TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5274:2010
BỆNH ĐỘNG VẬT – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BỆNH NHIỆT THÁN
Animal
disease – Diagnostic procedure for anthrax
Lời nói đầu
TCVN 5274:2010 thay thế TCVN
5274:1990;
TCVN 5274:2010 do Cục Thú y biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH
ĐỘNG VẬT – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BỆNH NHIỆT THÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Bệnh nhiệt thán là
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa người và động vật. Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình
chẩn đoán bệnh nhiệt thán trên động vật do vi khuẩn Bacillus anthracis gây
ra.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
2.1. Bacillus anthracis
Trực khuẩn gram dương, hiếu khí,
không di động, có hình thành giáp mô và nha bào.
2.2. Bệnh nhiệt thán
(anthrax)
Bệnh nhiệt thán (bệnh than) là bệnh
truyền nhiễm của nhiều loài động vật và có thể lây sang người, do vi khuẩn Bacillus
anthracis gây ra. Bệnh có thể xảy ra ở thể quá cấp tính, thứ cấp tính và ít
khi xảy ra ở thể mạn tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng,
hình thái vi khuẩn và đặc điểm được kết luận trên môi trường cấy, giám định khả
năng mẫn cảm với penicilin hoặc độc lực vi khuẩn bằng phản ứng chuỗi polyme
(PCR).
4. Môi trường
nuôi cấy và thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng
các thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương.
- Thạch
- Thạch máu
- Thạch bicarbonat
Pha 100 ml thạch vào 83 ml nước.
Hấp và để nguội ở 50 oC trong nồi cách thủy. Thêm 7 ml huyết thanh
ngựa hay máu ngựa (lọc vô khuẩn nếu cần) và 10 ml dung dịch natri bicarbonat 7 %
(huyết thanh ngựa, máu ngựa và natri bicarbonat nên để ở 50 oC trước
khi thêm vào thạch). Lắc đều và đổ ra đĩa Petri.
- Thạch polymyxin-lysozym-EDTA-tali
(I) axetat (PLET)
Hòa tan thạch BHI (thạch tim não)
trong nước (lượng thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất). Thêm EDTA 0,3 g/l và
tali (I) axetat (C2H3O2TI) 0,4 g/l, hấp vô
trùng ở 121 oC trong 15 min. Để môi trường nguội tới 50 oC,
thêm polymyxin B sulfat 30 000 UI/lít và lysozym 300 000 UI/l. Lắc đều và đổ ra
đĩa Petri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Agaroza.
- Ethidi bromua (EtBr).
- Giấy tẩm penicillin.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Thiết bị điện di.
- Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37
oC.
- Tủ sấy.
- Buồng cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ lạnh.
- Que cấy.
- Đĩa Petri.
- Lọ thủy tinh, dung
tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1 000 ml.
6.
Lấy mẫu
Nếu nghi gia súc mắc
bệnh nhiệt thán, tuyệt đối không được mổ xác chết. Mẫu bệnh phẩm là máu, mẩu
tai hoặc mẩu lách.
- Lấy mẫu máu: Sát
trùng vị trí lấy mẫu bằng cồn, để khô. Dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy mẫu ở
tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạch tai. Sau khi lấy máu xong, sát trùng kỹ nơi lấy máu
bằng cồn.
- Lấy mẫu tai: Sát
trùng vùng da tai, dùng kéo vô trùng cắt một mẩu tai (3 cm2) rồi cho
vào lọ hay ống nghiệm đậy nút kín. Sát trùng tại nơi đã cắt.
- Sinh thiết lách:
Sát trùng và rạch một đường nhỏ sau cung xương sườn thứ 8 bên trái để lấy một
mẫu lách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phẩm được bảo
quản trong lọ vô trùng đóng kín nắp, dán nhãn, ghi rõ bệnh phẩm nghi mắc bệnh
nhiệt thán.
Chuyển bệnh phẩm đến
phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt trong điều kiện lạnh khoảng 2 oC
đến 8 oC. Bệnh phẩm phải được gửi kèm theo một phiếu xét nghiệm có
ghi rõ bệnh sử, triệu chứng, đặc điểm dịch tễ.
7.
Cách tiến hành
7.1. Chẩn đoán lâm
sàng
7.1.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Dịch bệnh thường
xảy ra ở những vùng trước đó đã xuất hiện bệnh, hoặc do vận chuyển gia súc từ vùng
có dịch nhiệt thán đến.
- Bệnh thường phát
sinh vào mùa nóng ẩm, những tháng mưa nhiều (tháng 8, 9, tháng 10) hay cuối
xuân đầu hè.
- Động vật ăn cỏ mẫn
cảm nhất với bệnh. Lợn ít cảm nhiễm với bệnh hơn và thường mắc ở thể cục bộ.
Người cũng dễ bị nhiễm bệnh.
- Bệnh lây lan chủ
yếu qua đường tiêu hóa do ăn thức ăn, nước uống… có lẫn nha bào nhiệt thán.
Bệnh cũng lây lan qua đường hô hấp hay các vết thương trên da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1. Loài nhai
lại
7.1.2.1.1. Thể quá
cấp tính
- Thể bệnh này thường
gặp ở trâu, bò. Con vật sốt cao từ 40,5 oC đến 42,5 oC,
run rẩy, thở gấp, các niêm mạc đỏ ửng hay tím bầm, nghiến răng, thè lưỡi, đầu
gục xuống, mắt đỏ, đi loạng choạng, đứng không vững.
- Con vật chết nhanh
sau khi xuất hiện triệu chứng từ một đến vài giờ.
- Sau khi chết, các
lỗ tự nhiên (miệng, lỗ mũi, hậu môn và âm hộ) chảy máu đen và khó đông.
7.1.2.1.2. Thể cấp
tính
- Con vật sốt cao từ
40 oC đến 42 oC, tim đập nhanh, thở nhanh, niêm mạc đỏ
thẫm.
- Phân màu đen lẫn
máu, nước tiểu lẫn máu.
- Mồm, mũi và bọt màu
hồng lẫn máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1.3. Thể á
cấp tính
- Con vật sốt cao, ăn
ít hay bỏ ăn.
- Những chỗ da mỏng
thường sưng, nóng rồi cứng lại, không đau, về sau chỗ da sưng bị loét và chảy
nước hơi vàng, có lẫn ít máu.
- Niêm mạc mắt,
miệng, hậu môn màu đỏ.
7.1.2.1.4. Thể
ngoài da
Con vật có các ung
nhiệt thán ở vùng cổ, mông, ngực… Ban đầu trên da có các vùng sưng, nóng, đau,
về sau lạnh dần không đau, giữa ung nhiệt thán bị thối, có lúc thành mụn loét
màu đỏ thẫm, chảy nước vàng.
7.1.2.2. Ngựa
Ngựa sốt từ 41 oC
đến 42 oC, đau bụng dữ dội khó thở. Ngựa run rẩy, nước tiểu lẫn máu,
phân lẫn màu và mủ. Mũi, miệng có thể chảy máu, con vật chết nhanh, sau khi
chết bụng chướng to, lòi dom.
7.1.2.3. Lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chẩn đoán trong phòng thử
nghiệm
7.2.1. Xử lí mẫu
Nếu mẫu bệnh phẩm lấy từ động vật
đã chết từ lâu, hay để lâu hoặc các sản phẩm từ động vật như lông, bột xương,
thì phải nghiền bệnh phẩm thành huyễn dịch từ 5 % đến 10%, một
phần cấy vào môi trường thạch máu, nước thịt, một phần huyễn dịch còn lại được
làm sốc nhiệt bằng cách đun trong nồi cách thủy ở 62,5 oC ± 0,5 oC
trong 15 min hoặc thêm vào một lượng tương đương cồn 95% đến 100% và để trong
vòng 1 h.
7.2.2. Kiểm tra
hình thái vi khuẩn từ bệnh phẩm
7.2.2.1. Làm tiêu
bản
- Với mẫu máu: Nhỏ
một giọt máu lên phiến kính sạch sau đó dàn mỏng, đều bằng phiến kính khác, để
khô.
- Với mẫu da tai và
lách: Cắt một miếng nhỏ mẫu phết lên phiến kính, để khô.
7.2.2.2. Cố định
và nhuộm tiêu bản
Tiêu chuẩn được cố
định và nhuộm Giemsa (xem Phụ lục B) hoặc nhuộm giáp mô theo phương pháp
M’Fadyean (xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3. Kết luận
- Với tiêu bản nhuộm
giemsa: vi khuẩn B. antharacis có dạng vi trực khuẩn, hai đầu
vuông, đứng thành cặp hay tập trung thành chuỗi ngắn; kích thước (từ 1 μm đến 1,2 μm) x (từ 3 μm đến
5 μm). Giáp mô bắt màu hồng, vi khuẩn bắt đầu xanh.
- Với tiêu bản nhuộm
M’Fadyean: vi khuẩn B. anthracis thường đứng cặp đôi hay thành
chuỗi ngắn, hai đầu vuông. Giáp mô bao quanh vi khuẩn bắt màu hồng, tế bào vi
khuẩn bắt màu xanh đen.
7.2.3. Tiêm động
vật thí nghiệm
Động vật thí nghiệm
là chuột nhắt trắng hoặc chuột lang.
Bệnh phẩm được nghiền
với nước sinh lý theo tỷ lệ 1:10 thành huyễn dịch huyền phù. Tiêm dưới da đùi
với liều 0,1 ml cho chuột nhắt trắng hoặc 0,4 ml cho chuột lang.
Vi khuẩn B. anthacis
làm chết chuột lang trong 48 h và chuột bạch trong 24 h với bệnh tích chỗ
tiêm sưng, thủy thũng có chất keo nhày màu hồng.
CHÚ THÍCH: Tiêm động
vật thí nghiệm chỉ thực hiện khi các phương pháp khác không hiệu quả.
7.2.4. Nuôi cấy,
phân lập và giám định vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phẩm mới được
cấy vào môi trường thạch máu (máu cừu, máu bê), cạnh thang BHI (canh thang tim não).
Bệnh phẩm cũ được cấy vào môi trường thạch máu, thạch PLET [thạch
polymyxin-lysozym-EDTA-tali(l) axetat], canh thang BHI. Vi khuẩn được nuôi cấy
trong điều kiện hiếu khí ở 37 oC trong 24 h.
- Trên môi trường
canh thang BHI: sau 24 h nuôi cấy, vi khuẩn B. anthracis mọc thành cặn
dính dưới đáy ống, lắc có vẩn bông như sương mù.
- Trên môi trường
thạch máu: khuẩn lạc của vi khuẩn B. anthracis màu trắng xám, mặt
nhám, xù xì (dạng R). Vi khuẩn không gây dung huyết. Dùng que cấy tách dễ dàng
toàn bộ khuẩn lạc lên khỏi mặt thạch.
- Trên môi trường
thạch PLET: khuẩn lạc của vi khuẩn B. anthracis màu trắng kem, xù
xì.
7.2.4.2. Giám định
vi khuẩn
7.2.4.2.1. Giám
định hình thái vi khuẩn từ môi trường nuôi cấy
7.2.4.2.1.1. Làm
tiêu bản
Dùng que cấy lấy
khuẩn lạc hòa đều vào giọt nước sinh lý trên phiến kính hoặc lấy một vòng que
cấy canh trùng đã nuôi cấy vi khuẩn dàn mỏng lên trên phiến kính, để khô và cố
định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn.
7.2.4.2.1.2. Nhuộm
tiêu bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu nhuộm giáp mô, vi
khuẩn nghi ngờ cần được nuôi cấy trên môi trường thạch bicarbonat. Ủ ở 37 oC
trong 24 h trong điều kiện có từ 10 % đến 20 % khí CO2.
7.2.4.2.1.3. Kết
luận
- Với tiêu bản nhuộm
Gram: vi khuẩn B. anthracis bắt màu tím (Gram dương), đứng cặp đôi hay
thành chuỗi ngắn (từ canh trùng vi khuẩn xếp thành chuỗi dài), hai đầu vuông.
- Với tiêu bản nhuộm
M’Fadyean: vi khuẩn B. anthracis thường đứng cặp đôi hay thành
chuỗi ngắn, hai đầu vuông. Giáp mô bao quanh vi khuẩn bắt màu hồng, tế bào vi
khuẩn bắt màu xanh đen.
7.2.4.2.2. Giám
định khả năng mẫn cảm của vi khuẩn B. anthracis với penicillin
B. anthracis thường mẫn cảm với penicillin, khác với các loài Bacillus không
gây bệnh khác thường kháng penicillin. Phương pháp thử khả năng mẫn cảm với
penicillin được quy định trong Phụ lục D.
7.2.4.2.3. Giám
định độc lực của vi khuẩn B. anthracis bằng phương pháp phản ứng chuỗi
polyme (PCR)
Mục đích: xác định sự
có mặt của hai plasmid là pXO1 và pXO2.
CHÚ THÍCH: Plasmid
pXO1 chứa các gen mã hóa cho độc tố của vi khuẩn B. anthracis. Plasmid
pXO2 chứa gen cho sự tổng hợp giáp mô của vi khuẩn B. anthracis. B.
anthracis cần hai yếu tố này để gây bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3. Đọc kết
quả
Kết quả dương tính
khi vi khuẩn kiểm tra có hình thái của vi khuẩn B. anthracis và dương
tính với một trong hai phương pháp giám định quy định trong 7.2.4.2.2 và
7.2.4.2.3.
7.3. Kết quả
Kết quả dương tính
khi con vật có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng của bệnh và có một trong các
kết quả chẩn đoán phòng thử nghiệm sau dương tính:
- Trên tiêu bản máu
có nhiều vi khuẩn hình trực khuẩn có giáp mô;
- Kết quả nuôi cấy,
phân lập, giám định vi khuẩn dương tính.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Thuốc thử
A.1.1. Dung dịch tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
Etanol 95 %
20,0 ml
Amoni oxalat [(NH4)C2O4.2H2O)]
0,8 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tím tinh thể trong etanol
và hòa tan amoni oxalat trong nước. Trộn 2 dung dịch này với nhau, lắc đều.
A.1.2. Dung dịch fuscin gốc
Basic fuchsin (CH19O)
1 g
Etanol 95%
10 ml
Phenol (C6H6O)
5 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dung dịch theo tỉ lệ 1:10
(phần thể tích) với nước khi sử dụng.
A.1.3. Dung dịch lugol
Kali iodua
2 g
Iodua tinh thể
1 g
Nước
200 ml
Nghiền kali iodua và iodua tinh
thể, cho nước vào từ từ và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol 95 %
3 phần thể tích
Axeton [(CH3)2CO]
1 phần thể tích
A.2. Cách tiến hành
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu
bản và để từ 1 min đến 2 min, sau đó rửa nhanh với nước và để khô.
Nhỏ dung dịch lugol và để trong 1
min rồi rửa nhanh với nước và để khô.
Nhỏ cồn axeton rồi rửa thật nhanh
với nước và để khô.
Nhỏ dung dịch fucsin loãng và để trong
1 min rồi rửa với nước và thấm khô hoặc sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100X.
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp nhuộm Giemsa
B.1. Thuốc thử giemsa
Giemsa (C14H14CIN3S),
dạng bột 1 g
Glyxerin 60
ml
Metanol nguyên chất 60
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử
Giemsa thương mại và pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.2. Cách tiến hành
Sau khi làm xong tiêu bản máu, cố định
tiêu bản bằng metanol nguyên chất trong 10 min rồi rửa bằng nước. Nhỏ dung dịch
Giemsa ngập tiêu bản, để trong 20 min đến 30 min rồi rửa nhanh với nước và sấy
khô.
B.3. Xem tiêu bản
Xem tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100X.
Phụ lục C
(Quy định)
Phương pháp nhuộm giáp mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch A
Xanh metylen (C16H18N3SCl) 0,3
g
Etanol 95 % 30
ml
Dung dịch B
Kali hydroxit 0,01
g
Nước 100
ml.
Trộn dung dịch A và dung dịch B,
lắc đều. Hỗn hợp được để trong không khí, thỉnh thoảng lắc lên trong thời gian
ít nhất 1 năm trước khi sử dụng (có thể làm giảm thời gian bằng cách thêm từ từ
K2CO3 để đạt được nồng độ cuối cùng là 1 %).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử
M’Fadyean thương mại.
C.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Xem tiêu bản
Xem tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học với vật kính dầu có độ phóng đại 100X.
Phụ lục D
(Quy định)
Phương pháp kiểm tra sự mẫn cảm của vi
khuẩn B. anthracis với penicillin G
D.1. Cách tiến hành
Cấy vi khuẩn cần kiểm tra vào 1,5
ml nước thịt và nuôi cấy trong 2 h ở 37 oC. Điều chỉnh để đạt được
độ đục 0,5 Mc Farland.
Vi khuẩn được cấy lên toàn bộ bề
mặt của đĩa thạch Mueller Hinton hay thạch máu bằng một tăm bông vô trùng. Đặt
đĩa giấy tẩm penicillin G 10 UI lên đĩa và ấn nhẹ để đảm bảo giấy tẩm kháng
sinh tiếp xúc với môi trường. Đặt đĩa thạch ở 37 oC trong 18 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Đánh giá kết quả
Đánh giá vòng vô khuẩn: vòng vô
khuẩn lớn hơn hoặc bằng 29 mm là mẫn cảm.
Phụ lục E
(Quy định)
Phương pháp PCR giám định độc lực của vi
khuẩn B. anthracis
E.1. Chiết tách DNA
Hòa tan một vòng que cấy vi khuẩn
vào 25 μl nước khử ion hay nước vô trùng. Đun nóng tới 95 oC trong
thời gian 20 min. Sau đó, làm lạnh tới 4 oC và ly tâm, lấy phần dung
dịch nổi để sử dụng cho phản ứng PCR.
E.2. Thành phần của phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng sản phẩm
thương mại và làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sản phẩm thương mại có chứa
tất cả thành phần nguyên liệu trừ các cặp mồi và mẫu.
E.3. Các cặp mồi cho phản ứng
PCR
Bảng
E.3 – Các cặp mồi cho phản ứng PCR
Đích
Tên
mồi
Trình
tự từ đầu 5’ tới 3’
Kích
thước sản phẩm
Nồng
độ
Kháng
nguyên bảo hộ (PA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3048-3029
TCC-TAA-CAC-TAA-CGA-AGT-CG
596
bp
1
μM
PA
5
2452-2471
GAG-GTA-GAA-GGA-TAT-ACG-GT
Giáp
mô
1234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTG-AGC-CAT-TAA-TCG-ATA-TG
846
bp
0,2
μM
1301
2257-2238
TCC-CAC-TTA-CGT-AAT-CTG-AG
E.4. Chu trình nhiệt cho phản
ứng PCR
- Chạy 1 vòng ở 95 oC
trong 5 min.
- Chạy 30 vòng: 95 oC
trong 0,5 min; 55 oC trong 0,5 min; 72 oC trong 0,5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm mát ở 4 oC.
E.5. Chạy điện di
- Mỗi ống sản phẩm được thêm vào 10
% thể tích dung dịch thuốc nhuộm (6X).
- Cho 10 μl sản phẩm vào các giếng
trên bản thạch agaroza 1 % được pha trong dung dịch TBA.
- Cho 10 μl ladder 1 kb (1
kilobase) vào giếng ngoài cùng.
- Bản thạch được điện di ở 80 V
trong 1 h, sau đó được nhuộm trong dung dịch ethidi bromua.
- Khi tiến hành phản ứng PCR cần
phải có đối chứng dương và đối chứng âm. Đối chứng dương là một chủng tự nhiên
đã biết độc lực chứa gen PA và có giáp mô hay có thể dùng chủng Sterne (có PA)
và chủng Pasteur (có giáp mô). Đối chứng âm là Bacillus spp không có độc
lực, B. subtilis/ B.cereus.
E.6. Đánh giá kết quả
Xem sản phẩm điện di trên bản thạch
ở máy phát tia UV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả dương tính khi đối chứng âm
không có vạch sản phẩm có kích thước 596 bp.
Kết quả âm tính khi đối chứng
dương, đối chứng âm và mẫu kiểm tra không có vạch sản phẩm có kích thước 596
bp.
- Với giáp mô:
Kết quả dương tính khi đối chứng
dương và mẫu kiểm tra có vạch sản phẩm có kích thước 846 bp và đối chứng âm
không có vạch sản phẩm có kích thước 596 bp.
Kết quả âm tính khi đối chứng
dương, đối chứng âm và mẫu kiểm tra không có vạch sản phẩm có kích thước 846
bp.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 5154:2009, Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Bacillus
anthracis.
[2] MA Hornitzky, 2004, Australia
and New Zealand Standard Diagnostic Procedure.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] P.J. Quin, M.E. Cater, B.
Markey, G.R.Cater, 1994. Clinical veterinary microbiology.
[5] Nguyễn Vĩnh Phước, 1978. Giáo
trình bệnh truyền nhiễm gia súc.
[6] Viện Thú y quốc gia – JICA,
2002. Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam.
[7] World Health Organization
Regional Office for South-East Asia New Delhi. Manual for Laboratory
Diagnosis for Anthrax. http://www.searo.who.int/EN/Section10.