định độ màu thật của mẫu nước bằng thiết bị quang học và có thể áp dụng cho nước chưa
qua xử lý, nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp có độ màu thấp. Phương
pháp này bao gồm cả một mục về các chất cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp D quy định phương pháp xác
định độ màu trên cơ sở so
sánh bằng mắt thường với các dung dịch tiêu chuẩn hexacloplatinat và có thể áp
dụng cho nước chưa qua xử lý hoặc nước uống. Phương pháp này bao gồm cả một mục về các chất cản trở.
Sử dụng phương pháp A và B thích hợp nếu màu của mẫu
khác với màu của dung dịch so sánh màu.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp,
các mẫu nước có độ màu đậm cần phải được pha loãng trước khi kiểm tra hoặc xác định. Tuy nhiên điều này có thể
làm thay đổi các điều kiện hóa-lý
dẫn đến sự thay
đổi về màu.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình kiểm soát
chất lượng nội bộ
cho tất cả các
phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục A. Dữ liệu độ chụm được nêu trong Phụ lục
B.
Khi báo cáo kết quả, phải báo cáo phương
pháp sử dụng (phương pháp A đến D).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới
nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
TCVN 6492 (ISO 10523), Chất lượng
nước - Xác định pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Màu biểu kiến của nước (apparent colour of water)
Độ màu do các chất hòa tan và
huyền phù không
tan, được xác định trong mẫu nước ban đầu chưa lọc hoặc ly tâm.
3.2. Độ màu của nước (colour of water)
Đặc tính quang học gây ra sự thay đổi thành phần
quang phổ của ánh sáng
nhìn thấy
đã
truyền qua.
3.3. Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved
organic carbon)
DOC
Tổng cacbon hữu cơ liên kết tồn tại
trong nước, đi qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm, gồm cả
xianua và thioxian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: DOC trong nước tự nhiên thường có nguồn
gốc từ các chất hữu cơ tự
nhiên (NOM), một
hỗn hợp phức tạp
của các hợp chất được hình
thành có thể là kết quả của
sự phân hủy động vật và thực vật trong môi trường. Các thành phần của
hỗn hợp phụ thuộc nhiều vào nguồn môi trường. Phương pháp
quang phổ thường được sử dụng để mô tả các chất hữu cơ hòa tan trong nước
tự nhiên (Thư mục tài liệu tham khảo [4]). Tỷ số giữa khả năng hấp thụ tia UV và
nồng độ DOC đã được chứng
minh là hữu ích
để tối
ưu hóa các quá trình xử lý nước.
3.4. Độ màu đặc trưng (specific colour)
Tỉ số giữa độ màu thật của mẫu với nồng độ cacbon
hữu cơ hòa tan của nó.
3.5. Độ màu thật của nước (true colour
of water)
Độ màu chỉ do các chất hòa tan, được
xác định sau khi lọc mẫu nước qua
màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm.
4. Phương pháp A: Kiểm
tra bằng mắt thường
4.1. Bình lấy mẫu
Bình thủy tinh không màu, xem TCVN
6663-3 (ISO 5667-3).
Tất cả các dụng cụ thủy tinh tiếp xúc
với mẫu phải được bảo quản trong điều kiện sạch nghiêm ngặt bằng cách rửa với
axit clohydric [c(HCl) = 2 mol.l-1] hoặc với
dung dịch làm sạch có hoạt tính bề mặt được khuyến nghị sử dụng trong phòng thí
nghiệm. Cuối cùng tráng rửa bằng nước (5.4.2) và để ráo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập mẫu vào các bình thủy tinh
(4.1) và tiến hành phép thử kiểm tra độ màu càng sớm càng tốt. Nếu cần thiết, mẫu
có thể bảo quản trong vòng 5 ngày trong nơi tối tại nhiệt độ 4 °C ± 2 °C. Trong
quá trình bảo quản tránh để mẫu nước tiếp xúc với không khí, nhất là trong các
trường hợp xảy ra phản ứng khử làm thay đổi độ màu.
4.3. Cách
tiến hành
Lắc mẫu để hòa tan mọi chất có thể tan
được.
Cho mẫu nước chưa lọc vào bình thủy tinh
(4.1), kiểm tra cường độ màu và màu của mẫu trong ánh sáng khuyếch tán trên nền
trắng. Nếu mẫu có chứa chất rắn lơ lửng, nên để lắng trước khi kiểm tra.
4.4. Mô tả
định tính
Trạng thái cường độ của màu (không
màu, nhợt, sáng hoặc tối) và màu (ví dụ vàng, nâu vàng).
VÍ DỤ: Độ màu bên ngoài theo TCVN 6185
(ISO 7887), Phương pháp A: màu nhợt, nâu vàng.
5. Phương pháp B: Xác
định độ màu thật bằng thiết bị quang học
5.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nguyên tắc
Đặc tính của cường độ màu của mẫu nước
được xác định bằng cách đo độ suy giảm cường độ (hấp thụ) của ánh sáng. Các màu
khác nhau tạo ra độ hấp thụ cực đại
tại các bước sóng khác nhau của bức xạ tới. Theo Phương pháp B của tiêu chuẩn
này, màu của nước được xác định bằng máy đo quang phổ hoặc cái lọc
máy đo quang tại ít nhất ba bước sóng khác
nhau, được phân bố đều trên dải phổ nhìn thấy được:
a) l(1) = 436 nm;
b) l(2) = 525 nm;
c) l(3) = 620 nm.
Thường sử dụng bước sóng l = 436 nm (Hg 436
nm); bước sóng l(2)
và l(3) có thể hơi lệch so
với giá trị quy định ở trên, tùy thuộc vào loại kính lọc được sử dụng. Để đặc trưng
hơn, có thể tiến hành thêm các phép đo tại một số bước sóng gần với độ hấp thụ
cực đại.
5.3. Chất cản trở
Trước khi đo, mẫu nước được lọc (5.7)
để loại bỏ các chất
không hòa tan gây cản trở. Tuy nhiên, việc lọc này có thể làm tăng các chất cản
trở (ví dụ, do
phản ứng oxy hóa gây ra khi tiếp xúc mẫu
với không khí hoặc do chất kết tủa ở bước lọc). Như trong ví dụ, các hợp
chất sắt và mangan có thể bị giữ lại trên bộ lọc hoặc có thể bị chuyển sang các dạng
oxy hóa có màu. Trong một số trường hợp, đặc biệt là có các chất rắn keo, ví dụ các hạt
sét hoặc các chất lơ lửng phân
tán mịn, không thể thu được dịch lọc màu sáng. Trong trường hợp này, báo cáo thử
nghiệm cần ghi rõ sự
có mặt của những chất rắn này.
CHÚ THÍCH: Độ màu thường phụ thuộc vào
pH. Do đó, pH của mẫu nước thường
được xác định song song với phép đo quang và các kết quả này được báo cáo cùng với những
phát hiện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Nước
tinh khiết
dùng để
phân tích quang học
Ngâm rửa bộ lọc màng, có cỡ lỗ 0,2 μm
trong nước cất hoặc nước
đã khử ion trong khoảng 1 h. Lọc khoảng 1 l nước, loại 1, như quy định
trong TCVN 4851 (ISO 3696) qua bộ lọc đã chuẩn bị, đổ bỏ 50 ml dịch lọc đầu tiên.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng được nước cất hoặc nước đã khử ion
không có độ hấp thụ, thì có thể sử dụng
được.
5.4.2. Nước để rửa
Nước, loại 3, như quy định trong TCVN 4851
(ISO 3696).
5.5. Thiết bị, dụng cụ
5.5.1. Máy đo
quang phổ (phương án 1), dùng cho phép đo liên tục hoặc gián đoạn,
thích hợp với dải phổ nhìn thấy được (xấp xỉ từ 330 nm đến 780 nm). Tốt nhất là dùng thiết
bị quét chùm
tia đối với độ rộng
của dải
≤ 10
nm.
5.5.2. Bộ lọc
máy đo quang (phương án
2), dùng cho các phép đo gián đoạn, được trang bị các bộ lọc phổ có độ rộng của
dải càng nhỏ càng tốt (khoảng 20 nm), cho phép đo ở các bước
sóng 436 nm, 525 nm và 620 nm.
5.5.3. Bộ lọc
màng,
với những bộ lọc có cỡ
lỗ
0,2 μm và 0,45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Lấy mẫu và mẫu
Xem 4.2.
5.7. Cách tiến hành
Cài đặt máy đo quang phổ (5.5.1) hoặc
bộ lọc máy đo quang (5.5.2), tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn vận hành do nhà sản
xuất thiết bị cung cấp. Trước khi
kiểm tra, tiến hành lọc mẫu nước qua
màng lọc có cỗ lỗ 0,45 μm (5.5.3). Song song với xác định độ màu, đo
pH của mẫu đã lọc theo
TCVN 6492 (ISO 10523). Trong trường hợp độ màu đậm, cần sử dụng độ dài đường quang phù
hợp đến 1 mm. Cũng có thể cần pha loãng mẫu bằng một thể tích xác định nước tinh
khiết dùng để phân tích quang
học (5.4.1). Nếu có thể, pha loãng sau khi lọc. Cần phải đo pH trước và sau khi pha
loãng.
Chuyễn mẫu nước vào cuvet đo
quang của máy đo quang phổ hoặc bộ lọc máy đo quang và cho nước tinh khiết
(5.4.1) vào cuvet đối chứng.
Nếu hệ số hấp thụ phổ, α, tại
bước sóng,
l, là nhỏ hơn
10 cm-1,
thì độ
dài đường quang của cuvet phải lớn hơn hoặc bằng 10 mm.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng
cuvet đo quang có chiều dài phù hợp
đến 1 mm để tránh
pha loãng mẫu.
Đo nước tự nhiên tại bước
sóng 436 nm so với nước tinh khiết dùng để phân tích quang học (5.4.1). Thực hiện
các phép đo tiếp theo tại các bước sóng 525 nm và 620 nm.
CHÚ THÍCH 2: Để xác định độ hấp thụ tối đa,
nên sử dụng máy
đo quang phổ để
đo
toàn bộ phổ hấp thụ nằm trong khoảng
từ 350 nm đến 780 nm (5.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số hấp thụ quang
phổ,
α(l) (độ hấp thụ trên mét) theo
Công thức sau:
(1)
Trong đó:
A là độ hấp thụ của mẫu nước tại bước
sóng l;
d là độ dài đường quang của cuvet, tính bằng
milimét;
f là phức số cho hệ số quang phổ, tính
bằng giá trị nghịch đảo của mét (f = 1 000).
Phải tính đến thể tích nước
dùng để pha loãng khi
công bố kết quả.
CHÚ THÍCH: Phần lớn các máy
đo quang phổ được hiệu chuẩn trực tiếp theo các đơn vị hấp thụ. Đối với
các thiết
bị hiệu chuẩn chỉ theo độ truyền qua T = øtr / ø0, độ hấp thu
được tính theo Công
thức (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ø0 là quang thông lượng tia
tới;
øtr là quang thông lượng
tia đã truyền qua.
5.9. Biểu
thị kết quả
Ngoài hệ số hấp thụ α(l), cần báo cáo bước
sóng của tia tới (ví dụ 436 nm). Đối với bức xạ không phải đơn sắc, cũng cần phải báo
cáo chiều rộng nửa phổ (độ rộng dải ∆l). Làm tròn hệ số hấp thụ phổ
chính xác tới 0,1 m-1.
Ví dụ,
Màu thật
theo TCVN 6185 (ISO 7887), phương pháp B.
Hệ số hấp thụ quang phổ, Hg l 436 nm:
5,2 m-1
Hệ số hấp thụ quang phổ,
l = 525 nm, ∆l = 21 nm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hấp thụ quang phổ, l = 620 nm, ∆l = 18 mm:
2,3 m-1
Giá trị pH sau lọc:
6,4
6. Phương pháp C: Xác
định độ màu thật sử dụng các thiết bị quang học để xác định độ hấp thụ tại bước
sóng
l
= 410 nm
6.1. Nguyên tắc
Xác định cường độ màu nâu hơi vàng của
mẫu bằng phép đo hệ số hấp thụ tại l = 410 nm. So sánh với hệ số hấp thụ riêng đối với dung dịch
hiệu chuẩn xác định kali hexachloroplatinate và coban clorua tại cùng bước
sóng sẽ cho giá trị độ màu theo mg/l Pt. Qui trình này chỉ có thể áp dụng cho
màu thật của các mẫu sáng màu về mặt quang học (ví dụ, sau khi lọc qua lỗ có cỡ lỗ 0,45 μm).
CHÚ THÍCH: Bước sóng l = 410 nm được chọn là bước sóng ngắn nhất.
Tại đó phổ hấp
thụ của mẫu nước tự nhiên nhìn thấy được xác định là 100 mg/l Pt
theo phương pháp D và tương ứng với dung dịch hiệu chuẩn so sánh màu bằng 100
mg/l Pt (xem Hình 1) (thư mục tài liệu tham khảo [2]).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dung dịch so sánh màu
2. Nước tự nhiên
A Độ hấp thụ, thang đo
tương đối
l Bước sóng
Hình 1 - Phổ hấp thụ
đối
với mẫu
nước tự nhiên và cả hai
dung dịch hiệu chuẩn
so sánh màu bằng 100 mg/l Pt
6.2. Chất cản trở
Loại bỏ các chất lơ lửng mịn đã phân tán mà
cản trở tới phép đo hấp thụ bằng sử dụng màng lọc 0,45 μm. Có thể phát sinh các
vấn đề, chẳng hạn,
nếu không khí thâm nhập
vào mẫu dẫn đến sự
hình thành các dạng bị oxy hóa có màu khác nhau, ví dụ, sắt hoặc mangan
có thể bị giữ lại trên
bộ lọc hoặc có thể
bị chuyển
sang các dạng oxy hóa có màu.
Trong một số trường hợp, đặc biệt
khi có mặt các hạt sét thì không thể thu được dịch lọc màu sáng. Trong trường
hợp này, báo cáo thử nghiệm cùng với kết quả thử cần ghi rõ là mẫu bị đục.
Sự bịt tắc lỗ màng lọc sỗ làm
giảm cỡ
lỗ
và làm các chất mùn dạng keo tích đọng tăng thêm, làm giảm các giá trị màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích,
nếu không có
quy định riêng, chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết cấp phân tích.
6.3.1. Dung dịch hiệu chuẩn
màu gốc, tương
ứng với 500 mg/l Pt.
Hòa tan 1,245 g ± 0,005 g kali
hexacloroplatinat(IV)
(K2PtCl6) và 1,000 g
± 0,005 g coban (II) clorua ngậm sáu phân tử nước (CoCl2.6H2O)
trong khoảng 500 ml nước (5.4.1). Cho 100 ml ± 1 ml axit
clohydric (p = 1,18 g/ml) vào trong bình định mức dung tích 1000
ml và thêm nước đến vạch mức.
Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh màu nâu sẫm đậy nắp
kín, ở
nơi tối
với nhiệt độ bằng 4 °C ± 2 °C.
Dung dịch này bền ít nhất
trong ba năm.
CHÚ Ý - Kali hexacloplatinat là hợp chất làm gây
kích ứng và có tính độc. Sử dụng các biện pháp bảo vệ khi xử lý, vận chuyển hợp chất
này.
6.3.2. Các
dung dịch hiệu
chuẩn
màu,
để sử dụng,
tương ứng với 100 mg/l Pt.
Dùng pipet lấy 20 ml dung
dịch gốc (6.3.1) vào bình đinh mức một vạch 100 ml loại một vạch và thêm nước (5.4.1) đến
vạch mức.
Dung dịch này bền ít nhất trong
một tháng nếu bảo quản
trong chai thủy tinh đậy kín, ở nơi tối với nhiệt độ 4 °C ± 2 °C .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Máy đo
quang phổ (phương án 1), dùng cho phép đo liên tục hoặc
gián đoạn, thích hợp với phép đo tại l = 410 nm với độ rộng của dải ≤ 5 nm và được
trang bị các cuvet đo
quang bằng thủy tinh
hoặc thạch anh có độ dài đường quang bằng 40 mm hoặc 50 mm. Có thể sử dụng các cuvet
quang với độ dài đường quang 10 mm cho các mẫu có màu đậm.
6.4.2. Bộ lọc
máy đo quang (phương án 2), dùng cho các phép đo gián đoạn, được
trang bị các bộ lọc
phổ có độ rộng của dải càng nhỏ càng tốt (khoảng 20 nm), cho phép đo tại bước
sóng 410 nm.
6.4.3. Bộ lọc
màng,
với những màng lọc có cỡ
lỗ 0,2 μm và 0,45 μm.
6.4.4. Máy đo pH.
6.5. Lấy mẫu và mẫu
Xem (4.2).
6.6. Cách tiến hành
Cài đặt máy đo quang phổ (6.4.1) hoặc
bộ lọc máy đo quang (6.4.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trước khi kiểm tra, tiến hành lọc mẫu
nước qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 mm (6.4.3). Để mẫu cân bằng với nhiệt độ
phòng. Song song với xác định độ màu, đo pH của mẫu đã lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển mẫu nước vào cuvet của máy đo
quang phổ hoặc bộ lọc máy đo quang và cho nước tinh khiết dùng để phân
tích quang học
(5.4.1)
vào cuvet đối chứng.
6.7. Tính
toán
6.7.1. Xác định độ hấp thụ
riêng của dung dịch
hiệu
chuẩn
Cài đặt máy dò quang phổ (6.4.1) hoặc
bộ lọc máy đo quang (6.4.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Đo A410 của dung dịch
hiệu chuẩn màu (6.3.2) bằng nước tinh khiết dùng để phân tích
quang học (5.4.1) trong cuvet đối chứng.
Tính hệ số hấp thụ riêng, α, của
dung dịch hiệu chuẩn theo A410 [mm-1 (mg/l Pt)-1]
sử dụng Công thức (3):
(3)
Trong đó:
A410 là độ hấp thụ của
dung dịch hiệu chuẩn
màu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là độ dài đường quang của cuvet,
tính bằng milimét.
Đường hiệu chuẩn phải là đường thẳng.
CHÚ THÍCH: Hệ số hấp thụ
riêng đối với
dung dịch hiệu
chuẩn
là một hằng số vật lý bằng khoảng 5,4 x 10-5 mm-1 (mg/l Pt)-1. Việc sử dụng hằng
số này để tính toán kết
quả phụ thuộc vào các điều kiện không đổi của thiết bị đã được kiểm
tra xác nhận cẩn thận.
6.7.2. Tính
toán cường độ màu của mẫu
Thể tích nước đã dùng để pha loãng phải
được tính đến khi
công bố kết quả thử.
Tính độ màu thật của mẫu, C,
theo mg/l Pt, sử dụng Công thức
(4):
(4)
Trong đó:
A410 là độ hấp thụ của mẫu
tại l = 410 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là độ dài đường quang của cuvet,
tính bằng milimét.
6.8. Biểu
thị kết quả
Báo cáo giá trị chính xác đến
mg/l Pt trong khoảng từ 2 đến nhỏ hơn 250 mg/l.
Với khoảng ≥ 250 mg/l Pt,
báo cáo giá trị được làm tròn chính xác đến 10 mg/l Pt.
Báo cáo các giá trị trong khoảng
từ 0 mg/l Pt đến nhỏ
hơn 2 mg/l Pt là < 2 mg/l Pt.
Độ hấp thụ ánh sáng của một số chất hòa tan tự nhiên
trong nước phụ thuộc vào pH. Do vậy, khuyến nghị nên báo cáo giá trị
pH của mẫu thử cùng với độ
màu.
VÍ DỤ:
Độ màu thật theo TCVN 6185 (ISO 7887),
Phương pháp C.
Độ màu của nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH:
6,4
7. Phương pháp D:
Phương pháp xác định độ màu của nước tự nhiên bằng mắt thường
7.1. Nguyên tắc
Xác định cường độ màu nâu hơi vàng của
mẫu bằng cách so sánh bằng mắt thường
với một loạt dung dịch so sánh màu. Độ màu tính theo đơn vị mg/l Pt
chính là cường độ màu được lấy theo màu của dung dịch so sánh.
7.2. Chất cản trở
Các chất cản trở sẽ làm tăng màu của mẫu
khác đáng kể so với màu của các dung dịch so sánh. Trong trường hợp này, việc so sánh
có thể không có ý nghĩa và cần tiến hành xác định màu theo Phương pháp A hoặc
B. Thông tin thêm
về chất
cản trở, xem 5.3.
7.3. Thuốc
thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có các quy
định khác, chỉ sử dụng
các thuốc thử đạt cấp tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.3.1.
7.3.2. Dung dịch so sánh
màu
Dùng pipet hút lần lượt 2,5
ml; 5,0 ml; 10,0 ml; 15,0 ml; 20,0 ml; 25,0 ml; 30,0 ml và 35,0 ml dung dịch gốc
(6.3.1) vào một dãy các bình định mức 250 ml và thêm nước (5.4.1) đến vạch mức.
Các dung dịch này chứa tương ứng: 5 mg/l Pt,
10 mg/l Pt, 20 mg/l Pt, 30 mg/l Pt, 40 mg/l Pt, 50 mg/l Pt, 60 mg/l
Pt và 70 mg/l Pt. Bảo quản các dung dịch này trong bình thủy tinh đậy kín, ở nơi tối tại nhiệt độ
4 °C ± 2 °C.
Các dung dịch này bền trong một
tháng.
7.4. Thiết
bị, dụng cụ
7.4.1. Ống so màu chuẩn, ví dụ như các ống
Nessler, loại cao khoảng 20 cm, dung tích 50 ml, làm bằng thủy tinh
quang học
trong
suốt có đáy trong, hoặc các ống quan sát đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các ống
không chuẩn lớn hơn.
7.4.2. Máy so
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Kính màu chuẩn, có dải màu
giống các màu tiêu chuẩn, theo đơn vị mg/l Pt, như các dung dịch so sánh màu.
Các màu chuẩn này được phép dùng với
điều kiện đã được kiểm tra tại
các khoảng thời gian sáu tháng dựa trên cơ sở các dung dịch so sánh màu (7.3.2) và hiệu
chuẩn lại nếu cần. Ví dụ đối với màu sẫm hơn, có thể dùng các kính màu chuẩn có dải
cao hơn. Các kính màu chuẩn này cũng được kiểm tra tại các khoảng thời gian sáu
tháng dựa trên các dung dịch so sánh màu tương ứng được chuẩn bị từ các dung
dịch so sánh màu gốc (7.3.1) và
tiến hành hiệu chuẩn lại khi cần thiết.
7.5. Lấy mẫu và mẫu
Xem 2.2.
7.6. Cách
tiến hành
Nếu mẫu bị đục, lọc qua
màng lọc có cỡ lỗ 0,45 μm
(xem 5.5.3) trước khi tiến hành xác định
độ màu (xem đoạn 3).
Trường hợp trong mẫu thử có đất sét, hoặc
chất lơ lửng phân tán mịn và không thể thu được dịch lọc màu sáng, thì chỉ có
thể đo được độ màu biểu kiến.
Nếu màng lọc hấp thụ các chất có màu,
thì sử dụng màng lọc loại khác, ví dụ, màng lọc bằng sợi thủy tinh,
và phải báo cáo điều này trong
báo cáo thử nghiệm.
Nếu độ màu lớn hơn dải so sánh của các
kính màu chuẩn,
pha loãng mẫu với một lượng
xác định nước tinh
khiết dùng để phân tích
quang học (5.4.1), đến khi màu của mẫu thử nằm trong khoảng màu của
các dung dịch so sánh màu hoặc của các kính màu chuẩn. pH của mẫu có thể thay đổi
do pha loãng. Do vậy, đo pH trước và sau khi pha loãng theo TCVN 6492 (ISO
10523).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, đổ đầy mẫu thử vào
ống của máy so
màu (7.4.2) cho đến vạch và so sánh với các kính màu chuẩn (7.4.3).
7.7. Biểu
thị kết quả
Báo cáo kết quả, theo mg/l Pt, của
dung dịch so sánh có độ màu gần nhất, chính xác đến 5 mg/l Pt trong khoảng từ 0 đến nhỏ
hơn 40 mg/l Pt và chính
xác đến 10 mg/l Pt trong khoảng
từ 40 mg/l Pt đến 70 mg/l Pt.
Nếu mẫu đã được pha loãng, báo cáo độ
màu ban đầu, C0, tính bằng mg/l Pt, theo Công thức sau:
(5)
Trong đó:
V1 là thể tích của mẫu
thử sau khi pha loãng;
V0 là thể tích của mẫu
thử trước khi pha loãng;
C1 là độ màu ước lượng của
mẫu đã pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể so sánh được,
thì nên mô tả màu của
mẫu thử.
Quang phổ hấp thụ của một số chất hòa tan tự nhiên
trong nước phụ thuộc vào pH. Do vậy, nên nêu giá trị pH của mẫu thử cùng với độ màu.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) Phương pháp thử đã áp dụng
và viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Nhận dạng chính xác mẫu;
c) Kết quả được biểu thị theo quy định
trong 4.4,
5.9, 6.8 hoặc 7.7;
d) Giá trị pH của mẫu,
nếu yêu cầu;
e) Mọi sai khác không qui định trong quy
trình hoặc các tình huống có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm
(ví dụ lọc hoặc pha loãng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kiểm soát chất
lượng
A.1. Qui định
chung
Có thể cần tiến hành kiểm soát chất
lượng nội bộ bằng dung dịch kiểm soát (A.3.2). Có thể sử dụng dung dịch này
cho tất cả các phương pháp nêu
trong tiêu chuẩn này.
A.2. Thuốc thử
A.2.1. Axit humic,
ví dụ, fluka
53680([1]).
A.2.2. Natri hydro
cacbonat, NaHCO3.
A.3. Chuẩn bị
dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 4,2 g NaHCO3 (A.2.2) và
92 mg axit humic (A.2.1) trong bình định mức 500 ml. Cho vào khoảng 50 ml nước
(5.4.1) và lắc mạnh trong vài phút để hòa tan các hạt rắn. Đổ nước đầy đến
vạch mức. Lọc dung dịch nếu vẫn còn một số hạt không hòa tan. Sau đó đổ nước đầy đến vạch mức.
Bảo quản các dung dịch này trong bình thủy tinh
đậy kín, ở nơi tối tại
nhiệt độ 4 °C ± 2 °C.
Các dung dịch này bền ít nhất
trong ba tháng.
A.3.2. Dung dịch
kiểm soát, để sử dụng
Pha loãng dung dịch kiểm soát gốc
(A.3.1) một cách từ từ để đến độ
màu nằm trong dải màu của các mẫu thử. Độ màu chính xác của dung dịch kiểm soát
sử dụng được xác định phù hợp theo phương pháp B, C hoặc D. Chỉ sử dụng các dung dịch
mới được chuẩn bị. Độ màu
chính xác của dung dịch kiểm soát là không quan trọng, vì mục
đích đo là ít nhất một dung dịch kiểm soát trong từng loạt các mẫu thử để kiểm
soát chất
lượng và đánh giá độ chụm.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ
chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu A: Mẫu nước uống (mạng cấp nước
công cộng của Oslo, Nauy),
Mẫu B: Mẫu nước bề mặt đã qua lọc
(DOC cao),
Mẫu C: Mẫu tổng hợp được
chuẩn bị từ axit
humic [53680-10G[2])].
Do không có sẵn giá trị được chứng
nhận cho ba mẫu này
nên giá trị trung bình trong từng nhóm kết quả được sử dụng là giá trị ấn định”.
Bảng B.1 - Số liệu về độ
chụm đối
với phương
pháp B, xác định độ màu thực
sử dụng các thiết
bị quang học,
436 nm
Mẫu
Nền
l
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
m
m-1

m-1
η
%
sR
m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sr
m-1
CV,r
%
A
Nước uống
6
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,14
93,3
0,02
13,2
0,01
8,8
B
Nước mặt đã lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
0
2,40
2,38
99,2
0,02
0,9
0,01
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu tổng hợp
7
21
0
0,67
0,63
94
0,03
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
l
số lượng các phòng thử nghiệm sau
khi đã loại (các phòng không phù hợp)
n
số lượng các kết quả thử riêng lẻ sau khi đã
loại
o
phần trăm các kết quả ngoại lai và không nằm
trong dải qui định
m
giá trị trung bình của các kết quả
báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình tổng của
các kết quả
η
“độ thu hồi” liên quan
đến giá trị trung bình
sR
độ lệch chuẩn tái lập
CV,R
hệ số độ lệch tái lập
sr
độ lệch chuẩn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số độ lệch lặp lại
Bảng B.2 - Dữ
liệu về độ chụm đối
với
phương pháp B, xác định độ màu thực sử dụng các thiết bị quang học,
525 nm
Mẫu
Nền
l
n
o
%
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m-1
η
%
sR
m-1
CV,R
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,r
%
B
Nước mặt đã lọc
6
18
0
0,74
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
3,2
0,01
1,9
C
Mẫu tổng hợp
5
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
86,7
0,02
6,7
0,02
5,9
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng B.1.
Bảng B.3 - Dữ liệu về độ chụm đối với phương
pháp B, xác định độ màu thực
sử dụng các thiết bị quang học,
620 nm
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
n
o
%
m
m-1

m-1
η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
m-1
CV,R
%
sr
m-1
CV,r
%
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15
16,7
0,21
0,29
138,1
0,02
5,4
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Mẫu tổng hợp
5
15
16,7
0,12
0,13
108,3
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
18,8
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng B.1.
Bảng B.4 - Dữ liệu về độ chụm đối với phương
pháp C, xác định
độ màu thực sử dụng các thiết bị quang học,
410 nm
Mẫu
Nền
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
mg/l Pt

mg/l Pt
η
%
sR
mg/l Pt
CV,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
mg/l Pt
CV,r
%
A
Nước uống
15
45
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,69
97,7
0,70
14,9
0,45
9,6
B
Nước mặt đã lọc
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
70,50
70,81
100,4
0,78
1,1
0,75
1,1
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
45
0
15,87
15,81
99,6
1,04
6,6
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng
B.1.
Bảng B.5 - Dữ
liệu về độ chụm đối với phương pháp D,
xác định độ màu của nước tự nhiên bằng mắt thường, sử dụng
máy so màu
Mẫu
Nền
l
n
o
%
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/l Pt
η
%
sR
mg/l Pt
CV,R
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,r
%
A
Nước uống
7
21
12,5
5,00
4,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
16,8
0,82
9,0
B
Nước mặt đã lọc
8
24
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,96
100,9
2,18
3,3
1,44
2,1
C
Mẫu tổng hợp
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
15,00
15,06
100,4
1,03
6,2
1,03
2,9
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng
B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] HAZEN, A. A new color-standard for
natural waters. Am. Chem. J. 1892, 14, pp. 300-310.
[2] HONGVE, D., AKESSON, G.
Spectrophotometric determination of water color in Hazen units. Water Res.1996,
30, pp. 2771-2775.
[3] CROWTHER, J., EVANS, J.
Estimating Colour in Hazen units by spectropholometry. J. Am. Water Works Assoc. 1981, 73,
pp. 265-270.
[4] MACCARTHY, P., RICE, J.A.
Spectroscopic methods (other than NMR)
for determining functionality
in humic substances.
In: AIKEN, G.R., MCKNIGHT, D.M., WERSHAW, R.L., MACCARTHY, P., editors. Humic
substances in soil, sediment and water, pp 527-559. New York: NY: Wiley-Interscience, 1985.
[5] IEC/CIE Publication No. 17.4:1987,
International lightional lighting vocabulary1).
[6] ISO 8245:1999, Water quality - Guidlines for the
determination of total organic carbon (TOC) and dissolved organic carbon (DOC).
[1] Fluka 53680 là tên truy nguyên dấu vết
của sản phẩm được cung cấp bởi Sigma Aldrich. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là ấn định sử dụng
sản phẩm này của tiêu chuẩn. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho kết quả tương tự.
[2] 53680 là tên truy nguyên dấu vết của sản phẩm được cung cấp bởi
Sigma Aldrich. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho
người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là ấn định sử dụng sản phẩm này của tiêu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66