TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8791:2011
SƠN
TÍN HIỆU GIAO THÔNG - VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO - YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Traffic paints -
Thermoplastic road marking materials - Specifications, Test methods, Constructions
and Acceptances
Lời nói đầu
TCVN 8791:2011 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN TÍN HIỆU GIAO
THÔNG - VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO - YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP
THỬ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Traffic paints -
Thermoplastic road marking materials - Specifications, Test methods,
Constructions and Acceptances
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ
thuật, các phương pháp thử cho vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo, công nghệ thi
công và nghiệm thu cho vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường,
gờ giảm tốc trên đường ô tô và đường cao tốc.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M 247-05, Glass Beads Used in Traffic
Paints (Bi thủy tinh sử dụng cho sơn tín hiệu giao thông).
AASHTO M 249-98, Specification for White and
Yellow Reflective. Thermoplastic Striping Material (Solid Form) [Yêu cầu kỹ
thuật cho vật liệu gờ giảm tốc phản quang nhiệt dẻo màu trắng và vàng (dạng
rắn)].
AASHTO T 250-05, Standard Method of Test for
Thermoplastic Traffic Line Material (Phương pháp thử nghiệm vật liệu dẻo kẻ
đường nhiệt dẻo).
ASTM D 1394-76, Standard Test Methods for
Chemical Analysis of White Titanium Pigments (Phương pháp phân tích hóa học của
bột màu oxit titan).
ASTM D 6628-03, Standard Specification for
Color of Pavement Marking Materials (Tiêu chuẩn quy định màu sắc của sơn vạch
đường).
ASTM D 4541 Standard Test Method for Pull-Off
Strength of Coatings Using Portable Adhesion Testers (Phương pháp xác định độ
bám dính của lớp phủ bằng thiết bị Pull-Off).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2808, Paints and varnishes -
Determination of film thickness (Phương pháp xác định chiều dày của màng sơn và
vecni).
BS 6088:1981, Specification for solid glass
beads for use with road marking compounds and for other industrial uses (Đặc
tính kỹ thuật cho các hạt thủy tinh sử dụng với vật liệu kẻ đường và ứng dụng
công nghiệp khác).
AS 1152:1993, Specification for test sieve
(Phương pháp phân loại bằng sàng).
AS 1580.101.1, Paints and Related Materials -
Methods of Test - Conditions of Test - Temperature, Humidity and Airflow
Control (Sơn và các vật liệu liên quan - Phương pháp thử - Điều kiện thử nghiệm
- Nhiệt độ, độ ẩm và kiểm tra dòng không khí).
AS.1580.104.1, Paints and related materials -
Methods of test - Recommended materials for test panels (Sơn và các vật liệu
liên quan - Phương pháp thử - Yêu cầu vật liệu cho tấm mẫu thử nghiệm).
AS.1580.105.2, Paints and related materials -
Methods of test - Pretreatment of metal test panels - Sanding (Sơn và các vật
liệu liên quan - Phương pháp thử - Phương pháp xử lý bề mặt tấm mẫu).
AS.2700S- 1996, Colour Standards for general
purposes (Các tiêu chuẩn màu sắc dùng cho mục đích chung).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu kẻ đường (sơn vạch đường) nhiệt dẻo (Thermoplastic
Traffic Paint)
Hệ vật liệu bao gồm chất tạo màng, chất độn,
phụ gia, bột màu và hạt thủy tinh, có thể chảy mềm khi nung nóng và cứng lại
khi nguội, được sử dụng làm vạch kẻ đường hoặc gờ giảm tốc.
3.2
Chất tạo màng (Binder)
Nhựa nhiệt dẻo chứa dầu và chất hóa dẻo, tạo
sự dính kết giữa các thành phần khác nhau trong sơn vạch đường nhiệt dẻo và tạo
khả năng dính bám với mặt đường.
3.3
Phụ gia (Additive)
Vật liệu dạng bột được đưa thêm vào, góp phần
phân tán bột màu và tham gia vào thành phần của hỗn hợp sơn vạch đường nhiệt
dẻo.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu khoáng dạng hạt như: canxi, thạch
anh, hay đá silic có kích cỡ quy định dùng để tạo khối cho sơn vạch đường nhiệt
dẻo.
3.5
Bột màu (Pigment)
Dạng bột mịn mang màu và tạo độ phủ cho vật
liệu vạch đường nhiệt dẻo.
3.6
Hạt thủy tinh (Glass beads)
Hạt thủy tinh có khả năng phản xạ ánh sáng
tới.
3.7
Độ phát sáng (Luminance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Độ chịu nhiệt cực đại (Maximum Temperature
Resistance)
Nhiệt độ tối đa mà vật liệu không bị phá hủy.
Được quy định tùy theo nhà sản xuất.
3.9
Hiện tượng phản quang (Phenomenon
Reflection)
Hiện tượng phản xạ ánh sáng, trong đó các tia
phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn
được duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.
3.10
Độ phản quang (Reflection
Coefficient)
Tỷ số giữa hệ số cường độ sáng của một mặt
phản xạ ánh sáng trên diện tích của chính mặt đó. Đơn vị đo độ phản quang là
Candelas trên lux trên mét vuông (cd.lx-1.m-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chống trượt (Antislip)
Khả năng chống trơn trượt của bề mặt sơn vạch
đường nhiệt dẻo.
3.12
Giá trị độ chống trượt (SRV)
Phép đo độ chống ma sát giữa khối lăn cao su
và bề mặt thử nghiệm.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về vật
liệu
Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo có hai loại màu
trắng và màu vàng phải là tổ hợp đồng đều của các bột màu, chất độn, chất tạo
màng, phụ gia (nếu có) và các hạt thủy tinh phản quang hình cầu. Trong đó, chất
tạo màng được chế tạo trên cơ sở nhựa alkyt hay hydrocacbon có các đặc tính kỹ
thuật theo quy định tại 4.1.1 và 4.1.2. Bột màu, hạt bi thủy tinh và chất độn
cần được trộn đều với chất tạo màng. Hạt bi thủy tinh trộn lẫn trong vật liệu
có yêu cầu kỹ thuật theo AASHTO M 247 loại 1.
Khi sử dụng cho các công trình đặc biệt
(đường cao tốc, đường ẩm ướt …) cần độ phản quang cao và gờ giảm tốc cần áp
dụng loại vật liệu tuân thủ tiêu chuẩn AASHTO M 249.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.1 Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng
làm vạch kẻ đường (marking paint) có các thành phần thỏa mãn yêu cầu nêu trong
Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần
của vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo làm vạch kẻ đường
Thành phần
Hàm lượng,
% theo khối lượng
Phương pháp thử
1. Chất tạo màng
≥ 18
8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 20
8.3
3. Canxi cacbonat, bột màu và chất độn trơ
trong đó:
Dioxit titan (chỉ áp dụng đối với sơn màu
trắng)
≤ 40
≥ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 1394 hoặc
tiêu chuẩn tương đương
Duy trì tối thiểu 20 % khối lượng hạt thủy
tinh trong sơn vạch đường nhiệt dẻo, chưa tính đến trường hợp sử dụng thêm
các hạt thủy tinh (tối thiểu 10 %) phủ thêm trên bề mặt vạch sơn phản quang
để tạo phản quang tức thời.
4.1.1.2 Vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng
làm gờ giảm tốc (pavement striping) có các thành phần thỏa mãn yêu cầu nêu
trong bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần
của vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo làm gờ giảm tốc
Thành phần
Hàm lượng, % theo
khối lượng
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn vàng
1. Chất tạo màng
≥ 18
≥ 18
8.2
2. Hạt thủy tinh
30 ÷ 40 *
30 ÷ 40 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Dioxit titan
≥ 10
-
ASTM D 1394-76
4. Bột màu vàng
-
Theo quy định tại
(**)
5. Canxi cacbonat và chất độn trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định tại
(**)
CHÚ THÍCH :
* Duy trì tối thiểu 30 % ÷ 40 % khối lượng
hạt thủy tinh trong sơn vạch đường nhiệt dẻo tạo gờ giảm tốc, chưa tính đến
trường hợp sử dụng thêm các hạt thủy tinh (tối thiểu 10 %) phủ thêm trên bề
mặt vạch sơn phản quang để tạo phản quang tức thời (theo yêu cầu của khách
hàng).
** Hàm lượng bột màu vàng, cacbonat canxi
và các chất độn trơ cần theo đơn của nhà chế tạo, bảo đảm đáp ứng tất cả các
yêu cầu trong quy định này.
4.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật
4.1.2.1 Sơn vạch đường nhiệt dẻo sử dụng làm
vạch kẻ đường (marking paint) cần đạt các chỉ tiêu đưa ra trong bảng 3.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu
kỹ thuật của sơn vạch đường nhiệt dẻo
Tên chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử
1. Màu sắc:
- Màu trắng
- Màu vàng
Y35
Y12 hoặc Y14
Hoặc tất cả các màu
trung gian giữa hai màu Y12 hoặc Y14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thời gian khô (với độ dày của vạch kẻ 2
mm)
- Nhiệt độ không khí
32 0C ± 2 0C
≤ 2 min
TCVN 2096:1993
3. Độ phát sáng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơn màu vàng
≥ 75 %
≥ 50 %
8.4
4. Độ bền nhiệt
- Sơn màu trắng
- Sơn màu vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 70 %
≥ 45 %
8.5
5. Nhiệt độ hóa mềm
≥ 85 0C
8.13
6. Độ mài mòn
≤ 0,4 g sau 500
vòng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Độ kháng cháy
≤ 10 % ở 40 0C
8.7
8. Khối lượng riêng
± 0,05 g/ml so với
giá trị khối lượng riêng của sơn do Nhà sản xuất quy định
8.8
9. Độ bám dính
> 180 psi (1,24
MPa)
ASTM D 4541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không vón cục
-
4.1.2.2 Vật liệu vạch đường nhiệt dẻo sử dụng
làm gờ giảm tốc (pavement striping) cần đạt các chỉ tiêu đưa ra ở bảng 4.
Bảng 4 - Các chỉ tiêu
kỹ thuật của sơn vạch đường nhiệt dẻo tạo gờ giảm tốc
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
1. Màu sắc:
- Màu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y35
Y12 hoặc Y14
hoặc tất cả các màu
trung gian giữa hai màu Y12 hoặc
Y14
ASTM D 6628-03
2. Thời gian khô (với độ dày của vạch kẻ 3,2
mm đến 4,8 mm)
- Nhiệt độ không khí 10 0C ± 2 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2 min
≤ 10 min
TCVN 2096:1993
3. Độ phát sáng:
- Sơn màu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 75 %
≥ 45 %
8.4
4. Khả năng chống nứt ở nhiệt độ thấp: Sau
thời gian gia nhiệt 240 min ± 5 min ở 218 0C ± 2 0C,
sơn lên khối bê tông và làm nguội đến 9,4 0C ± 1,7 0C
Không bị nứt
AASHTO T 250-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nhiệt độ hóa mềm
102,5 0C
± 9,5 0C
8.13
6. Độ kháng cháy: Sau thời gian gia nhiệt
240 min ± 5 min ở 218 0C ± 2 0C
≤ 10 % ở 40 0C
AASHTO T 250-05
(Section 17)
7. Độ bền va đập
≥ 1,13 J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Section 14)
8. Chỉ số hóa vàng của sơn màu trắng
≤ 0,12
AASHTO T 250-05
(Section 8)
9. Khối lượng riêng
± 0,05 g/ml so với
giá trị khối lượng riêng của sơn do Nhà sản xuất quy định
8.8 (hoặc AASHTO T
250-05 Section 16)
10. Độ bám dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4541
11. Thời gian bảo quản 1 năm
Không vón cục
-
4.2 Yêu cầu về hạt
thủy tinh
4.2.1 Loại trộn lẫn trong sơn
Hạt thủy tinh trộn lẫn trong sơn phải đạt các
yêu cầu kỹ thuật loại 1 theo AASHTO M 247 hoặc loại A theo BS 6088:1981.
4.2.2 Loại rắc lên bề mặt
Hạt thủy tinh rắc lên bề mặt vạch kẻ đường
phải đạt các yêu cầu kỹ thuật loại 2 theo AASHTO M 247 hoặc loại B theo BS
6088:1981.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Yêu cầu khi thử
nghiệm hiện trường (với sơn vạch đường nhiệt dẻo)
Vạch tín hiệu phản quan (bao gồm vạch sơn kẻ
đường và vạch sơn làm gờ giảm tốc) sau khi thi công trong điều kiện chuẩn
(hướng dẫn tại 8.12) với tổng lượng xe chạy qua khoảng 300.000 đến 3.000.000
lượt xe cần thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại bảng 6 và các giai đoạn
kiểm tra được đưa ra ở bảng 5.
Bảng 5 - Giai đoạn
kiểm tra
Loại đường
Giai đoạn kiểm tra
Ban đầu
Chuyển tiếp
Cuối cùng
Bê tông asphant
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 000 lượt xe
3 000 000 lượt xe
Láng nhựa
Trước khi có xe lưu
thông
300 000 lượt xe
600 000 lượt xe
CHÚ THÍCH: Chế độ thử nghiệm cho loại đường
khác không đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Bảng 6 - Các chỉ tiêu
yêu cầu thử nghiệm hiện trường
Các chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử
1. Độ chống trượt
≥ 45 BPN
8.9
2. Độ phản quang
- Sơn màu trắng
- Sơn màu vàng
≥ 100 mcd.lx.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10
3. Độ mài mòn
Diện tích vùng còn
lại ≥ 95 %
8.6
4. Độ phát sáng
- Sơn màu trắng
- Sơn màu vàng
≥ 75 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
5. Độ bám dính
> 180 psi (1,24
MPa)
ASTM D 4541
4.4 Yêu cầu về kích
thước hình học của vạch kẻ đường
Kích thước của vạch kẻ đường được tuân theo
thiết kế và thỏa mãn các yêu cầu ở bảng 7.
Bảng 7 - Các chỉ tiêu
kích thước hình học của vạch kẻ đường
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều dày vạch sơn tín hiệu
a) Vạch trải
b) Vạch phun ngoài
c) Với các đường gờ phun
d) Với các vạch ép
2,0 mm ÷ 5,0 mm
≥ 1,5 mm
≥ 0,8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11
2. Sai số cho phép của chiều rộng vạch sơn
+ 10 %, - 5 %
Thước đo
5. Yêu cầu về thi
công sơn
5.1 Chuẩn bị bề mặt
5.1.1 Bề mặt trước khi thi công phải được làm
sạch. Tất cả các chất lạ cần phải loại bỏ trên bề mặt khu vực thi công. Những
vạch đường cũ còn tồn tại phải được cạo bỏ trước. Bề mặt đường không được lẫn
dầu, mỡ, hơi ẩm, nhiệt độ phải ≥ 15 0C.
5.1.2 Đối với mặt đường bê tông xi măng, đầu tiên
phải phủ một lớp nhựa lót để tăng cường độ bám dính của vạch kẻ đường. Đối với
mặt đường bê tông nhựa, đặc biệt đối với mặt đường đã thi công sau 6 tháng cũng
nên sử dụng lớp nhựa lót này để đảm bảo độ bám dính của vạch kẻ đường.
5.1.3 Tùy thuộc vào tình trạng mặt đường, sử dụng
một hoặc kết hợp hai hoặc ba phương pháp dưới đây để làm sạch mặt đường trước
khi sơn. Việc làm sạch được tiến hành tại dải mặt đường cần sơn, với chiều rộng
tối thiểu lớn hơn chiều rộng vạch sơn trong thiết kế là 10 cm về hai phía. Cần
tránh làm hư hỏng bề mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng khi có các lớp phủ bẩn dày, các mảng
bám xi măng … bám trên bề mặt đường.
Sử dụng các loại dụng cụ cầm tay hoặc dụng cụ
cơ khí như đục, máy mài, máy quét … để làm sạch.
5.1.3.2 Làm sạch bằng phương pháp thổi khí
Áp dụng khi có các mảnh vỡ, bụi, bẩn, hồ xi
măng … bám lỏng lẻo trên bề mặt.
Để làm sạch mặt đường cần sử dụng máy phun
khi có áp suất phun từ 506,63 kPa đến 810, 60 kPa, đầu vòi phun cách bề mặt
đường từ 30 cm đến 50 cm. Dòng khí làm sạch không được phép có dầu. Nên sử dụng
thêm máy hút bụi để loại bỏ bụi bẩn bám trở lại bề mặt đường.
5.1.3.3 Làm sạch bằng phương pháp hút bụi
Áp dụng khi có bụi và một số chất bẩn khác
bám trên bề mặt đường.
Để làm sạch mặt đường cần sử dụng máy hút bụi
công nghiệp cỡ lớn.
5.1.3.4 Làm sạch bằng phương pháp sử dụng
chổi quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị vật liệu
tại hiện trường
5.2.1 Để tránh biến màu và phồng rộp do nhiệt độ
thi công vượt quá quy định, nên từ từ cho sơn vào nồi nấu từng bao một và phải
được đun nóng trong một thiết bị gia nhiệt khuấy liên tục để tránh quá nhiệt
cục bộ.
5.2.2 Trong khi làm nóng chảy vật liệu cần kiểm
soát nhiệt độ bằng một nhiệt kế với độ chính xác ± 5 0C so với nhiệt
độ đun nóng yêu cầu, để tránh vật liệu sơn bị quá nhiệt độ cho phép.
5.2.3 Khi đã nóng chảy, nhựa hydrocacbon chỉ sử
dụng được trong vòng 6 h, nhựa alkyt sẽ chỉ sử dụng trong 4 h. Sau thời gian đó
sơn đã đun nóng phải được loại bỏ.
CHÚ THÍCH 2:
(a) Tránh nung nóng quá nhiệt độ chịu nhiệt
cực đại của vật liệu nhiệt dẻo. Hiện tượng mất màu và dòn hóa có thể xảy ra nếu
như nhiệt độ vượt quá yêu cầu được nhà sản xuất quy định.
(b) Sau khi thiết bị sản phẩm được nung nóng
sơ bộ, nếu thêm các vật liệu bổ sung cần điều chỉnh tốc độ quay sao cho quá trình
khuấy cơ học được duy trì.
5.3 Chuẩn bị thiết bị
5.3.1 Thiết bị kẻ đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Nồi nấu
Kiểu nồi đơn, được chế tạo bằng thép dùng để
nấu chảy sơn nhiệt dẻo ở nhiệt độ 150 0C đến 220 0C bộ
khuấy trộn liên tục dùng động cơ thủy lực quay hai chiều dẫn động từ động cơ
diesel.
5.3.3 Các dụng cụ khác
Côn dẫn hướng điều chỉnh giao thông, biển
báo…
5.4 Thi công sơn
5.4.1 Thi công sơn nhiệt dẻo bằng thiết bị phun.
Trường hợp thi công trong phạm vi nhỏ, cục bộ cho phép thi công bằng phương
pháp thủ công.
5.4.2 Sơn nhiệt dẻo sẽ được thi công trên mặt
đường trong phạm vi nhiệt độ quy định của nhà sản xuất cho phương pháp thi công
đã quy định.
5.4.3 Bề mặt đường trước khi thi công vạch sơn kẻ
đường không được có những khuyết tật (phồng dộp, bong tróc, nứt, biến dạng…)
5.4.4 Sơn nhiệt dẻo sẽ được thi công bằng các
phương pháp: phun, ép, gạt, gia công định hình, hay tạo hình trước. Độ dày điển
hình của lớp sơn đã thi công bằng các phương pháp thi công khác nhau được chỉ
ra ở bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thi
công
Máy thi công
điển hình
Mục đích
sử dụng
Độ dày điển hình,
mm
Tối thiểu
Tối đa
Gạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch ngang và biểu
tượng
2
5
Phun
Máy tự động
Vạch dọc
1,5
3
Ép đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch dọc
2
5
Gia công định hình
Máy tự động
Vạch dọc
3
10
Tạo hình trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu tượng và vạch
dọc
2
4
5.4.5 Sau 15 min kể từ khi thi công, vạch kẻ đường
phải chịu được dòng giao thông qua lại. Có thể làm nguội vạch kẻ đường bằng
cách phun nước hoặc bằng các biện pháp thích hợp khác nhưng phải đảm bảo sao
cho vạch kẻ đường không bị hỏng.
5.5 Tạo độ phản quang
bề mặt
5.5.1 Trường hợp có quy định rắc thêm hạt thủy
tinh lên bề mặt sơn vạch đường thì phải rắc với mật độ tối thiểu 375 g/m2
(rắc bằng máy).
5.5.2 Với những vạch đường có yêu cầu đảm bảo tầm
nhìn ban đêm trong điều kiện ẩm ướt, có thể sử dụng hạt thủy tinh với kích
thước 1 mm đến 5 mm, và đáp ứng yêu cầu của AASHTO M247 để thay thế một phần,
hoặc thay thế toàn bộ lượng hạt thủy tinh được nêu tại 5.5.1.
6. Công tác kiểm tra
và nghiệm thu
6.1 Kiểm tra trước khi thi công sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Kiểm tra trong khi thi công sơn
Để kiểm soát chất lượng thi công theo đúng
quy định của yêu cầu kỹ thuật, cần kiểm tra các chỉ tiêu sau với tần suất kiểm
tra 1 h/lần:
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm.
- Bề mặt đường: Độ sạch, nhiệt độ bề mặt.
- Nhiệt độ của vật liệu trước khi thi công.
- Áp lực phun hạt thủy tinh.
- Chiều dày màng sơn
- Chiều rộng màng sơn.
6.3 Kiểm tra nghiệm thu vạch tín hiệu phản
quang
Vạch sơn tín hiệu phản quang sau khi thi công
cần tiến hành đánh giá các chỉ tiêu đưa ra tại Bảng 9, với tần suất 200 mét dài
kiểm tra 1 điểm. Kết quả thí nghiệm là giá trị trung bình của tối thiểu 3 điểm
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
Phương pháp thử
1. Ngoại quan của vạch kẻ
Không phồng rộp,
không khuyết tật, không vết xước
Bằng mắt thường
2. Chiều dày vạch sơn tín hiệu
Theo thiết kế
Dụng cụ đo chiều
dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều rộng vạch sơn
+ 10 %, - 5 % so
với thiết kế
Thước đo
4. Độ phản quang
a) Sơn màu trắng
b) Sơn màu vàng
-
8.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sơn màu trắng
b) Sơn màu vàng
-
8.4
6. Độ chống trượt
> 50 BPN
8.9
7. Độ bám dính
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Kiểm tra trong quá trình khai thác
Để kiểm soát chất lượng của vạch kẻ đường phản
quang trong quá trình khai thác, cần tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu ở Bảng 9
với tần suất 1 năm 1 lần. Nếu các chỉ tiêu chất lượng của vạch kẻ đường chỉ đạt
giá trị nhỏ hơn 70 % giá trị các chỉ tiêu quy định ở Bảng 3 và Bảng 4 thì cần
tiến hành sửa chữa tăng cường hoặc thay thế.
6.5 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung
sau
- Kết quả kiểm tra vật liệu khi đưa vào công
trình;
- Nhật ký điều kiện thi công, Nhật ký thi
công sơn, Phiếu nghiệm thu thi công sơn vạch đường.
- Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy
định tại bảng 9.
7. Yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường
7.1 Vật liệu sơn nhiệt dẻo được thi công ở nhiệt
độ cao. Vì vậy, người sử dụng phải được trang bị quần áo bảo hộ phù hợp và tuân
thủ những quy định về an toàn của nhà sản xuất.
7.2 Tất cả cán bộ công nhân viên thi công về sơn
phải được đào tạo về kỹ thuật sơn, có sức khỏe tốt, trong độ tuổi lao động, đặc
biệt không dị ứng khi tiếp xúc với sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tất cả mọi hoạt động trong khi thi công
không được ảnh hưởng xấu cho môi trường tại khu vực thi công.
7.5 Trong quá trình thi công, không được đổ sơn
thừa, dung môi, giẻ lau xuống sông, hồ… gây ô nhiễm nguồn nước. Khi thi công
xong các loại phế thải được gom lại, tập trung đúng nơi quy định.
7.6 Chất thải nguy hại được xử lý theo quy định.
8. Phương pháp thử
8.1 Chuẩn bị mẫu
8.1.1 Nguyên lý
Lấy mẫu theo phương pháp đổ đống và chia phần
từ các bao vật liệu gửi đến phòng thí nghiệm (theo phụ lục A), lấy tối thiểu
2,5 kg; đem nung nóng đến nhiệt độ hóa mềm rồi trộn đều sau đó rót vật liệu
nóng chảy vào một khuôn mẫu tạo hình thích hợp cho mẫu thử nghiệm.
8.1.2 Dụng cụ và thiết bị
8.1.2.1 Thùng chứa - sạch, làm bằng kim
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3 Nhiệt kế - có thang độ đo đến
200 0C, độ chính xác ± 10C.
8.1.2.4 Dụng cụ khuấy - sử dụng dao trộn.
8.1.2.5 Tấm mẫu thử nghiệm - bề mặt kim loại
hay thủy tinh được chuẩn bị theo quy định AS.1580.105.2. Các tấm mẫu phải
phẳng, không bị biến dạng, không có vết lằn gợn hay bị rạn nứt. Kích cỡ tấm
mẫu: (150 x 100 x 5) mm đối với tấm thủy tinh và (200 x 200 x 2) mm đối với tấm
nhôm. Tất cả các tấm mẫu phải được rửa sạch bằng dung môi.
8.1.2.6 Tủ hút - Hệ thống tủ hút bao gồm:
- Tủ hút
- Ống dẫn và thải hơi, khí độc.
- Quạt hút.
8.1.3 Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
8.1.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Cần bảo đảm mẫu lấy ra đại diện
cho một mẻ sản xuất được lựa chọn bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thích hợp.
8.1.3.2 Vật liệu dạng bột - Lấy tổi thiểu 2,5
kg mẫu vật liệu cho vào lò nung hoặc đặt trên một bếp gia nhiệt.
8.1.3.2.1 Trình tự gia nhiệt trong lò nung
(a) Nâng nhiệt độ của lò nung đến nhiệt độ
200 0C ± 10 0C sau đó đặt mẫu vào lò nung. Sau 20 min (và
sau 10 min ÷ 15 min đối với các lần đun nóng kế tiếp); nhấc mẫu ra khỏi lò
nung, rồi đưa mẫu vào tủ hút, khuấy trộn đều, nhanh bằng một lưỡi dao khuấy; đo
nhiệt độ và đặt mẫu trở lại lò nung. Khi nhiệt độ của mẫu đạt 185 0C
± 5 0C dưới dạng đồng thể, rót vật liệu lên trên bề mặt tấm mẫu thử
nghiệm, hoặc tạo mẫu thử nghiệm tương ứng với 8.1.6. Thời gian kể từ khi bắt
đầu đưa mẫu vào trong lò nung đến khi tạo mẫu thử nghiệm không được vượt quá 2
h.
(b) Nếu mẫu vật liệu vẫn không đồng nhất ở
185 0C ± 5 0C, tăng
nhiệt độ lò lên 220 0C ±
10 0C. Tiếp tục gia nhiệt rồi nhấc mẫu ra sau những khoảng thời gian
từ 10 min ÷ 15 min, khuấy và đo nhiệt độ tương tự như bước (a). Khi mẫu đã hoàn
toàn đồng nhất, thực hiện việc tạo mẫu thử nghiệm.
(c) Nếu mẫu vật liệu vẫn không đồng nhất ở
220 0C ÷ 10 0C thì loại bỏ mẻ vật liệu này.
(d) Ghi lại nhiệt độ khi rót vật liệu và
khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu đưa mẫu vào lò nung cho đến khi tạo mẫu thử
nghiệm.
8.1.3.2.2 Trình tự gia nhiệt trên bếp
(a) Nâng nhiệt độ bề mặt bếp đến nhiệt độ 250
0C ÷ 270 0C sau đó đặt lên bếp tối thiểu 2,5 kg mẫu thử
đựng trong một thùng chứa thích hợp. Khuấy liên tục để đảm bảo độ đồng đều,
nâng dần nhiệt độ và đo nhiệt độ vật liệu sau 5 min một lần. Khi nhiệt độ của
mẫu đạt 185 0C ± 5 0C dưới dạng đồng thể, rót vật liệu
lên trên bề mặt tấm mẫu thử nghiệm, hoặc tạo mẫu thử nghiệm tương ứng với
(8.1.6). Thời gian tính từ khi bắt đầu gia nhiệt đến khi tạo mẫu không được
vượt quá 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu mẫu vật liệu vẫn không đồng thể ở 220
0C ± 10 0C thì loại bỏ mẻ vật liệu.
8.1.3.3 Vật liệu dạng khối hay vật liệu được
tạo hình trước
Mẫu vật liệu với khối lượng tối thiểu 2,5 kg
đưa vào trong lò nung hay đặt lên bếp nung. Cách thức thực hiện như sau:
(a) Không cần gia nhiệt, lấy khối mẫu và đập
vụn thành những miếng nhỏ, mỗi mảnh nặng không quá 50 g
(b) Thực hiện quy trình gia nhiệt mô tả ở
8.1.4.2.2. Ngay lập tức khuấy đều mẫu vật liệu trước khi rót thành mẫu thử
nghiệm thích hợp để thử nghiệm. Thời gian từ khi đun nóng mẫu cho đến khi rót
không được vượt quá 1 h.
8.1.4 Gia công mẫu thử nghiệm
Các mẫu thích hợp để thử nghiệm phải được chế
tạo theo kích cỡ đưa ra ở bảng 1. Cách thức như sau:
(a) Nếu chưa đạt đến nhiệt độ chảy, đun nóng
vật liệu nhiệt dẻo được chuẩn bị lên trên nhiệt độ 185 0C ± 5 0C
và trộn cho đến khi đồng nhất hoàn toàn.
(b) Trong trường hợp cần một mẫu hình tròn
thì rót vật liệu nhiệt dẻo trên một tấm thử nghiệm cho đến khi tạo thành một
cái đĩa đường kính khoảng 100 mm dày xấp xỉ 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Đặt mẫu ở điều kiện nhiệt độ 25 0C
± 2 0C với độ ẩm trung bình từ 70 % ± 15 % trong vòng 30 min, tránh
ánh sáng mặt trời và bụi.
Bảng 10 - Kích cỡ mẫu
thử nghiệm
Chỉ tiêu
Phương pháp thử
Kích cỡ mẫu
(D x H) *
Tấm mẫu thử
1. Hàm lượng chất tạo màng
Phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2
30 g
100 mm x 10 mm
-
-
2. Độ phát sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mm
Kim loại, cao su
silicon, thủy tinh
3. Độ bền nhiệt
8.5
250 g
Cao su silicon
4. Độ mài mòn
8.6
100 x 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Khối lượng riêng
8.8
100 mm
Nhôm
6. Màu sắc
ASTM D 6628-03
100 mm
Kim loại hoặc thủy
tinh
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Phương pháp xác
định hàm lượng chất tạo màng
8.2.1 Nguyên lý
Hàm lượng chất tạo màng được xác định bằng
một trong hai phương pháp sau đây:
- Phương pháp A - Phương pháp chiết nóng bằng
dung môi phù hợp. Phương pháp này có thể được sử dụng như một phương pháp chuẩn
để xác định hàm lượng và kích cỡ hạt thủy tinh.
- Phương pháp B - Phương pháp gia nhiệt.
CHÚ THÍCH 4: Một vài chất tạo màng là polyme
rất khó tan. Để hòa tan hoàn toàn chất tạo màng, người ta thường sử dụng dung
môi đặc hiệu, trong trường hợp khó hơn cần tham khảo ý kiến tư vấn của nhà sản
xuất.
8.2.2 Phương pháp A - Phương pháp chiết nóng
8.2.2.1 Tác nhân hòa tan - Sử dụng bất cứ
dung môi nào có thể hòa tan hoàn toàn chất tạo màng
8.2.2.2 Dụng cụ và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.2.2 Bình - Làm bằng thủy tinh
chịu nhiệt với dung tích 750 ml.
8.2.2.2.3 Sinh hàn hồi lưu - Dùng để thu hồi
dung môi.
8.2.2.2.4 Bộ phận nung mẫu - Gia nhiệt bằng
điện với kích thước thích hợp.
8.2.2.2.5 Tủ sấy - Có bộ phận tuần
hoàn khí nóng và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 105 0C ± 5 0C

Hình 1 - Thiết bị
dùng cho phương pháp chiết nóng
8.2.2.2.6 Bình hút ẩm - Chứa silicagen tự
chỉ thị.
8.2.2.2.7 Cân - chính xác đến
0,0005 g
8.2.2.2.8 Giấy lọc - Cỡ 0,8 mm đường kính 90 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Lấy mẫu thử nghiệm khoảng 30 g được gia
công theo 8.1.
(b) Đặt vừa vặn giấy lọc vào thùng chứa tạo
thành một lớp tráng kín sau đó làm khô toàn bộ ở nhiệt độ 105 0C ± 5
0C. Để nguội thùng trong bình hút ẩm, rồi đem cân (mc)
(c) Đặt cẩn thận mẫu thử nghiệm vào thùng đã
được lót giấy rồi đem cân toàn bộ lấy chính xác tới 0,01 g (m1).
(d) Hòa 200ml dung môi vào bình, sau đó đun
hồi lưu dung dịch hòa tan cho đến khi chất lỏng chảy qua thùng lưới không còn
chứa chất tạo màng.
(e) Dừng đun hồi lưu để nguội thiết bị và
tháo nước. Nhấc thùng lưới cùng với phần chất độn không tan còn lại, đem rửa
sạch rồi làm khô ở nhiệt độ 100 0C và 120 0C. Trong quá
trình làm khô cân thùng lưới sau những khoảng thời gian 30 min. Tiếp tục làm
khô cho đến khi sự chênh lệch sau mỗi lần cân không vượt quá 0,01 g. Ghi lại
lượng cân cuối cùng (m2).
(f) Thu hồi tất cả các vật liệu tính có mặt
trong dung dịch và kết thúc thử nghiệm bằng cách lọc toàn bộ dung dịch qua giấy
lọc hoặc bằng cách quay ly tâm. Đem cân phần không tan thu được (m3).
8.2.2.4 Công thức tính toán
B = 100 x
(1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng mẫu + thùng lưới
+ giấy lọc, tính bằng g;
m2 là khối lượng phần chất độn thu
hồi + thùng lưới + giấy lọc, tính bằng g;
m3 là khối lượng phần cặn thu được
từ dung dịch lọc và ly tâm, tính bằng g;
mc là khối lượng thùng lưới + giấy
lọc, tính bằng g.
8.2.3 Phương pháp B - Phương pháp nung
8.2.3.1 Dụng cụ và thiết bị
8.2.3.1.1 Nồi nấu - được làm bằng sứ
hoặc từ một dạng vật liệu thích hợp khác.
8.2.3.1.2 Lò nung gián tiếp - Có khả năng duy
trì trong khoảng nhiệt độ 500 0C ± 25 0C, thường có thể
tích 2,4 L với công suất cực đại 1,5 kw.
8.2.3.1.3 Bình hút ẩm - chứa silicagen
hoặc tác nhân làm khô thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1.5 Cân - có khả năng cân
tới 100 g với độ chính xác 0,005 g.
8.2.3.1.6 Dụng cụ trộn - làm bằng kim loại.
8.2.3.1.7 Tủ hút - Hệ thống tủ hút
bao gồm:
a) Tủ hút
b) Ống dẫn và thải khí độc.
c) Quạt hút.
8.2.3.2 Quy trình
(a) Lấy một mẫu thử nghiệm hình tròn có đường
kính gần đúng 100 mm dày khoảng 10 mm được gia công theo 8.1.
(b) Đập vật liệu thành những miếng nhỏ và đặt
vào 2 cốc sứ khác nhau khối lượng (mc), mỗi cốc (m1 g
khoảng 10 g) vật liệu. Sai số mỗi lần cân không vượt quá 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Đặt cốc sứ và phần bột đã được tán nhỏ
vào lòng lò nung gián tiếp và nung nóng ở 500 0C tối thiểu trong 1 h
cho đến khi khối lượng không đổi. Để tránh không làm phân hủy cacbonat vô cơ,
không được nung mẫu quá 550 0C.
(e) Sau khi nung ở bước (d), làm nguội mẫu
trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân lại phần vật liệu sau khi nung (m2)
với độ chính xác 0,01 g.
(f) Tính hàm lượng chất tạo màng theo công
thức ở 8.2.4.3.
(g) Nếu khoảng chênh lệch giữa các kết quả
lớn hơn 0,3 % phải lặp lại quy trình thử nghiệm trên.
8.2.3.3 Công thức tính
B = 100 x
(2)
trong đó
B là hàm lượng chất tạo màng, tính bằng %
khối lượng;
m1 là khối lượng mẫu cốc sứ + mẫu,
tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc là khối lượng cốc sứ, tính bằng
g.
Trình bày kết quả dưới dạng phần trăm khối
lượng nguyên mẫu cho mỗi mẫu rồi tính kết quả trung bình.
8.2.4 Báo cáo kết quả
Hàm lượng phần trăm (%) chất tạo màng là
trung bình kết quả từ hai thí nghiệm trên lấy tới số thập phân thứ nhất.
8.3 Phương pháp phân
loại cỡ hạt và xác định hàm lượng hạt thủy tinh
8.3.1 Nguyên lý
Vật liệu được chuẩn bị ở 8.1 sau khi đem thử
nghiệm hàm lượng chất tạo màng ở 8.2, đem phân loại cỡ hạt bằng cách sử dụng
sàng lọc thử nghiệm, còn các hạt thủy tinh được tách ra khỏi hỗn hợp nhờ máy
rung điện, từ đó xác định thành phần phần trăm của nó.
8.3.2 Dụng cụ và thiết bị
8.3.2.1 Sàng lọc thử nghiệm - lỗ sàng có kích
thước 2,8 mm và 4,25 mm. Sử dụng bất cứ
dung môi nào có thể hòa tan hoàn toàn chất tạo màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Sử dụng máy "Sytron"
loại FT01, Code 58-D-193 hoặc tương đương.
8.3.2.3 Bàn chải - nhỏ và mềm
8.3.2.4 Cân - có khả năng cân chính xác tới 0,005
g.
8.3.3 Phân loại cỡ hạt các cấu từ
(a) Nếu sử dụng phương pháp chiết nóng ở 8.2,
trước hết đốt cháy giấy lọc và trộn thật kỹ phần tro với phần cốt liệu
(b) Thực hiện thử nghiệm phân loại cỡ hạt
bằng cách sử dụng lưới sàng 2,8 mm và 425 mm
theo AS.1152.
(c) Tính phần trăm khối lượng (%) hạt lọt qua
mỗi sàng, đó cũng là phần trăm khối lượng tổng hợp các thành phần: cốt liệu,
bột màu, chất độn và hạt thủy tinh.
8.3.4 Xác định hàm lượng hạt thủy tinh
(a) Tổ hợp lại tất cả vật liệu giữ lại trong
2 sàng (bước 4(b)) sau đó ta tách các hạt tròn khỏi các hạt không tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Đảm bảo 70 % các hạt thủy tinh
là hình tròn.
8.3.5 Báo cáo kết quả
Phần trăm (%) khối lượng vật liệu lọt qua sàng
Hàm lượng phần trăm (%) hạt thủy tinh trong
nguyên mẫu vật liệu (mc x 100/70)
8.4 Phương pháp xác
định độ phát sáng
8.4.1 Nguyên lý
Phép đo độ phát sáng của mẫu thử nghiệm được
thực hiện nhờ sử dụng quang phổ kế hoặc máy đo màu Tristimulus bằng cách so
sánh với mẫu gạch lát trắng tiêu chuẩn có độ bóng thấp.
8.4.2 Dụng cụ và vật liệu
8.4.2.1 Gạch lát trắng tiêu chuẩn - có giá trị CIE Y
lớn hơn 75 và được chia độ ngược với bộ khuếch tán phản xạ toàn phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.3 Máy đo màu và quang phổ kế - phù hợp sử dụng
dưới các điều kiện sau
(a) Chiếu ánh sáng khuyếch tán và góc nhìn
trong phạm vi 100 trực giao, hay tầm nhìn khuếch tán với ánh sáng
trong phạm vi 100 trực giao.
(b) Chất phát sáng D05 hay chất
phát sáng C
(c) Tuân theo màu CIE với hàm y10
hay Y trong CIE 15.2 AS.2700S.
CHÚ THÍCH 7: Sử dụng máy đo màu Minolta
Chroma Meter II hoặc loại có tính năng tương đương - Đáp ứng các tiêu chuẩn
LS-300C, ASTM E-810, CIE&DIN.
8.4.2.4 Bàn chài - nhỏ và mềm.
8.4.3 Quy trình
8.4.3.1 Phương pháp 1 - Phương pháp trong
phòng thí nghiệm
(a) Nhấc mẫu hình đĩa ra khỏi tấm nền và lật
ngược sao cho mặt sau của mẫu ngửa lên trên để tạo bề mặt nhẵn bóng khi thực
hiện phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Đặt dụng cụ trên bề mặt thử nghiệm và đo
giá trị Y. Các phép đo được lấy từ 5 vị trí khác nhau trên mẫu.
8.4.3.2 Phương pháp 2 - Phương pháp trên
hiện trường
(a) Sử dụng 1 lít nước sạch và một bàn chải
cứng, lau rửa một phần vạch kẻ thử nghiệm không chứa hạt, làm sạch bụi bẩn trên
bề mặt trong phạm vi cách cạnh bên 50 mm ± 75 mm. Rửa với 1 L nước sạch và để
khô.
(b) Chú ý đề phòng và ngăn không cho ánh sáng
nhiễu tới máy đo màu, sau đó thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản
(b). 8.4.3.1, nhưng phép đo chỉ định vị tại một vị trí trên màng sơn. Đo 5 lần,
sau mỗi lần đo quay máy đo 720 bằng chuyển vị ngang tối thiểu.
8.4.4 Báo cáo kết quả
Tính trung bình 5 giá trị đo được ở trên và
biểu diễn nó dưới dạng phần trăm (%) lấy chính xác tới 1 %.
8.5 Phương pháp xác
định độ bền nhiệt của sơn vạch đường nhiệt dẻo
8.5.1 Nguyên lý
Độ phát sáng của vật liệu được đo sau khi duy
trì nhiệt độ của vật liệu ở 200 0C trong khoảng thời gian 6 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2.1 Bộ phận gia nhiệt - Một bể dầu hoặc
một tấm nhôm được làm lõm đặt trên bếp điện có khả năng duy trì mẫu thử ở nhiệt
độ 200 0C ± 30C.
8.5.2.2 Máy khuấy - cánh khuấy chạy
bằng điện có khả năng khuấy liên tục mẫu thử nóng chảy với tốc độ 150 vòng/min ±
10 vòng/min. Trục máy khuấy có đường kính 6,5 mm, có độ dài thích hợp để đặt
vừa vặn vào động cơ khuấy. Động cơ này được lắp với cánh khuấy đơn có chiều dài
40 mm ± 0,5 mm, chiều rộng 30 mm ± 0,5 mm và chiều dày 1,5 mm ± 0,5 mm.
8.5.2.3 Cốc thí nghiệm - làm bằng thủy tinh
chịu nhiệt với dung tích 250 mL và kích thước là 110 mm (chiều cao) x 65 mm
(đường kính)
8.5.2.4 Máy đo - được trình bày ở
8.4.3.3
8.5.2.5 Khuôn mẫu - làm bằng cao su
silicon, có đường kính xấp xỉ 100 mm để tạo mẫu hình đĩa.
8.5.2.6 Cân - Có khả năng cân tới 300 g với độ
chính xác là 1 g.
8.5.3 Quy trình
(a) Cân 250 g ÷ 10 g mẫu được chuẩn bị ở 8.1
và đặt vào cốc thử nghiệm.
(b) Điều chỉnh nhiệt độ mẫu thử trong khoảng
ở 200 0C ± 2 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầu, nếu bể dầu được sử dụng;
- Vành tấm nhôm nếu như sử dụng tấm nhôm.
(d) Khi mẫu nóng chảy, hạ thấp cần khuấy
trong khoảng 15 mm từ miệng cốc và bắt đầu khuấy.
(e) Duy trì điều kiện thử nghiệm trong vòng 6
h, sau đó nhấc cốc ra và rót hỗn hợp trong cốc vào khuôn sạch và có đáy phẳng.
(f) Sau khi vật liệu được làm lạnh tới nhiệt
độ phòng, nhấc vật liệu ra khỏi khuôn, lật ngược nó rồi đo độ phát sáng theo
hướng dẫn ở 8.4.
8.5.4 Báo cáo kết quả
Độ phát sáng lấy chính xác tới 1 %.
8.6 Phương pháp xác
định độ mài mòn
8.6.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Thiết bị
8.6.2.1 Máy mài - Bàn quay của máy
mài sẽ quay trên một mặt phẳng nằm ngang. Bàn quay không được phép lệch quá 50 mm khỏi mặt phẳng quay và 1mm từ ngoại
vi bánh quay. Có thể sử dụng loại máy mài khác có tính năng tương đương.
8.6.2.2 Bánh mài - thuộc loại CS - 17
bật nẩy đàn hồi.
CHÚ THÍCH 8:
a) Bánh mài CS - 17 làm từ vật liệu chuẩn có
xu hướng bị cứng lại khi lão hóa. Vì vậy điều quan trọng là chỉ được phép sử
dụng tối đa trong vòng 12 tháng kể từ ngày sản xuất bánh mài.
b) Thông thường độ cứng của vật liệu chuẩn có
thể được đo được bằng máy đo độ cứng Shore A - 2 Scale. Độ cứng chấp nhận được
nằm trong khoảng (80 ± 5) đơn vị.
8.6.2.3 Đĩa quét bề mặt - loại S - 11 phù
hợp với mày mài. Có thể sử dụng loại đĩa quét bề mặt phù hợp với loại máy mài
khác có tính năng tương đương.
CHÚ THÍCH 9: Có thể khay đĩa quét loại S - 11
bằng dụng cụ mài bằng kim cương. Trong tất cả các trường hợp phải đảm bảo đường
kính bánh mài không được nhỏ quá đường kính yêu cầu tối thiểu (được quy định
bởi nhà sản xuất).
8.6.2.4 Cân phân tích - cân
tới 200 g với độ chính xác 0,005 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 10: Tất cả các máy đo độ mài mòn
đều gắn một bộ khử bụi kiểu chân không tiêu chuẩn.
8.6.2.6 Tấm mẫu thử nghiệm - bằng nhôm hoặc
bằng thép tấm mềm phẳng dẹt AS.1580.104.1, kích thước 100 mm x 100 mm x 2 mm có
chiều dày đồng nhất, tạo một lỗ 7 mm tại giữa trung tâm tấm mẫu để định vị.
8.6.3 Điều kiện thử nghiệm
Việc thử nghiệm được thực hiện trong điều
kiện làm việc bình thường (được đưa ra trong AS.1580.101.1)
8.6.4 Quy trình
Tối thiểu thử nghiệm 2 mẫu theo quy trình như
sau:
a) Lắp ráp bánh mài lên cần đặt tải. Sau đó
điều chỉnh tải trọng đặt trên bánh mài tới 1 kg.
b) Lắp đĩa quét bề mặt S - 11 trên bàn quay.
Sau đó hạ đầu mài xuống từ từ cho tới khi bánh mài đặt vuông góc với đĩa
CHÚ THÍCH 11: Một bánh mài Taber 200 có thể
thay cho 1 đĩa quét S - 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Định vị mẫu thử nghiệm trên bàn quay. Sau
đó hạ từ từ đầu mài xuống cho đến khi bánh mài đặt trên lớp phủ vật liệu của
tấm mẫu.
e) Lắp vòi hút chân không để loại bột sinh ra
do mài mòn.
f) Cho mẫu chịu mài mòn sau 100 vòng quay hay
nhiều hơn để tạo một đường mài đều đặn (đúng với hướng dẫn vận hành máy). Trong
suốt quá trình quay, hút bột sinh ra do mài nhờ chân không hoặc bằng cách quét
nhẹ liên tục trên bề mặt tấm mẫu.
g) Sau 100 vòng mài, dùng chổi quét nhẹ bột
sinh ra do mài trên bề mặt vật liệu. Rồi đem cân mẫu với độ chính xác tới 0,005
g (A).
h) Quét lại bề mặt bánh mài như thực hiện ở
phần c).
i) Cho mẫu tiếp tục chịu mài thêm 500 vòng
nữa. Trong quá trình thử nghiệm liên tục loại bỏ bột sinh ra do mài mòn bằng
cách quét nhẹ hoặc hút chân không.
j) Kết thúc thử nghiệm phủi sạch bụi còn lưu
lại trên mẫu, sau đó đem cân và ghi lại khối lượng còn lại của mẫu sau 500 vòng
mài (B).
k) Tính trung bình khối lượng hao hụt của 2
mẫu thử nghiệm.
8.6.5 Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Phương pháp xác
định độ kháng chảy
8.7.1 Nguyên lý
Hai mẫu thử nghiệm dạng hình nón được duy trì
ở 40 0C trong 48 h. Sau đó tính phần trăm (%) chiều cao mẫu bị hao
hụt.
8.7.2 Thiết bị, dụng cụ
8.7.2.1 Thiết bị gia nhiệt, 1 hộp, 1 thùng hay
1 tủ sấy có khả năng duy trì ở 40 0C ± 2 0C trong 48 h.
8.7.2.2 Bộ phận đo - Có khả năng đo
chiều cao hình nón mẫu thử nghiệm, đơn vị mm.
8.7.2.3 Chóp nón kim loại - 2 khuôn hình nón
bằng kim loại có kẽ hở hoặc có khớp nối, chiều cao 100 mm ± 5 mm, hở đáy và có
góc ở đỉnh 600.
8.7.3 Quy trình
(a) Đun nóng vật liệu thử nghiệm tới 90 0C
± 5 0C trên điểm chảy mềm của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Đo và ghi lại chiều cao của hình nón
chính xác tới đơn vị mm.
(d) Sau 24h ở nhiệt độ phòng, nhấc mỗi mẫu ra
khỏi khuôn và đặt thẳng đứng trên một mặt phẳng ngang bằng trong tủ sấy và duy
trì ở nhiệt độ 40 0C ± 2 0C trong 48 h.
(e) Đo và ghi lại chiều cao của hình nón sau
48h trong lò nung.
8.7.4 Báo cáo kết quả
Tính chiều cao hao hụt của 2 mẫu dưới dạng
phần trăm (%), lấy đến 0,01 %, sau đó tính trung bình hai kết quả thu được
chính là trung bình độ kháng chảy của vật liệu nhiệt dẻo.
8.8 Phương pháp xác
định khối lượng riêng
8.8.1 Nguyên lý
Khối lượng riêng của vật liệu nhiệt dẻo được
xác định ở 25 0C, bằng phương pháp đo thể tích nước choán chỗ.
8.8.2 Thiết bị, vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.2.2 Bình tỷ trọng - miệng rộng có dung
tích 25 mL làm từ thủy tinh bor silicat. Thể tích của mỗi bình tỷ trọng phải
được biết chính xác tới 0,001 mL.
8.8.2.3 Nước cất - vừa được cất.
8.8.2.4 Bể nước - duy trì nhiệt độ
25 0C ± 0,2 0C.
8.8.2.5 Mẫu thử nghiệm - làm từ nhôm, kích
cỡ 200 mm x 200 mm x 2 mm với mẫu được chuẩn bị ở 8.1.
8.8.3 Quy trình
Thực hiện 2 lần thử nghiệm. Trình tự thử
nghiệm cho mỗi mẫu như sau:
(a) Cân bình tỷ trọng khô sạch kèm theo cả
nút bình, giá trị lấy chính xác tới 0,001 g (m1).
(b) Nhấc mẫu vừa tạo ra khỏi tấm nền, sau đó
đập vụn thành từng mảnh nhỏ có kích cỡ cho vừa vào bình tỷ trọng.
(c) Đặt khoảng 20 g vật liệu nhiệt dẻo (tối
đa là 5 miếng) vào bình tỷ trọng. Sau đó đem cân cùng với nút bình, khối lượng
là (m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Nhấc bình tỷ trọng ra khỏi máy điều
nhiệt, làm khô và cân lại, khối lượng là (m3).
(f) Tính khối lượng riêng của vật liệu nhiệt
dẻo theo công thức ở 8.8.5.
(g) Khối lượng riêng là trung bình của 2 lần
thử nghiệm (g/ml) ở 25 0C tính chính xác tới 0,01 g/ml.
(h) Lặp lại quá trình thử nghiệm như trên nếu
như 2 kết quả chênh lệch quá 0,02 g/ml.
(i) Kết quả thu được từ cung một người thử
nghiệm được coi là chính xác khi 2 kết quả chênh lệch không quá 0,02 g/ml.
8.8.4 Công thức tính
D =
(3)
trong đó
D là khối lượng riêng của vật liệu, tính bằng
g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng mẫu + bình tỷ
trọng + nút bình, tính bằng g;
V là thể tích bình tỷ trọng ở 25 0C,
tính bằng cm3 (mL);
m3 là khối lượng mẫu + bình tỷ
trọng + nút bình + nước, tính bằng g.
8.8.5 Báo cáo kết quả
Khối lượng riêng vật liệu nhiệt dẻo là kết
quả trung bình 2 thử nghiệm, tính bằng g/ml ở 25 0C lấy
chính xác đến 0,01 kg/l.
8.9 Phương pháp xác
định độ chống trượt (Phương pháp con lắc)
8.9.1 Nguyên lý
Một con lắc phía dưới có gắn một tấm cao su.
Khi thả con lắc và dao động trên mặt vạch sơn kẻ đường, tấm cao su được một lò
xo tì xuống mặt vạch sơn kẻ đường một lực đã được định trước và sẽ trượt trên
mặt vạch sơn kẻ đường với một chiều dài đường trượt quy định. Theo định luật
bảo toàn năng lượng thì độ cao văng lên của con lắc sau khi trượt trên mặt
đường phụ thuộc vào mất mát năng lượng do ma sát trượt của con lắc với mặt vạch
sơn kẻ đường. Bởi vậy, có thể tính được giá trị độ chống trượt (hệ số ma sát
trượt) SRV của tấm cao su với mặt vạch sơn kẻ đường.
8.9.2 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.3 Thiết bị, dụng cụ
8.9.3.1 Thiết bị con lắc
Có khối lượng từ 12 kg đến 14 kg (hình 2).
Các bộ phận chính của thiết bị con lắc bao gồm:
a) Giá đỡ là một bệ có gắn bọt thủy tròn, có
ba chân, có thể điều chỉnh được để đảm bảo trục thẳng đứng của thiết bị luôn
trùng với phương thẳng đứng của dây dọi. Trục thẳng đứng có núm (B) điều chỉnh
cao thấp để nâng hạ con lắc lên xuống, tạo cho tấm trượt tiếp xúc với bề mặt
thử nghiệm theo một chiều dài trượt quy định.
b) Đầu trên của thiết bị có thể trượt theo
hai trục dẫn hướng. Có một núm hãm A (ngay phía sau trục quay của con lắc), khi
vặn núm này có thể cố định được tâm quay của con lắc ở một vị trí thích hợp.
Đầu phía tâm quay của con lắc có gắn các vòng hãm ma sát để hiệu chỉnh ma sát
của kim quay.
c) Con lắc có gắn tấm trượt nặng 1500 g ± 30
g. Khoảng cách từ tâm giao động tới trọng tâm của con lắc là 411 mm ± 5 mm. Con
lắc có phần đối trọng có thể điều chỉnh được để giữ thăng bằng cho con lắc theo
cả hai phương. Phần dưới bụng của con lắc có tấm trượt bằng nhôm gắn cao su. Hệ
thống lò xo và đòn bẩy của con lắc sẽ cho một tải trọng trượt chuẩn trung bình
là 2500 g ± 100 g, tác động lên tấm trượt đế cao su rộng 76,2 mm và truyền
xuống bề mặt thử nghiệm. Có một cần để nâng tấm cao su lên bằng tay.
d) Tấm trượt bằng nhôm phía dưới có gắn một
tấm cao su có kích thước (6,35 x 25,4 x 76,2) mm (xem hình 8.9.2). Hợp chất cao
su phải là loại cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp có các đặc trưng cơ học
quy định tại bảng 11. Gờ của khối lăn cao su phải vuông, mặt cắt sạch và không
bị nhiễm bẩn. Không được va chạm vào bề mặt bánh lăn. Khi không sử dụng, bánh
lăn phải được bảo quản trong bóng tối ở 10 0C ÷ 25 0C và
phải loại bỏ khi tuổi thọ quá 12 tháng. Bánh lăn cao su có thể được gắn xi măng
trên tấm lót nhôm.
Khi gờ bánh lăn bị mài mòn quá 3 mm theo bề
ngang của bánh lăn hoặc quá 1,5 mm theo chiều dọc thì bánh lăn cần phải loại
bỏ.
Các bánh lăn mới phải được rà bề mặt trước
khi sử dụng bằng cách mài trên giấy ráp P 100 hoặc trên giấy ráp tương tự trong
điều kiện khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Cấu tạo
thiết bị con lắc nhám


Hình 4 - Tấm trượt
gắn đế cao su
Hình 5 - Thước dẹt
đo chiều dài đường

Hình 6 - Kiểm tra
việc điều chỉnh chiều dài đường trượt
Bảng 11 - Các đặc
trưng cơ học của cao su làm tấm trượt của con lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ (T 0C)
0
10
20
30
40
Cường độ chống va đập UPKE (%) BS 903-A8
42 - 47
56 - 62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64 - 71
66 - 73
Độ cứng SHORE (A hoặc B) BS 903-A7
50 - 60
8.9.3.2 Nhiệt kế - có khả năng xác
định nhiệt độ bề mặt trong khoảng 0 0C tới 50 0C
8.9.3.3 Dụng cụ đo chiều dài đường tiếp xúc - Dụng cụ đo bao gồm
một thước chia độ mỏng để đo chiều dài đường tiếp xúc trong khoảng 124 mm và
127 mm (Hình 5). Những dấu vết bên ngoài và bên trong ở khoảng cách 3 mm có thể
được bỏ qua.
8.9.3.4 Các dụng cụ khác - Một ống đựng nước,
một nhiệt kế có thang chia từ 0 0C đến 40 0C; bàn chải để
quét sạch bề mặt đường trước lúc thử nghiệm và 1 tấm ván có kích cỡ và độ cứng
vừa đủ để đặt các thiết bị đo thử nghiệm, đồng thời để cắm tấm gạch lát vào bề
mặt tấm ván.
8.9.4 Chuẩn bị máy đo cho thử nghiệm trên
hiện trường
8.9.4.1 Điều chỉnh con lắc ở vị trí sao cho
con lắc có thể dao động tự do mà không chạm phải mặt đường hay các bộ phận của
chân và giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.4.1.2 Gạt kim đo về vị trí thẳng đứng tiến
hành thả thử bằng cách bấm nhẹ núm khóa hãm mà không cần xét đến vị trí của kim
đo, xem hành trình dao động, va chạm của con lắc đã tốt chưa.
8.9.4.2 Chỉnh thiết bị về số "0".
Mục đích của thao tác này nhằm xác định giá trị đọc của kim trên bảng khắc độ
khi con lắc văng tự do (không tiếp xúc với mặt đường) xem có đúng vạch
"0" hay không. Thao tác kiểm tra này được thực hiện vào lúc đầu ca,
cuối ca và một vài lần trong quá trình thí nghiệm để kiểm tra độ ổn định đọc
giá trị của thiết bị. Trình tự kiểm tra này được tiến hành như sau:
8.9.4.2.1 Đưa thiết bị về vị trí cân bằng qua
việc điều chỉnh ba chân của giá đỡ kết hợp với quan sát bọt thủy tròn.
8.9.4.2.2 Vặn lỏng núm khóa hãm (A) và vặn một
trong hai núm di động dọc (B) để nâng cơ cấu con lắc lên, đảm bảo con lắc dao
động tự do không va chạm với bề mặt thí nghiệm; vặn núm hãm (A) chặt lại.
8.9.4.2.3 Gạt kim đo về vị trí thẳng đứng; tiến
hành thả thử con lắc bằng cách bấm nhẹ núm khóa hãm (C) cho con lắc dao động
kéo theo kim đo ở chu kỳ chuyển động "đi" của nó. Sau đó, lấy tay giữ
con lắc lại ở chu kỳ chuyển động "về". Quan sát xem kim có chỉ về vị
trí số vạch "0" trên bàn khắc độ hay không. Nếu kim chỉ trị số vạch
"0" thì quá trình kiểm tra hoàn thành, nếu mức chênh lệch trung bình
vượt quá 3 đơn vị thì phải nới lỏng núm (A), vặn chặt hoặc nới lỏng nhẹ nhàng
vòng ma sát (E), vặn chặt núm hãm (A) và tiến hành thử lại theo trình tự nêu trên
cho đến khi giao động của con lắc đưa kim chỉ về vị trí số "0" không
bị vượt quá 3 đơn vị.
8.9.4.3 Điều chỉnh chiều dài đường trượt.
Thao tác này phải được thực hiện với mỗi điểm thí nghiệm (xem hình 6). Trình tự
tiến hành như sau:
8.9.4.3.1 Kéo cần nâng bằng tay của con lắc
lên, đặt miếng đệm thép dưới vít điều chỉnh của cần nâng; Nới lỏng núm (A), vặn
núm (B) để nâng hạ con lắc sao cho tấm cao su của con lắc tiếp xúc vừa chạm với
mặt phẳng trượt;
8.9.4.3.2 Kéo tay nâng của con lắc và rút miệng
đệm thép ra, hạ con lắc xuống cho đến khi cạnh của tấm trượt cao su tỳ vào mặt
phẳng trượt về cả hai phía để xác định chiều dài đường trượt. Nếu chiều dài này
không nằm trong khoảng yêu cầu 124,5 mm đến 127 mm thì phải xác định lại vị trí
đặt miếng đệm thép. Sau đó, phải vi chỉnh tiếp bằng cách nới núm (A), vặn nhẹ
núm (B) nâng hạ cụm con lắc cho đến khi chiều dài đường trượt đạt yêu cầu thì
vặn núm (A) hãm cố định cụm con lắc. Thiết bị đã điều chỉnh xong.
8.9.5 Quy trình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.5.2 Lựa chọn số điểm thí nghiệm: Thông
thường, với một đoạn được coi là đồng đều về độ nhám, thì chỉ cần đo 20 vị trí.
8.9.5.3 Định vị thiết bị thí nghiệm: Đặt
thiết bị và điều chỉnh giá đỡ ở vị trí cân bằng.
8.9.5.4 Chỉnh thiết bị về số "0":
Tưới nước sạch làm ướt mặt đường tại vị trí cần thử nghiệm; Dùng nhiệt kế đo và
ghi nhiệt độ của nước trên mặt đường, tại vị trí thử nghiệm.
8.9.5.5 Nâng con lắc về phía phải, mắc nó vào
vị trí núm giữ con lắc (C); gạt kim đo về vị trí thẳng đứng theo phương của dây
dọi; bấm núm (C) để thả con lắc rơi tự do, con lắc sẽ rơi quệt xuống mặt đường
sau đó văng lên về phía trái, kéo theo kim đo. Dưới tác dụng của trọng lực, con
lắc lại rơi quay lại, nhưng kim đo vẫn giữ nguyên ở vi trí cao nhất khi con lắc
văng lên. Chú ý lấy tay làm ngừng chuyển động lượt về của con lắc, không để tấm
cao su bị va quệt vào mặt đo làm hỏng miếng đệm cao su.
8.9.5.6 Tiếp tục thực hiện theo trình tự trên
một số lần. Số đọc của 2, 3 lần đầu tiên chỉ để tham khảo. Nếu kết quả đo ổn
định, ở mỗi vị trí đo nhám thực hiện liên tiếp năm lần thả con lắc. Ghi kết quả
sự hiệu chỉnh về số 0 để kiểm tra, hiệu chỉnh lại số hiệu đo và ghi kết quả mỗi
lần thả. Nếu giá trị các lần đo vượt quá 3 đơn vị phải làm lại thí nghiệm.
8.9.5.7 Kiểm tra chiều dài ma sát sau khi đo
nhám: nếu không nằm trong chiều dài cho phép thì cũng phải loại bỏ các thí
nghiệm đã thực hiện để làm lại. Lưu ý giữ sao cho tấm trượt trong quá trình va
quệt vẫn giữ song song với mặt bảng đo của thiết bị và phần diện tích phía cuối
của tấm cao su tiếp xúc với bề mặt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 12: Các thử nghiệm dao động liên
tiếp của con lắc sẽ cho cùng một giá trị ma sát hoặc thấp hơn. Nếu như giá trị
của dao động sau lại cao hơn giá trị của dao động trước đó thì có thể vạch kẻ đường
đã bị dính dầu hoặc mỡ.
8.9.5.8 Tính giá trị trung bình của 5 lần đo
liên tiếp có kết quả nằm trong phạm vi 3 đơn vị (SRVr).
8.9.5.9 Ghi lại giá trị (t).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.6 Công thức tính
SRV20 =
(4)
trong đó
SRV20 là giá trị độ bền trượt được
chuẩn ở 20 0C;
SRVr là giá trị độ bền trượt trung
bình thu được khi thử nghiệm tại hiện trường ở t0C;
t là nhiệt độ của bề mặt thử nghiệm (0C).
8.9.7 Báo cáo kết quả
Giá trị trung bình độ chống trượt (SRV20)
lấy theo đơn vị BPN (British Pendulum Number).
8.10 Phương pháp xác
định độ phản quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng quang kế thích hợp hoặc máy đo độ
phản quang lấy tối thiểu 5 giá trị và kết quả là giá trị trung bình.
8.10.2 Thiết bị, dụng cụ
Quang kế hoặc máy đo độ phản quang - máy đo độ phản
quang phù hợp với cấu hình và nguồn sáng như sau:
a) Góc tới 86,50, góc quan sát 1,50
và nguồn sáng trắng.
b) Góc tới 86,50, góc quan sát 1,50
và nguồn sáng diốt đỏ.
c) Góc tới 88,760, góc quan sát
1,050 và nguồn sáng trắng.
CHÚ THÍCH 14:
- Máy đo độ phản quang được sử dụng để đo độ
phản quang khi có sự đồng ý của đơn vị yêu cầu thử nghiệm
- Máy đo độ phản quang được chuẩn hóa Quốc
gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị đo đối với các thiết bị khác không
tương đương.
8.10.3 Quy trình
Quy trình thử nghiệm như sau
(a) Khởi động máy theo đúng hướng dẫn vận
hành.
(b) Trong phạm vi vết xe lăn đo ít nhất 3 giá
trị góc phải và hai điểm trực diện.
(c) Ghi lại tất cả các giá trị.
8.10.4 Báo cáo kết quả
Kết quả là giá trị trung bình của các phép
đo, tính bằng [mdc.lx.m-2].
8.11 Phương pháp xác
định chiều dày màng sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11.1.1 Micromet loại khung rộng với khoảng
đầu đo ít nhất 10 mm và có khả năng đo tới độ chính xác 0,01 mm
8.11.1.2 Tấm kim loại có độ dày tối thiểu 1,5
mm và có kích thước tối thiểu 300 mm x 50 mm, rộng hơn vạch đường được rải.
8.11.1.3 Cân có độ chính xác tới 0,1 g.
8.11.2 Quy trình
8.11.2.1 Yêu cầu chung
Khi thực hiện xác định chỉ tiêu này trong
điều kiện làm việc bình thường, các mẫu phải được lấy ở các vị trí cách nhau ít
nhất 3 m.
8.11.2.2 Chuẩn bị mẫu
8.11.2.2.1 Chuẩn bị ba mẫu, mỗi mẫu không ngắn
hơn 300 mm và để thiết bị rải đường rải vật liệu sơn vạch đường lên tấm kim
loại
8.11.2.2.2 Đo độ dày của vạch kẻ đường trên một
đường thẳng mà vạch kẻ đường chưa được rải hạt thủy tinh lên bề mặt theo quy
trình đo được mô tả ở 8.11.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11.3.3.1 Cân tấm kim loại tới độ chính xác 0,1
g.
8.11.3.3.2 Xác định khối lượng của mẫu với độ
chính xác 0,1 g, và đo chiều dài và chiều rộng của mẫu với độ chính xác ± 2 mm.
8.11.3.3.3 Tính diện tích mẫu
8.11.3.3.4 Dùng phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này để xác định tỷ trọng tương đối của vật liệu và tính độ dày của vạch.
8.11.4 Báo cáo kết quả
Đọc giá trị trên micromet (ít nhất 10 giá trị
trên mỗi tấm) để tính giá trị trung bình trên ba tấm thép được xác định.
8.12 Phương pháp xác
định các chỉ tiêu thử nghiệm hiện trường
8.12.1 Nguyên lý
Đánh giá chất lượng vạch sơn nhiệt dẻo được
vạch trên đường sau một khoảng thời gian xác định, khi tổng lượng xe chạy qua
vệt sơn đến một giá trị xác định bằng các phương pháp được đề cập ở phần sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn đoạn tuyến đường thẳng, không rẽ nhánh,
có lớp phủ mặt là bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, mật độ xe chạy trong
khoảng 1500 xe/ngày đêm - 600 xe/ngày đêm (tương đương với lượng xe chạy qua
vạch sơn là 1.500.000 xe trong khoảng thời gian từ 3 tháng ÷ 9 tháng) để thử
nghiệm. Tiến hành thi công các vạch sơn nhiệt dẻo thành những vệt kẻ ngang
đường với độ dày quy định.
8.12.3 Thiết bị, dụng cụ
8.12.3.1 Thiết bị kẻ đường - thiết bị kẻ đường
bằng tay hay tự động, có khả năng tạo đường kẻ kích thước (3 ± 0,1) m x (150 ±
10) mm, màng phủ đồng nhất với độ dày 1,5 mm ÷ 1,8 mm.
8.12.3.2 Tấm nền thử nghiệm - tối thiểu là 4 tấm
với kích thước quy định là 300 mm x 100 mm, được làm từ thiếc hoặc nhôm.
8.12.3.3 Trắc vi kế - thuộc loại cấu
trúc sâu với phần diện tích thẳng tối thiểu là 10 mm2 và có khả năng
đo chính xác tới 0,01 mm.
8.12.3.4 Dụng cụ đo nhiệt độ - dụng cụ thích hợp
để đo các giá trị đo nhiệt độ trung bình không khí và nhiệt độ mặt đường tại
thời điểm thi công.
8.12.3.5 Các thiết bị và hàng rào an toàn
- cần thiết để điều khiển giao thông và để bảo vệ đường kẻ thử nghiệm trong
suốt quá trình thi công và quá trình đóng rắn vật liệu nhiệt dẻo.
8.12.3.6 Máy đo độ phản quang - phù hợp
để đo giá trị tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 15: Máy đo độ phản quang cần có các
tính năng tương đương với loại Mirolux 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Dựng hàng rào an toàn, các bảng hiệu và
trụ nón ngăn cách để phân luồng giao thông khỏi vị trí thử nghiệm.
(b) Nhiệt độ không khí nằm trong khoảng 15 0C
÷ 30 0C và nhiệt độ mặt đường không được nhỏ hơn 10 0C.
Ghi lại tất cả các dữ liệu này và bất kỳ một hiện tượng thời tiết tại thời điểm
thi công.
(c) Lau sạch tất cả các hạt bụi nặng, hơi ẩm,
các chất lạ xung quanh khu vực thử nghiệm.
(d) Đặt một tấm thử nghiệm ngang qua chiều
rộng viền ngoài của đường kẻ, mỗi vùng thử nghiệm rộng khoảng 300 mm. Đảm bảo
rằng các tấm thử nghiệm này không xâm phạm vào vùng đánh giá và không ảnh hưởng
tới độ dày màng sơn.
(e) Đảm bảo nhiệt độ của vật liệu kẻ đường
nhiệt dẻo trong nồi nấu phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi lại nhiệt
độ của nồi nấu.
(f) Bắt đầu từ đầu lề đường của vùng thử
nghiệm, thi công 4 dải kẻ đường trong đó có 2 dải được rải hạt thủy tinh trên
bề mặt với tỷ lệ 325 g/m2 ± 25 g/m2. Các dải kẻ có chiều rộng
150 mm ± 10 mm với độ dày chỉ định là 1,5 mm ÷ 1,8 mm.
(g) Sau quá trình đóng rắn vật liệu nhiệt dẻo
không phủ hạt thủy tinh, kiểm tra lại độ dày của vật liệu đóng rắn bằng trắc vi
kế. Lấy đủ các số đo (tối thiểu là 10 phép đo) cho phép độ dày trung bình được
xác định.
(h) Chỉ đánh giá những vạch kẻ đạt chiều dày
quy định.
(i) Đánh dấu hoặc đánh dấu để nhận dạng các
vạch kẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Sau một khoảng thời gian tối thiểu 1h, nhấc
và dọn tất cả các hàng rào an toàn cho phép giao thông qua lại tự do trên vùng
thử nghiệm.
8.12.5 Quy trình đánh giá
8.12.5.1 Độ phản quang - Sau tổng số
300.000 và 3.000.000 lượt xe qua lại đo độ phản quang của đường kẻ thử nghiệm
trên cùng một vị trí vết xe lăn thực hiện theo 8.10.
8.15.5.2 Độ mài mòn - Sau 3.000.000 lượt
xe qua lại, phương pháp ở 8.12.5.2.1 (Phương pháp A) và 8.12.5.2.2 (Phương pháp
B) được sử dụng để đánh giá độ mài mòn của đường kẻ thử nghiệm không chứa hạt
thủy tinh.
8.12.5.2.1 Phương pháp A - Phương pháp dùng
bộ ảnh chuẩn
Dụng cụ: Bộ ảnh chuẩn (Hình B.1 và B.2 - Phụ
lục B), bàn chải mềm và nước sạch.
(a) Làm sạch vạch kẻ đường bằng nước sạch và
bàn chải mềm, sau đó để khô.
(b) Chỉ định hai người thí nghiệm viên làm
việc độc lập với nhau, xác định ảnh nào có hình thức gần giống với thực trạng
của đường kẻ thử nghiệm. Dùng phép nội suy tính ra tỷ lệ trung gian giữa hai
bức ảnh.
(c) So sánh kết quả của hai người thí nghiệm
viên, nếu khác nhau trên 5 % thì làm lại đến khi kết quả đạt được khác nhau
dưới 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12.5.2.2 Phương pháp B - Phương pháp kẻ ô
(a) Làm ẩm một nửa vạch kẻ thử nghiệm bao gồm
cả phía ngoài vạch bằng nước sạch. Sau đó dùng bàn chải cứng quét sạch bụi bẩn
bám trên bề mặt.
(b) Đặt lưới ô vuông trên đường kẻ thử nghiệm
bao trùm lên toàn bộ vết xe lăn.
(c) Chỉ định hai thí nghiệm viên làm việc độc
lập, đánh giá độ mài mòn của mỗi ô vuông tương ứng với tỷ lệ đưa ra ở Bảng 12
và ghi lại số các ô vuông trong mỗi hàng trên bảng số liệu tại hiện trường (Bảng
11).
(d) Khi những dấu hiệu trượt hoặc những dấu
hiệu không mài mòn khác khiến cho việc đánh giá ô vuông trong mạng rất khó khăn
(do các ô vuông đó bị nhiễm bẩn). Ghi lại các kết quả của những ô vuông có thể
đánh giá được và mở rộng mạng lưới tương ứng với Hình 7 để cộng thêm các ô
vuông mới cho số tổng cộng các ô vuông lên tới 20
(e) Tính chỉ số mài mòn như sau:
- Nhân số các ô vuông ở mỗi hàng với hệ số
gia tăng tương ứng ở hàng đó
- Cộng cả 4 tổng nhỏ ở mỗi hàng sẽ có chỉ số
mài mòn
- Lấy trung bình kết quả thu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.12.5.3 Độ phát sáng - Sau 3.000.000 lượt
xe đi qua, đo độ phát sáng của vạch kẻ tương ứng với 8.4 và ghi lại kết quả.
Bảng 11 - Các bậc
đánh giá từ lưới ô vuông
Bậc
Phần trăm (%) vật
liệu nhiệt dẻo lưu giữ lại trên vạch kẻ
Hệ số gia tăng
a
≥ 75
x 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 75 và ≥ 50
x 2
c
< 50 và ≥ 25
x 3
d
< 25
x 4
Bảng 12 - Bảng thử
nghiệm hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch kẻ
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12.6 Báo cáo kết quả
(a) Nhiệt độ trung bình cao nhất trong ngày,
lượng mưa trung bình hàng tháng ghi tại trạm khí tượng gần nhất trong suốt quá
trình thử nghiệm
(b) Độ phản quang của vạch đường thử nghiệm
có chứa hạt thủy tinh sau khi cho 300.000 và 3.000.000 lượt xe đi qua.
(c) Độ phát sáng đo được sau 3.000.000 lượt
xe đi qua.
(d) Kết quả đánh giá độ mài mòn thể hiện dưới
dạng bậc ảnh đối chiếu (phương pháp suy từ bộ ảnh tiêu chuẩn) hay chỉ số mài
mòn.
8.13 Phương pháp xác
định điểm chảy mềm
8.13.1 Thiết bị thí nghiệm
8.13.1.1 Khuôn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.1.2 Bi thép
Hai viên bi thép tròn có đường kính 9,5 mm ±
0,03 mm, nặng 3,50 g ± 0,05 g.
8.13.1.3 Vòng hướng dẫn
Vòng hướng dẫn của bi thép có 3 hoặc 4 vít để
định tâm.
8.13.1.4 Khung treo (Giá treo)
Khung treo để giữ khuôn chứa mẫu, vòng dẫn
hướng và bi thép ngập lơ lửng trong bình chứa ethylene glycol.
8.13.1.5 Bình chứa ethylen glycol.
Bình thủy tinh chịu nhiệt độ có dung tích 800
mL để chứa ethylen glycol.
8.13.1.6 Dụng cụ cấp nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.1.7 Nhiệt kế
Nhiệt kế thủy ngân 200 0C, có vạch
chia sai số tối đa 0,5 0C.
8.13.1.8 Dao cắt
Dao dùng để cắt phẳng mặt mẫu sơn nhiệt dẻo.
8.13.1.9 Vật liệu và hóa chất cần dùng
- Ethylen glycol có điểm sôi giữa 193 0C
đến 204 0C;
- Vazơlin (glixerin) để bôi trơn;
- Nước đá.
8.13.2 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.2.2 Đặt 2 vòng lên bàn đáy có bôi trơn
bằng vadơlin. Đổ sơn nhiệt dẻo đã đun vào 2 vòng cho đầy. Để nguội trong không
khí 30 min, sau đó dùng dao nóng gọt phẳng mặt mẫu sơn nhiệt dẻo.
8.13.3 Thí nghiệm
8.13.3.1 Đổ ethylen glycol vào bình thủy tinh
với chiều cao dung dịch khoảng 105 mm ± 3 mm. Lắp khuôn mẫu, vòng dẫn hướng bi
thép và nhiệt kế vào giá treo. Ngâm giá treo vào bình sao cho mặt trên khuôn
mẫu cách mặt trên của dung dịch lớn hơn 50 mm và mặt dưới mẫu cách đáy đúng
5,08 mm. Treo nhiệt kế sao cho bầu thủy ngân ngang đáy vòng mẫu nhưng không
chạm vòng.
8.13.3.2 Duy trì nhiệt độ của dung dịch trong bình
có chứa vòng mẫu ở nhiệt độ quy định 1 0C trong 15 min bằng cách
thích hợp (để bình trong thùng nước đá). Sau đó dùng panh kẹp đưa viên bi đã
làm lạnh trước đó vào vị trí vòng dẫn hướng đặt phía trên khuôn mẫu. Nới các
vít của vòng dẫn hướng sao cho viên bi nằm đúng ở giữa mặt mẫu.
8.13.3.3 Gia nhiệt ở đáy bình với tốc độ ổn
định 1 0C ± 0,5 0C/min. Tất cả thí nghiệm mà trong đó
việc tăng nhiệt độ quá giới hạn cho phép ở trên đều bị loại.
8.13.3.4 Ghi lại nhiệt độ hóa mềm của mỗi một
trong 2 vòng và bi mà ở thời điểm đó viên bi bọc sơn nhiệt dẻo rơi chạm tới tấm
đáy của giá treo.
8.13.4 Báo cáo kết quả thử nghiệm
8.13.4.1 Báo cáo chính xác tới 0,5 0C
số liệu trung bình nhiệt độ hóa mềm của 2 vòng và bi.
8.13.4.2 Nếu sự chênh lệch về nhiệt độ hóa mềm
của 2 vòng và bi (trong 1 lần thí nghiệm) sai khác quá 1 0C đối với
nước và 2 0C đối với ethylen glycol thì phải làm lại thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP(nước) = 0,974118 x SP(ethylen glycol) -
1,44459 0C
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hướng
dẫn lấy mẫu
A.1 Phạm vi áp dụng
Phần này trình bày quy trình lấy mẫu thử
nghiệm cho sơn vạch đường nhiệt dẻo.
A.2 Nguyên lý
Bằng một cách lấy mẫu thích hợp AS.1142.3.1,
mẫu phải được lấy ra từ thiết bị sản xuất tương ứng với phần A.3.1 cho các vật
liệu tán thành bột hay phần A.3.2 đối với vật liệu dạng khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Vật liệu tán thành bột: Chọn 3 túi vật liệu
ngẫu nhiên từ cùng một mẻ sản phẩm. Bằng cách sử dụng máy chia mẫu có một khe
hở cực đại khoảng 50 mm AS.1142.3.1 lấy ra từ mỗi túi 3 mẫu, mỗi mẫu có khối
lượng khoảng 2 kg. Phối trộn cả 3 mẫu vào một thùng sạch được dán nhãn rõ ràng
với những chi tiết có liên quan như: nhà sản xuất, số mẻ, ngày sản xuất. Lưu
giữ phần còn lại ở 3 túi cho đến khi các thử nghiệm được hoàn thành.
A.3.2 Vật liệu dạng khối: Lựa chọn ngẫu nhiên
3 thùng vật liệu nhiệt dẻo lấy ra từ một mẻ. Đập vụn các vật liệu trong cả 3
thùng trên, loại bỏ những mảnh mà bằng mắt nhận thấy không đồng đều về cả cấu
trúc và màu sắc. Lấy một phần không nhỏ hơn 2 kg vật liệu trong mỗi thùng, phối
trộn cả 3 phần trên vào trong một thùng sạch có dán nhãn rõ ràng với các chi
tiết có liên quan như: người sản xuất, số mẻ, ngày sản xuất. Không được gia
nhiệt trong suốt quá trình lấy mẫu.
Lưu giữ phần còn lại không sử dụng ở cả 3
thùng cho đến khi các thử nghiệm được hoàn chỉnh. Đối với các vật liệu đặc
trưng, lựa chọn ngẫu nhiên hơn 2,5 kg vật liệu lấy ra từ cùng một số mẻ.
A.3.3 Dán nhãn: Các mẫu phải được
nhận dạng một cách rõ ràng bằng cách dán nhãn trên thùng có ghi những chỉ dẫn
sau:
(a) Dạng sản phẩm
(b) Số mẻ
(c) Ngày lấy mẫu
Hơn nữa, những thông tin để nhận dạng mẫu
phải dựa trên cách thức lấy mẫu. Thông tin bổ sung bao gồm:
(a) Người lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Số lượng vật liệu chứa trong mẫu
(d) Số thùng lấy mẫu hay số xe vận chuyển mà
từ đó mẫu được lấy ra.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Mô
tả mẫu chuẩn

Hình B.1 - Diện tích
vạch sơn còn lại 95 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về vật liệu
4.2 Yêu cầu về hạt thủy tinh
4.3 Yêu cầu khi thử nghiệm hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu về thi công sơn
5.1 Chuẩn bị bề mặt
5.2 Chuẩn bị vật liệu sơn tại hiện trường
5.3 Chuẩn bị thiết bị
5.4 Thi công sơn
5.5 Tạo độ phản quang bề mặt
6 Công tác kiểm tra và nghiệm thu
6.1 Kiểm tra trước khi thi công sơn
6.2 Kiểm tra trong khi thi công sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Kiểm tra trong quá trình khai thác
6.5 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung
sau
7 Yêu cầu về độ an toàn và vệ sinh môi trường
8 Phương pháp thử nghiệm
8.1 Chuẩn bị vật liệu sơn nhiệt dẻo thử nghiệm
(mẫu thử)
8.2 Phương pháp xác định hàm lượng chất tạo
màng
8.3 Phương pháp phân loại cỡ hạt và xác định
hàm lượng hạt thủy tinh
8.4 Phương pháp xác định độ phát sáng
8.5 Phương pháp xác định độ bền nhiệt của sơn
vạch đường nhiệt dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Phương pháp xác định độ kháng cháy
8.8 Phương pháp xác định khối lượng riêng
8.9 Phương pháp xác định độ chống trượt
8.10 Phương pháp xác định độ phản quang
8.11 Phương pháp xác định chiều dày màng sơn
8.12 Phương pháp xác định các chỉ tiêu thử
nghiệm hiện trường
8.13 Phương pháp xác định nhiệt độ hóa mềm
Phụ lục A (tham khảo): Hướng dẫn lấy mẫu
Phụ lục B (tham khảo): Các hình vẽ