TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3795 : 1983
NATRI
HIDROXIT KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI HIDROXIT TỔNG LƯỢNG
BAZƠ VÀ NATRI CACBONAT
Sodium
hidroxide technical - Method of test for sodium hidroxide, Total of
alkaline and sodium carbonate contents
Lời nói đầu
TCVN 3795 : 1983 do Nhà máy Hoá chất
Việt Trì - Tổng cục
Hoá Chất biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học
và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NATRI
HIDROXIT KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI HIDROXIT TỔNG LƯỢNG
BAZƠ VÀ NATRI CACBONAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp chuẩn độ xác định natri hiđroxit với hàm lượng lớn hơn 10 %, tổng lượng bazơ
trên 10 % và natri cacbonat trong khoảng từ 0,1 % đến 3 %.
1 Quy định chung
1 Khi tiến hành
thử nếu không có
chỉ dẫn nào khác,
phải dùng thuốc thử loại “tinh khiết phân tích” (TKPT) và nước cất theo TCVN 2117 :
1977.
2 Lấy mẫu theo
TCVN 3794 : 1983.
3 Để tiến hành
thử, phải tiến hành chuẩn bị dung dịch
theo quy định dưới đây:
Cân 60 g mẫu trong cốc cân có nút kín
với độ chính xác 0,01 g, chuyển hết mẫu cân sang bình định mức dung tích 1 lít,
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
Chứa dung dịch vào chai polyetylen
khô, sạch, có nút kín, khi để mẫu lưu.
2 Phương pháp xác định
hàm lượng natri hiđroxit
2.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Thuốc thử và
dung dịch
Axit clohiđric, dung dịch 1 N;
Metyia da cam, dung dịch 0,1 % trong
nước.
2.3 Tiến hành thử
Dùng pipet hút 50 ml dung dịch đã chuẩn
bị theo điều 1.3 cho vào bình nón, dung tích 250 ml, thêm 2 giọt metyla da cam
rồi chuẩn độ với dung dịch axit clohiđric đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng
sang màu da cam.
2.4 Tính toán kết
quả
2.4.1 Hàm lượng
natri hiđroxit (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là khối lượng mẫu
thử, tính bằng g;
X2 là hàm lượng
natri cacbonat xác định được theo điều 3.4.2.
0,04 là lượng
natri hiđroxit tương ứng với 1 ml dung dịch axit clohiđric đúng 1N, tính bằng
g;
0,7547 là hệ số tính
chuyển natri cacbonat ra natri hiđroxit.
2.4.2 Kết quả cuối
cùng là trung bình cộng của ít nhất hai kết quả xác định song song khi chênh lệch giữa các
kết quả đó không vượt
quá 0,5 % so với kết quả nhỏ nhất.
3 Phương pháp xác định
tổng hàm lượng bazơ và natri cácbonat
3.1 Nguyên tắc
Dùng axit clohyđric chuẩn độ mẫu thử với
chỉ thị fenolftalein, sau đó với chỉ thị metyla da cam. Lần chuyển màu theo chỉ
thị fenolftalein ứng với lượng natri hiđroxit và một nửa lượng natri cacbonat.
Lần chuyển màu theo chỉ thị metyla da cam ứng với một nửa lương natri cacbonat.
3.2 Thuốc thử và
dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fenolftalein, dung dịch 0,1 %
trong rượu etylic;
Metyla da cam, dung dịch 0,1 % trong
nước;
Nước cất không chứa cacbon dioxit chuẩn
bị theo TCVN 1055 : 1971.
3.3 Tiến hành thử
Dùng pipet hút 50 ml đã chuẩn bị theo điều
1.3 cho vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 50 ml nước cất không chứa cacbon
dioxit. Sau đó thêm 3 giọt dung dịch fenolftalein, Dùng axit clohiđric 1 N chuẩn
độ đến mất màu. Xác định gần đúng lượng axit clohiđric 1 N tiêu tốn.
Dùng pipet hút 50 ml dung dịch đã chuẩn
bị theo điều 1.3 cho vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 50 ml nước cất không
chứa cacbon dioxit. Dùng dung dịch axit clohiđric 1 N để chuẩn độ với chỉ thị
fenolftaleln đến khi kết thúc (lượng axit clohiđric 1 N để chuẩn nhỏ hơn 0,5 ml
đến 1 ml so với lần chuẩn độ trước) thì dừng lại. Dùng axit clohydric 0,1 N chuẩn độ tiếp cho
đến khi kết thúc. Lượng axit clohiđric tiêu tốn V2 (kể cả lượng axit
clohiđric 0,1 N sau khi đã quy về 1 N). Thêm 2 giọt dung dịch chỉ thị metyla
da cam rồi tiếp tục chuẩn cho đến lúc màu chuyển từ đỏ sang vàng da cam (V1).
3.4 Tính toán kết
quả
3.4.1 Tổng lượng
bazơ (X1) chuyển ra
natri hiđroxit, tính bằng
phần trăm theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
V1 là lượng dung
dịch axit clohiđric tiêu tốn
trong quá trình chuẩn độ dung dịch thử với chỉ thị Fenolftalein và metyla da
cam tính bằng ml;
V2 là lượng dung
dịch axit clohiđric tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ dung dịch thử với chỉ thị feolftalein tính bằng
ml;
M là khối lượng
mẫu thử, tính bằng g;
0,04 là lượng
natri hiđroxit tương ứng với 1 ml dung dịch axit clohiđric đúng 1 N, tính bằng
g;
0,053 là lượng
natri cacbonat tương ứng với 1 ml dung dịch axit clohiđric đúng 1 N, tính bằng
g.
3.4.3 Kết quả cuối
cùng là trung bình cộng của ít nhất hai kết quả
xác định song song khi chênh lệch giữa các kết quả đó không vượt quy định.
đối với natri hiđroxit 0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
so với kết quả nhỏ nhất.