TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1865-1 : 2010
ISO 2470-1 : 2009
GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY – XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHẢN XẠ
KHUẾCH TÁN XANH – PHẦN 1: ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG BAN NGÀY TRONG NHÀ (ĐỘ TRẮNG ISO)
Paper,
board and pulps - Measurement of diffuse blue reflectance factor – Part 1:
Indoor daylight conditions (ISO brightness)
Lời nói đầu
TCVN 1865-1 : 2010 thay thế TCVN
1865 : 2007.
TCVN 1865-1 : 2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 2470-1 : 2009.
TCVN 1865-1 : 2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1865-1 : 2010 (ISO 2470-1 :
2009), Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO);
- TCVN 1865-2 : 2010 (ISO 2470-2 :
2008), Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (độ trắng D65).
Lời giới thiệu
Hệ số phản xạ (hệ số bức xạ) phụ
thuộc vào các điều kiện của phép đo, đặc biệt là các đặc tính quang phổ và hình
học của thiết bị đo được sử dụng. Do đó, nên đọc tiêu chuẩn này cùng với ISO
2469, trong đó quy định các đặc tính hình học của thiết bị cũng như quy trình
hiệu chuẩn tính đo sáng được chấp nhận.
Việc xác định độ trắng ISO có mối
liên quan mang tính lịch sử với thiết bị Zeiss Elrepho, giống như một nguồn
sáng, thiết bị này có một đèn sợi đốt kích thích phát huỳnh quang chỉ trong một
phạm vi được giới hạn. Tiêu chuẩn này quy định trong thiết bị quang phổ giới
hạn hoặc thiết bị có bộ lọc màu, lượng UV của nguồn sáng được điều chỉnh phù
hợp với nguồn sáng C của CIE bằng một chuẩn đối chiếu có huỳnh quang có giá trị
độ trắng ISO được chỉ định như được mô tả trong Phụ lục B. Chỉ khi điều này
được thực hiện thì tính chất đo được trên vật liệu huỳnh quang mới được gọi là
độ trắng ISO.
GIẤY,
CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY – XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN XANH – PHẦN 1: ĐIỀU
KIỆN ÁNH SÁNG BAN NGÀY TRONG NHÀ (ĐỘ TRẮNG ISO)
Paper,
board and pulps - Measurement of diffuse blue reflectance factor – Part 1:
Indoor daylight conditions (ISO brightness)
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột
giấy, giấy và cáctông trắng và cận trắng. Phép đo chỉ có thể được thực hiện
bằng một thiết bị trong đó mức năng lượng tia cực tím của sự chiếu sáng được
điều chỉnh tương ứng với nguồn sáng C của CIE bằng cách sử dụng chuẩn đối chiếu
có huỳnh quang.
CHÚ THÍCH: Giá trị độ trắng D65
được đo bởi một thiết bị đã được điều chỉnh tới lượng UV cao hơn nhiều so với
lượng UV được quy định trong tiêu chuẩn này. Phép đo độ trắng D65 được mô tả
trong TCVN 1865-2 (ISO 2470-2).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186: 2002), Giấy
và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
ISO 2469 : 2007, Paper, board
and pulps – Measurement of diffuse radiance factor (Giấy, cáctông và bột
giấy – Xác định hệ số bức xạ khuếch tán).
ISO 3688, Pulps – Preparation of
laboratory sheets for the measurement of diffuse blue reflectance factor (ISO
brightness) [Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số
phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)].
ISO 4094, Paper, board and pulps
– International calibration of testing apparatus – Nomination and acceptance of
standarizing and authorized laboratories (Giấy, cáctông và bột giấy – Hiệu
chuẩn quốc tế các thiết bị thử - Chỉ định và công nhận các phòng thí nghiệm
chuẩn và phòng thí nghiệm được ủy quyền).
ISO 7213, Pulps – Sampling for
testing (Bột giấy – Lấy mẫu để thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số bức xạ (radiance
factor)
b
Tỉ số bức xạ của một cấu tử bề mặt
của một vật thể theo hướng bị giới hạn bởi một hình nón có đỉnh tại cấu tử bề
mặt đó so với bức xạ của một vật thể khuếch tán phản xạ hoàn toàn trong cùng
điều kiện chiếu sáng.
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu huỳnh
quang (phát quang), hệ số bức xạ tổng, b,
là tổng của hệ số bức xạ phản xạ, bS
, và hệ số bức xạ phát quang, bL,
do đó:
b = bS
+ bL
Đối với những vật liệu không có
huỳnh quang, hệ số bức xạ phản xạ, bS,
bằng hệ số phản xạ R.
3.2. Hệ số bức xạ [phản xạ]
khuếch tán (diffuse radiance [reflectance] factor).
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tỉ số này thường được
biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số bức xạ [phản xạ]
khuếch tán bị ảnh hưởng bởi sự che phủ nếu vật thể mờ đục.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này quy
định nguồn chiếu sáng khuếch tán và độ phát hiện thông thường trong thiết bị
được hiệu chuẩn các điều khoản của tiêu chuẩn này.
3.3. Hệ số bức xạ [phản xạ] đặc
trưng (intrinsic radiance [reflectance] factor)
R¥
Hệ số bức xạ [phản xạ] của một lớp
hoặc một tập vật liệu có độ dày đủ để đảm bảo tính mờ đục, có nghĩa là khi tăng
độ dày của tập bằng cách tăng gấp đôi số lượng tờ vẫn không làm thay đổi kết
quả đo hệ số bức xạ [phản xạ].
CHÚ THÍCH: Hệ số bức xạ [phản xạ]
của một tờ giấy trong suốt phụ thuộc vào bề mặt nền và không phải là một tính
chất của vật liệu.
3.4. Độ trắng ISO (ISO
brightness)
R457
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm số của bộ lọc được
mô tả đầy đủ theo các hệ số hàm trọng số cho trong Phụ lục A và Bảng Α.1.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được chiếu sáng khuếch tán
trong thiết bị tiêu chuẩn và ánh sáng được phản xạ tiêu chuẩn đến bề mặt mẫu
được cho đi qua bộ lọc quang học và sau đó được đo bởi bộ tách sóng quang hoặc
được đo bởi một dãy điôt cảm quang, mà mỗi điôt tương ứng với một bước sóng hiệu
dụng khác nhau. Độ trắng sau đó được xác định trực tiếp từ đầu ra của bộ tách
sóng quang, hoặc được tính từ đầu ra của các điôt cảm quang sử dụng hàm trọng
số thích hợp.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Thiết bị đo phản xạ
5.1.1. Thiết bị đo phản xạ
có các đặc tính hình học, quang phổ và tính đo sáng như được mô tả trong ISO
2469 và được hiệu chuẩn theo các điều trong ISO 2469, và được trang bị để đo hệ
số phản xạ xanh như được quy định rõ trong Phụ lục Α
5.1.2. Đối với thiết bị đo
phản xạ có bộ lọc, bức xạ vào mẫu thử sẽ có lượng UV tương ứng với nguồn chiếu
sáng C của CIE.
5.1.3. Đối với thiết bị đo
quang phổ giới hạn, thiết bị đo phải có bộ lọc có khả năng điều chỉnh với bước
sóng giới hạn 395 nm, hoặc hệ thống khác để điều chỉnh và kiểm soát, và bộ lọc
này phải được điều chỉnh hoặc hệ thống đó phải được hiệu chuẩn bởi chuẩn đối
chiếu có huỳnh quang (5.2.3), sao cho lượng UV của ánh sáng chiếu vào mẫu thử
tương ứng với nguồn sáng C của CIE.
5.2. Chuẩn đối chiếu dùng để
hiệu chuẩn thiết bị đo và các chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng tần suất này có
thể được ấn định theo lịch trình đã cho hoặc theo các giới hạn kiểm soát (ví dụ
từ các phân tích độ lệch của thiết bị đo).
5.2.2. Chuẩn đối chiếu không
huỳnh quang dùng để hiệu chuẩn tính đo sáng, được cung cấp bởi các phòng thí
nghiệm được ISO/TC 6 ủy quyền theo các điều khoản trong ISO 2469.
5.2.3. Chuẩn đối chiếu có huỳnh
quang dùng để điều chỉnh lượng UV của bức xạ tới mẫu thử, có giá trị độ
trắng ISO được chỉ định bởi các phòng thí nghiệm được ISO/TC 6 ủy quyền như quy
định trong Phụ lục B.
5.3. Chuẩn làm việc
5.3.1. Hai tấm phẳng bằng thủy
tinh đục, sứ hoặc bằng các vật liệu không huỳnh quang thích hợp khác, được
làm sạch và hiệu chuẩn như mô tả trong ISO 2469.
CHÚ THÍCH: Trong một số thiết bị,
chức năng của chuẩn làm việc đầu có thể được thực hiện bởi chuẩn nội đi kèm.
5.3.2. Các tấm chất dẻo hoặc các
vật liệu khác ổn định có chất tăng trắng huỳnh quang.
5.3.3. Hốc đen, có hệ số
phản xạ không khác giá trị danh nghĩa của nó lớn hơn 0,2% ở tất cả các bước
sóng. Hốc đen phải được đặt úp xuống trong môi trường không có bụi hoặc phải có
nắp bảo vệ.
CHÚ THÍCH: Trạng thái của hốc đen
có thể được kiểm tra bằng cách tham vấn các nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các phép thử được sử dụng để
đánh giá một lô giấy hoặc cáctông thì mẫu phải được lấy theo TCVN 3649 (ISO
186). Nếu đánh giá một lô bột giấy thì mẫu phải được lựa chọn theo ISO 7213.
Nếu các phép thử được tiến hành trên một loại mẫu khác thì phải đảm bảo các mẫu
thử được lấy đại diện cho các mẫu đã có.
Nên điều hòa mẫu theo TCVN 6725
(ISO 187) nhưng không bắt buộc, không điều hòa sơ bộ ở nhiệt độ cao do có thể
làm thay đổi các tính chất quang học.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Đối với mẫu bột giấy, chuẩn bị mẫu
được xeo trong phòng thí nghiệm theo ISO 3688.
Cắt các phần mẫu thử hình chữ nhật
có kích thước xấp xỉ 75 mm x 150 mm, tránh các phần mẫu có hình bóng nước, bị
bẩn hoặc có khuyết tật khác. Các mẫu thử được xếp thành tập ít nhất là 10 tờ
theo cùng một mặt; số lượng tờ phải đủ để sao cho khi số tờ tăng gấp đôi không
làm thay đổi hệ số bức xạ. Thêm ở mặt trên và dưới mỗi tập một tờ giấy để bảo
vệ tập mẫu; tránh bụi bẩn và tránh tiếp xúc không cần thiết với ánh sáng hoặc
nhiệt.
Đánh dấu mặt trên của mẫu thử ở một
góc để dễ nhận biết mẫu và mặt trên của tập.
Nếu mặt trên có thể phân biệt được
với mặt lưới thì các tờ phải xếp theo cùng một mặt; nếu không nhận biết được
như trường hợp giấy được sản xuất trên máy xeo lưới đôi thì phải đảm bảo các
mặt giống nhau được xếp theo cùng một mặt.
8. Cách tiến
hành
8.1. Hiệu chuẩn thiết bị đo
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sử dụng chuẩn đối chiếu không huỳnh quang ISO
mức 3 (IR 3) (5.2.2) hoặc chuẩn làm việc (5.3.1) đã được hiệu chuẩn theo IR3.
Nếu thiết bị đo là loại máy quang phổ dạng giới hạn, điều chỉnh việc cài đặt bộ
lọc điều chỉnh UV hoặc hệ thống có chức năng tương ứng (xem 5.1.3) bằng chuẩn
có huỳnh quang ISO mức 3 (5.2.3) và chuẩn không có huỳnh quang ISO mức 3
(5.2.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Chuyển tờ mẫu thử vừa
được đo dưới đáy tập mẫu,đo độ trắng ISO cho mẫu thử tiếp theo, và cứ tiếp tục
làm như vậy cho đến khi có ít nhất 10 mẫu thử được đo.
8.4. Nếu có yêu cầu, lật
ngược tập mẫu và lặp lại quy trình đo cho mặt kia của mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp mẫu
có chứa huỳnh quang, các phép đo được thực hiện với bộ lọc ở bước sóng giới hạn
là 420 nm trong một chùm tia sáng, có thể xác định độ trắng ISO của chất nền
không có huỳnh quang và từ đó tính toán sự đóng góp của chất tăng trắng huỳnh
quang đến độ trắng ISO, nhưng điều đó không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp chất
nền không có huỳnh quang hoặc vật liệu không có huỳnh quang, độ trắng D65 và độ
trắng ISO là như nhau.
9. Biểu thị kết
quả
Tính hệ số bức xạ đặc trưng trung
bình và độ lệch chuẩn của nó đối với từng mặt, hoặc giá trị trung bình của hai
mặt, là độ trắng ISO của giấy, cáctông, hoặc bột giấy, tính bằng phần trăm,
chính xác đến 0,5% hệ số bức xạ. Nếu các giá trị trung bình này sai khác nhiều
hơn 0,5% hệ số bức xạ và nếu sự khác biệt này vượt quá ba lần độ lệch chuẩn đối
với các phép đo lặp lại trên mặt đã cho, thì hai mặt phải được phân biệt và báo
cáo kết quả riêng rẽ. Nếu sự khác biệt này bằng hoặc nhỏ hơn 0,5% hệ số bức xạ,
thì báo cáo kết quả trung bình.
Mặc dù phép đo được thực hiện với
độ chính xác 0,05% hệ số bức xạ hoặc chính xác hơn, phù hợp với độ chụm của
thiết bị đo, kết quả cuối cùng sẽ được biểu thị chỉ chính xác đến 0,5% hệ số
bức xạ như khi không có sự điều chỉnh bộ lọc UV.
10. Độ chụm
Các số liệu dưới đây được cung cấp
bởi Ban Thử nghiệm so sánh CEPI, tháng 2 năm 2007. Các phòng thí nghiệm thành
viên đã thực hiện mười phép đo trên mỗi mẫu trong bốn mẫu thử. Các giá trị
trung bình và độ lệch chuẩn sau đó đã được thông tin như chỉ ra trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
trắng ISO
Điều
kiện
Giá
trị trung bình
Độ
lệch chuẩn trong giới hạn phòng thí nghiệm
Độ
lệch chuẩn tái lặp
Số
lượng phòng thí nghiệm
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
UV
được điều chỉnh
Không
huỳnh quang 1
80,36
0,26
0,33
20
Không
huỳnh quang 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,33
18
Huỳnh
quang 1
86,24
0,17
0,30
20
Huỳnh
quang 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,43
19
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử;
c) Nhận dạng chính xác mẫu thử;
d) Mẫu thử có được điều hòa hay
không và nếu có thì môi trường điều hòa đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Loại thiết bị đo sử dụng;
g) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu
chuẩn này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
ĐẶC TÍNH QUANG PHỔ CỦA THIẾT BỊ ĐO ĐỘ TRẮNG ISO
Α.1. Thiết bị đo có bộ lọc màu
Bước sóng hiệu dụng 457,0 nm ± 0,5
nm của thiết bị đo và độ rộng của một nửa dải tần 44 nm đạt được bởi sự kết hợp
của nguồn chiếu sáng, vật hình cầu đồng nhất, thủy tinh quang học, bộ lọc và
detector quang điện với lưu ý rằng các thông số này phụ thuộc vào:
a) Sự phân bố quang phổ tương đối
của thông lượng bức xạ phát ra từ vật hình cầu đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sự truyền quang phổ tương đối
của bộ lọc và độ nhạy quang phổ của hệ thống phát hiện, và
d) Sự đáp ứng quang phổ tương đối
của detector quang điện, mỗi đáp ứng là một hàm số của bước sóng.
Α.2. Máy quang phổ giới hạn
Hàm số độ trắng F(l) tại khoảng cách bước sóng 5 nm được chỉ ra
trong Bảng Α1. Trong máy quang phổ giới hạn, phép đo được thực hiện ở khoảng
cách bước sóng là 10 nm hoặc 20 nm, các giá trị trường hợp cho trong Bảng Α.1
với các bước sóng khác nhau sẽ được sử dụng để tính độ trắng ISO mà không cần
tính toán lại các giá trị trung gian.
Đối với các loại giấy trắng và cận
trắng áp dụng theo tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải xử lý tiếp các hàm
số này.
Hơn nữa, trong trường hợp thiết bị
đo có bộ lọc, diện tích bên dưới đường cong của hàm F (l) đối với các bước sóng lớn hơn 700 nm phải đủ nhỏ đối với phép
đo, không chịu ảnh hưởng bởi bất cứ bức xạ huỳnh quang hồng ngoại nào được sinh
ra trong mẫu thử.
Bảng
A.1 –Hàm số phân bố quang phổ tương đối F(l)
của thiết bị đo phản xạ dùng để đo độ trắng ISO
Bước
sóng
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng
số 5 nm
F
(l)
Trọng
số 10 nm
F
(l)
Trọng
số 20 nm
400
1,0
0,107
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,425
405
2,9
0,309
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
0,715
6,7
1,430
415
12,1
1,291
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
18,2
1,942
18,2
3,885
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
25,8
2,752
430
34,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,5
7,364
435
44,9
4,790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
57,6
6,145
57,6
12,295
57,6
24,459
445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,467
450
82,5
8,801
82,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
455
94,1
10,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
10,668
100,0
21,345
100,0
42,463
465
99,3
10,593
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470
88,7
9,462
88,7
18,933
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475
72,5
7,734
480
53,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,1
11,334
53,1
22,548
485
34,0
3,627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
20,3
2,166
20,3
4,333
495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,184
500
5,6
0,597
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
2,378
505
2,2
0,235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,032
0,3
0,064
Tổng
937,4
100,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,000
235,5
100,000
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
HƯỚNG DẪN HIỆU CHUẨN UV
B.1. Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này, việc đối
chiếu được thực hiện với các chuẩn đối chiếu đặc biệt được yêu cầu để cho phép
lượng UV tương đối của nguồn sáng chiếu vào mẫu thử được điều chỉnh phù hợp với
nguồn sáng C của CIE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Các phòng thí nghiệm chuẩn
Một phòng thí nghiệm, hoặc nhiều
phòng thí nghiệm, được trang bị để thực hiện các phép đo phổ huỳnh quang thứ
cấp sử dụng hai phương đơn màu được được lựa chọn bởi Ban kỹ thuật ISO/TC6 là
“phòng thí nghiệm chuẩn” theo các điều khoản của ISO 4094. Phòng thí nghiệm này
đưa ra “chuẩn đối chiếu ISO mức 2 (IR 2) cho phòng thí nghiệm được ủy quyền”.
Chuẩn đối chiếu như vậy phải có số liệu hệ số tổng bức xạ quang phổ đối với
nguồn sáng C của CIE.
B.3. Phòng thí nghiệm được ủy
quyền
B.3.1. Các phòng thí nghiệm
có đủ năng lực kỹ thuật cần thiết và có các thiết bị chuẩn đối chiếu có các đặc
tính quy định trong ISO 2469 được lựa chọn bởi Ban kỹ thuật ISO/TC6 là “phòng
thí nghiệm được ủy quyền” theo các điều khoảng của ISO 4094.
CHÚ THÍCH: Có thể thấy rằng các
phòng thí nghiệm được ủy quyền này sẽ giống các phòng thí nghiệm được ủy quyền
theo các quy định của ISO 2469, nhưng các phòng thử nghiệm chuẩn không nhất
thiết phải giống như các phòng thí nghiệm chuẩn được lựa chọn theo ISO 2469 vì
yêu cầu thiết bị khác nhau.
B.3.2. Trước khi tính giá
trị độ trắng ISO của IR 2 và dùng giá trị đó để điều chỉnh lượng UV của thiết
bị đối chiếu, phòng thí nghiệm được ủy quyền phải thực hiện các điều chỉnh cần
thiết để điều chỉnh các sai lệch trong mức phổ cơ bản giữa thiết bị tại phòng
thí nghiệm chuẩn và mức quy định cho phòng thí nghiệm được ủy quyền theo ISO
2469. Lấy số liệu 10 nm và hàm trọng số trong Phụ lục A để tính.
B.3.3. Nếu cần thiết, phòng
thí nghiệm được ủy quyền phải có biện pháp để bảo đảm nhận ra các tác động định
hướng trong IR 2 mà có thể ảnh hưởng đến các phép đo ở phòng thí nghiệm chuẩn
và phải tính đến khi nào thì xác định giá trị được sử dụng khi chuyển việc hiệu
chuẩn này đến thiết bị có nguồn sáng khuếch tán.
B.4. Chuẩn đối chiếu có huỳnh
quang IR 3
B.4.1. Chuẩn đối chiếu có
huỳnh quang gồm giấy trắng có hệ số bức xạ đồng nhất và được lão hóa đủ thời
gian để giấy có được tính quang học ổn định từ 4 đến 6 tháng, mà không làm giảm
giá trị của độ trắng ISO lớn hơn 0,1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tấm huỳnh quang và đá
lát phù hợp dùng làm chuẩn làm việc cơ sở nhưng không phù hợp để sử dụng làm
chuẩn lưu động đối với quy định này được quy định cho giấy trắng ([4] trong thư
mục tài liệu tham khảo)
B.4.3. Vì sự tác động qua
lại của sự phát huỳnh quang vào trong vật hình cầu đồng nhất tạo nên sự không
tuyến tính nhẹ trong thang đo độ trắng, chuẩn IR 2 và IR 3 phải có giá trị độ
trắng ISO là (95 ± 5)% và thành phần huỳnh quang có độ trắng ISO là (10 ± 2)%.
B.5. Lời bình luận
Quy trình này quy định cho loại
giấy trắng có chứa chất tăng trắng huỳnh quang có phát ra ánh sáng trong phần
màu xanh của phổ nhìn thấy (từ 400 nm đến 500 nm). Quy trình này không đưa ra
sự điều chỉnh hợp lệ đối với huỳnh quang trong các vùng phổ khác.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy,
cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình
kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
[2] TCVN 1865-2:2010 (ISO
2470-2:2008), Giấy, cáctông và bột giấy –Xác định hệ số phản xạ khuếch tán
xanh – Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (độ trắng D65).
[3] ISO 10526 1), CIE
standard illuminants for colorimetry,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] CIE 15:2004, Colorimetry.
[6] CIE 182:2007, Calibration
methods and photoluminescent standards for total radiance factor measurements.
[7] BRISTOW, J.A., KRIPIDIS, C. ISO
brightness of fluorescent papers and indoor whiteness – Proposal for
illuminant. TAPPI J. 1999, 82, pp. 183-193.