TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9170
: 2012
HỆ
THỐNG TƯỚI TIÊU - YÊU CẦU KỸ THUẬT TƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN MƯA
Irrigation and
drainage system - Technical requirements for spray irrigation method
Lời nói đầu
TCVN 9170 : 2012 Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu
kỹ thuật tưới bằng phương pháp phun mưa, được xây dựng dựa trên kết quả nghiên
cứu đề tài khoa học cấp bộ về tưới tiết kiệm nước thực hiện tại nông trường
Đồng Giao tỉnh Ninh Bình và nông trường Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, theo quy định
tại khoản 2 điều 13 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản
1 điều 5 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
TCVN 9170 : 2012 do Trung tâm Khoa học và Triển
khai Kỹ thuật Thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU -
YÊU CẦU KỸ THUẬT TƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN MƯA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính toán
chế độ tưới cho cây trồng cạn phù hợp với kỹ thuật tưới phun mưa và yêu cầu kỹ
thuật tưới phun mưa.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này :
TCVN 8641 : 2011 Công trình thủy lợi - Kỹ
thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Tưới phun mưa (Spray irrigation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Biện pháp giữ ẩm (Methods for retaining
humidity)
Biện pháp hạn chế khả năng bốc thoát hơi nước
của đất hoặc các biện pháp cải tạo đất để tăng khả năng giữ ẩm, giữ nước mưa
của đất.
3.3
Tủ gốc (Root cover)
Biện pháp sử dụng các loại vật liệu tự nhiên
có sẵn như rơm, rạ, lá cây, thân cây họ đậu đỗ v.v.… hoặc các tấm ni lông che
phủ mặt đất xung quanh khu vực gốc cây để giữ ẩm và hạn chế lượng nước trong
đất bị bốc hơi.
3.4
Độ ẩm của đất (Soil moisture)
Khả năng chứa nước của đất, được tính bằng
phần trăm độ rỗng của đất hoặc phần trăm trọng lượng đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm thích hợp (Adequate moisture)
Là độ ẩm trong đất phù hợp với từng giai đoạn
sinh trưởng của từng loại cây trồng.
3.6
Độ ẩm bão hòa (Saturation)
Còn gọi là độ ẩm toàn phần, là độ ẩm đạt được
khi toàn bộ khe rỗng của đất canh tác được chứa đầy nước.
3.7
Độ ẩm tối đa đồng ruộng (Maximum field
moisture)
Là độ ẩm tương ứng với trường hợp tầng đất
canh tác được làm bão hoà nước.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là độ ẩm nhỏ nhất của đất mà lúc đó cây trồng
không thể hút được nước để nuôi cây, cây héo và không hồi phục được.
3.9
Chế độ tưới cho cây trồng (Irrigation regime
for crops)
Bao gồm thời điểm cần tưới, thời gian và mức
tưới mỗi đợt, số đợt tưới và mức tưới cho toàn vụ và trong thời gian sinh
trưởng của cây trồng.
3.10
Chế độ tưới tiết kiệm nước (Water-efficient
irrigation regime)
Là chế độ tưới có mức tưới nhỏ hơn mức tưới
của chế độ tưới thông thường nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu sinh trưởng và phát
triển bình thường của cây trồng nhờ áp dụng một quy trình hay biện pháp tưới
thích hợp.
3.11
Mức tưới (Irrigation rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Mức tưới toàn vụ (Total irrigation rate)
Lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện
tích canh tác trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng, được ký hiệu là
M, đơn vị tính là m³/ha.
3.13
Hệ số tưới (Coefficient of irrigation)
Lượng nước cần thiết phải cung cấp cho một
đơn vị diện tích canh tác trong một đơn vị thời gian để đáp ứng yêu cầu sinh
trưởng và phát triển của cây trồng có mặt trên diện tích đó, ký hiệu là l/s.ha.
3.14
Khu tưới (Irrigation area)
Diện tích đất được khoanh vùng để cấp nước
tưới cho cây trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cây trồng (Crop coefficient)
Tỉ số giữa lượng bốc thoát hơi nước thực tế
trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng với lượng bốc thoát
hơi nước tiềm năng được tính toán dựa trên các tài liệu khí tượng, được ký hiệu
là Kc. Giá trị hệ số Kc phụ thuộc vào giống, loại cây
trồng và từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, điều kiện khí hậu, đất đai,
thời vụ và biện pháp canh tác.
4 Tính toán yêu cầu
cấp nước cho các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng cạn
4.1 Yêu cầu chung
Chế độ tưới cho cây trồng cạn đảm bảo duy trì
độ ẩm trong tầng đất canh tác theo công thức tưới tăng sản. Độ ẩm thích hợp có
thể tính theo % của độ rỗng đất A hoặc dung trọng khô của đất gk. Nếu tính theo dung
trọng khô thì lấy độ ẩm tối đa đồng ruộng bđr làm chuẩn. Độ ẩm tối đa đồng ruộng phân tích theo % của
dung trọng đất khô.
4.2 Tài liệu dùng để tính toán
4.2.1 Yêu cầu tài liệu khí tượng thủy văn của
khu vực cần cấp nước tưới cho cây trồng cạn như sau:
- Nhiệt độ trung bình tháng;
- Độ ẩm trung bình không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ gió trung bình tháng;
- Lượng mưa bình quân tháng;
- Số giờ nắng trung bình tháng.
4.2.2 Yêu cầu tài liệu nông nghiệp:
- Thời vụ gieo trồng và diện tích trồng các
loại cây trong khu vực cần tính toán yêu cầu cấp nước;
- Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng cần
tưới;
- Các chỉ tiêu cơ lý của đất trồng.
4.3 Phương trình cân bằng nước tưới
4.3.1 Chế độ tưới cho cây trồng cạn tại một
giai đoạn sinh trưởng cụ thể (thời đoạn tính toán) được xác định theo phương
trình cân bằng nước sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
mi là lượng nước cần tưới trong
thời đoạn tính toán, m³/ha;
Whi là lượng nước hao trong thời
đoạn tính toán, m³/ha ;
Wci là lượng nước cần trữ trong
tầng đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán, m³/ha;
Woi là lượng nước sẵn có trong đất
ở đầu thời đoạn tính toán, m³/ha;
DP0i
là lượng nước mưa rơi xuống được cây trồng sử dụng trong thời đoạn tính toán, m³/ha;
DWH
i là lượng nước cây trồng sử dụng thêm từ lượng nước sẵn có ở dưới tầng đất ẩm
do sự gia tăng chiều sâu tầng đất canh tác khi bộ rễ cây ngày càng phát triển, m³/ha;
Wni là lượng nước ngầm dưới đất
cây trồng có thể sử dụng được do tác dụng mao quản leo, m³/ha. Wni phụ thuộc vào
chiều sâu mực nước ngầm và đặc điểm đất nơi trồng cây.
4.3.2 Lượng nước hao Whi trong thời đoạn tính
toán, m³/ha, được xác định theo công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ETc là lượng bốc hơi mặt ruộng
thực tế (ETc còn gọi là cường độ nước hao) trong thời đoạn tính
toán, mm/d, xác định theo công thức (3):

Kc là hệ số cây trồng, phụ thuộc
vào vị trí địa lý của vùng canh tác, loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng của
nó. Kc được xác định thông qua kết quả nghiên cứu thí nghiệm ở hiện trường.
Khi không có tài liệu thí nghiệm hiện trường, có thể tham khảo sử dụng hệ số Kc
cho một số loại cây trồng cạn như sau:
- Hệ số Kc cho cây đậu, cải bắp,
lạc, ngô, hành, đậu Hà lan, khoai tây, đậu tương, cà chua, dưa hấu và cây hướng
dương lấy theo TCVN 8641 : 2011;
- Hệ số Kc của cây dứa lấy theo
phụ lục A;
ET0 là lượng bốc hơi tiềm năng
(bốc hơi chuẩn), mm, được tính theo công thức (4):

t là nhiệt độ bình quân ngày trong thời đoạn
tính toán, °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ea là áp suất hơi nước bão hoà,
kPa, xác định theo công thức (6):

ed là áp suất hơi nước thực tế ở
nhiệt độ không khí trung bình, kPa:

Hr là độ ẩm tương đối trung bình
của không khí, %;
Rn là chênh lệch giữa bức xạ tăng
và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài, MJ/(m².d):

Rns là bức xạ của mặt trời được
giữ lại sau khi đã phản xạ đối với mặt đất trồng trọt, MJ/(m².d):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra là bức xạ ở lớp biên của lớp
khí quyển, MJ/(m².d):

Y
là góc vĩ độ địa lý, rad;
d
là góc lệch theo ngày, rad:

dr là khoảng cách tương đối theo ngày, xác
định theo công thức (13):
dr = 1 +
0,033cos(0,0172J) (13)
J là số thứ tự theo ngày tính toán;
RnL là bức xạ toả ra bởi năng
lượng hút được ban đầu, MJ/(m².d), xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số giờ nắng cực đại, h:
N = 7,64.Ws (15)
G là thông lượng nhiệt của đất, MJ/(m².d).
Trị số của G xác định như sau:
- Nếu G tính theo ngày:
G = 0,38.(ti
- ti-1) (16)
- Nếu G tính theo nhiệt độ bình quân của
tháng:
G = 0,14(tm
- tm-1) (17)
ti, ti -1 là nhiệt
độ không khí trung bình ngày thứ i và thứ i-1, °C;
tm, tm -1 là nhiệt độ
không khí trung bình của tháng thứ m và thứ m-1, °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

z là cao độ trung bình của bề mặt cánh đồng
trồng cây so với mực nước biển, m;

v2 là tốc độ gió ở độ cao 2,0 m so
với mặt ruộng, m/s;
t là thời gian hao nước (số ngày).
4.3.3 Xác định lượng nước Wci cần
trữ trong tầng đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán, m³/ha, theo quy định
sau:
a) Công thức tính toán:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là độ rỗng của đất, tính theo % thể tích
đất;
bci là độ ẩm của đất ở cuối thời đoạn tính toán. Tuỳ thuộc
vào tài liệu phân tích đất, bci có thể
tính theo dung trọng khô hoặc theo độ rỗng;
Hi là độ sâu rễ cây tại thời điểm tính toán,
mm;
b) Kết quả tính toán Wci phải thoả
mãn điều kiện sau:

trong đó:
Wbmax i là lượng nước lớn nhất cho phép trữ và duy
trì ở tầng đất canh tác trong giai đoạn sinh trưởng thứ i không làm ảnh hưởng
đến năng suất của cây trồng, m³/ha:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bmin và bmax
là giới hạn độ ẩm nhỏ nhất của đất và độ ẩm lớn nhất của đất theo công thức
tưới tăng sản cho cây trồng.
4.3.4 Tính toán xác định lượng nước Woi
sẵn có trong đất ở đầu thời đoạn tính toán, m³/ha, theo công thức sau:

trong đó:
b0i là độ ẩm của đất ở đầu thời đoạn tính toán, %;
H0i là độ sâu rễ cây ở đầu thời
đoạn tính toán, mm.
4.3.5 Tính toán xác định lượng nước mưa SP0i rơi xuống mà cây trồng
sử dụng được trong thời đoạn tính toán, mm, theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pi là lượng mưa thực tế rơi xuống
ruộng, mm;
Ci là hệ số biểu thị phần nước mưa
có thể ngấm xuống đất để bổ sung vào lượng nước cần tưới, được xác định theo
thực nghiệm:

si là hệ số dòng chảy, xác định theo thí nghiệm hiện
trường.
ai là hệ số sử dụng nước mưa trong quá trình tính toán chế
độ tưới cho cây trồng cạn.
CHÚ THÍCH: Khi tính toán theo công thức (30)
cần nhân với 10 để đổi ra m³/ha.
4.3.6 Tính toán xác định DWHi, m³/ha, theo công thức
sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hi-1 là độ sâu tầng đất ẩm nuôi
cây ở giai đoạn trước đó, mm.
4.4 Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn
4.4.1 Tuỳ thuộc vào đặc điểm sinh trưởng và
phát triển của từng loại cây trồng mà chia toàn bộ quá trình sinh trưởng của nó
thành các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây
trồng lại chia thành nhiều thời đoạn sinh trưởng nhỏ hơn để tính toán. Mỗi thời
đoạn sinh trưởng đều phải giải phương trình cân bằng nước (1) để xác định chế
độ tưới.
4.4.2 Tính toán mức tưới cho một thời đoạn
sinh trưởng thứ i của cây trồng theo trình tự sau:
a) Giả thiết mức tưới mi;
b) Dựa vào các tài liệu đầu vào cho trước
(xem 4.2) để tính toán các đại lượng khác có mặt trong công thức (1) theo 4.3;
c) Dựa vào phương trình cân bằng nước (1),
tính toán Wci;
d) Kiểm tra kết quả tính toán Wci
theo công thức (23):
- Nếu Wci thoả mãn điều kiện ràng
buộc: tiếp tục tính cho các thời đoạn sinh trưởng tiếp theo cho tới khi kết
thúc giai đoạn sinh trưởng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong từng thời đoạn tính toán,
khi lượng nước trong đất vượt quá giới hạn quy định trong công thức (23) bắt buộc
phải tháo đi một lượng Wtháo và chỉ giữ ở mức Wbmaxi.
4.4.3 Chế độ tưới cho cây trồng cạn có thể xác
định theo phương pháp lập bảng (xem phụ lục B) hoặc bằng các phần mềm chuyên
dụng đã được kiểm định. Phụ lục C giới thiệu phương pháp tính toán chế độ tưới
cho cây trồng cạn bằng phần mềm Cropwat.
4.4.4 Chế độ tưới cho một số loại cây trồng
cạn thông thường như ngô, lạc, đậu tương, khoai tây, khoai lang, súp lơ, bắp
cải và cây cà chua lấy theo TCVN 8641 : 2011. Chế độ tưới cho cây dứa lấy theo
phụ lục D.
5 Kỹ thuật tưới phun
mưa
5.1 Phạm vi áp dụng
Tưới phun mưa được áp dụng hiệu quả cho mọi
loại đất canh tác, cho các cánh đồng có địa hình phức tạp, mặt ruộng không
phẳng, độ dốc từ 25 % trở xuống và ít bị ảnh hưởng bởi tốc độ gió.
5.2 Hệ thống công trình tưới phun mưa
Hệ thống tưới phun mưa cung cấp nước cho một
khu vực gieo trồng gồm các hạng mục công trình chính và các thiết bị chính sau
đây:
a) Nguồn nước cấp: có thể là nước mặt lấy từ
sông, hồ, kênh hoặc nước ngầm khai thác ở gần xung quanh khu tưới. Chất lượng
nước phải phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây trồng cũng như yêu cầu tưới
phun mưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống đường ống nhận nước từ máy bơm
đưa nước đến khu vực cần tưới, bao gồm các đường ống chính, đường ống nhánh và
đường ống chờ;
d) Các vòi phun cấp nước tưới trực tiếp cho
cây trồng dưới dạng nước mưa.
5.3 Lựa chọn loại vòi phun mưa
5.3.1 Phân loại vòi phun
5.3.1.1 Theo nguyên lý làm việc, vòi phun mưa
được chia thành hai loại chính sau:
a) Vòi phun ly tâm: sử dụng cho máy phun mưa
áp lực thấp và tầm phun gần;
b) Vòi phun tia: sử dụng cho máy phun mưa áp
lực lớn và tầm phun xa.
5.3.1.2 Theo áp lực nước cho phép ở đầu vòi
phun và bán kính tầm phun, vòi phun mưa được chia thành ba loại nêu trong bảng
1:
Bảng 1 - Thông số kỹ
thuật chính của các loại vòi phun mưa thường được sử dụng để tưới cho cây trồng
cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi phun áp lực
thấp
Vòi phun áp lực vừa
Vòi phun áp lực cao
1. Áp lực làm việc, MPa
Từ 0,1 đến 0,3
Từ 0,3 đến 0,5
> 0,5
2. Lưu lượng phun, m³/h
Từ 0,3 đến 11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 40
3. Bán kính tầm phun, m
Từ 5 đến 20
Từ 20 đến 40
> 40
5.3.2 Lựa chọn vòi phun
Căn cứ vào điều kiện thực tế tại vùng tưới và
đặc điểm sinh học của loại cây trồng cần tưới mà lựa chọn loại vòi phun mưa phù
hợp. Bảng 2 quy định trị số H/d thích hợp đối với các loại cây trồng, trong đó
H là áp lực nước đầu vòi phun và d là đường kính miệng vòi. Đơn vị của H và d
tính bằng mét (m).
Bảng 2 - Trị số H/d
thích hợp đối với các loại cây trồng
Loại cây trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các loại rau
≥ 4 000
2. Cây lương thực và cây công nghiệp
≥ 3 000
3. Cây ăn quả
≥ 2 500
4. Cỏ chăn nuôi
≥ 2 000
5.4 Xác định cường độ phun mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định theo lý thuyết:

trong đó:
R là bán kính tầm phun mưa, m;
q là lưu lượng phun, m³/h, phụ thuộc vào loại
vòi phun;
b
là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ bố trí vòi phun (xem hình 1):
- Sơ đồ bố trí hình vuông: b = 1,57;
- Sơ đồ bố trí hình tam giác: b = 1,20;
- Sơ đồ bố trí hình chữ nhật: b = 1,81;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cường độ phun tại điểm phun thứ i:

trong đó:
Dhi
là độ sâu lớp nước đo được tại điểm i trên diện tích phun, mm;
t là thời gian phun, h;
2) Cường độ phun trung bình toàn khu tưới, ký
hiệu là
, mm/h:

trong đó
là
độ sâu lớp nước bình quân đo được trên diện tích được tưới phun mưa, mm.
5.4.2 Cường độ phun mưa xác định theo 5.4.1
không lớn hơn hệ số ngấm của đất được tưới trong thời gian phun mưa và không
vượt quá cường độ phun mưa cho phép. Cường độ phun mưa cho phép phụ thuộc vào
đặc điểm của loại đất canh tác và độ dốc địa hình khu canh tác, lấy theo quy
định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất cát: 20 mm/h;
- Đất thịt pha cát: 15 mm/h;
- Đất cát pha: 12 mm/h;
- Đất thịt: 10 mm/h;
- Đất sét: 8 mm/h;
b) Khi độ dốc địa hình khu tưới từ 5 % trở
lên, cường độ phun mưa phải giảm tương ứng với tỷ lệ giảm tốc độ thấm của đất,
lấy theo bảng 3:
Bảng 3 - Mức độ giảm
tốc độ thấm theo độ dốc bề mặt khu tưới
Độ dốc mặt đất
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
< 5
0
Từ 5 đến 8
20
Từ 8 đến 12
40
Từ 12 đến 20
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
5.5 Độ đồng đều của tưới phun mưa
Đánh giá mức độ đồng đều của tưới phun mưa
theo công thức (37):

trong đó:
Cu là hệ số đồng đều, %. Hệ số Cu
trung bình cho cả khu tưới không nhỏ hơn 75 % và cho từng hàng phun không không
nhỏ hơn 85 %
là độ sâu lớp nước
phun tại các điểm đo, mm, xác định theo công thức (38):

|Dh|
là chênh lệch bình quân ở các điểm đo, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số điểm đo.
5.6 Sơ đồ bố trí vòi phun
Tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của khu tưới mà
lựa chọn một trong các sơ đồ bố trí sau (xem hình 1):
- Tốc độ gió dưới 1,5 m/s
:
áp dụng sơ đồ a (kiểu tam giác);
- Tốc độ gió từ 1,5 m/s đến 3,5 m/s
:
áp dụng sơ đồ b (kiểu hình vuông);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ gió từ 5,0 m/s trở lên: ngừng tưới.

CHÚ DẪN:
a Khoảng cách giữa hai vòi phun;
b Khoảng cách giữa hai hàng phun (ống tưới).
R Bán kính tầm phun mưa;
Hình 1 - Các sơ đồ bố
trí vòi phun mưa
5.7 Số vòi phun cần thiết để tưới và thời
gian tưới của một lần tưới
5.7.1 Số vòi phun cần thiết để tưới (ký hiệu
là N) xác định theo công thức (40):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
q là lưu lượng của một vòi phun, m³/h; Q là
lưu lượng cần tưới, m³/h:
Q = 10.p.F (41)
p là cường độ phun mưa, mm/h;
F là diện tích khu tưới được tưới đồng thời,
ha.
5.7.2 Thời gian phun mưa t của mỗi lần tưới
xác định theo công thức (42):
t = I/p (42)
trong đó I là mức tưới mỗi lần, mm.
5.8 Khoảng cách giữa các vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí kiểu hình vuông:

- Bố trí kiểu hình tam giác:
a = 1,73 R (44)
- Bố trí kiểu hình chữ nhật và hình bình
hành:
a = R (45)
trong đó R là bán kính tầm phun mưa của vòi
phun, m.
5.9 Bố trí đường ống
5.9.1 Các đường ống chính nên bố trí dọc theo
đường giao thông nội bộ khu tưới, cách mép đường một khoảng bằng bán kính tầm
phun mưa của vòi phun và nằm sâu dưới mặt đất từ 60 cm đến 70 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3 Các đường ống chờ nên bố trí cao hơn so
với mặt đất. Chiều cao của đường ống chờ phụ thuộc vào chiều cao lớn nhất của
loại cây trồng được tưới. Khoảng cách giữa các đường ống chờ phụ thuộc vào sơ
đồ bố trí vòi phun và bán kính tầm phun mưa của vòi phun, xác định theo 5.8.
Đường ống chờ phải được định vị cố định để chống rung lắc trong quá trình phun.
Hình 2 mô tả một sơ đồ vị trí đặt các ống chờ trên một đường ống tưới trên cánh
đồng trồng dứa.

Kích thước tính bằng
centimet

CHÚ DẪN:
1 Đường ống tưới;
2 Tấm đỡ bê tông đúc sẵn;
3 Ống chờ;
4 Nối ren;
5 Vòi phun mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Tính toán thủy lực đường ống
5.10.1 Sơ đồ bố trí mạng lưới đường ống phụ
thuộc vào điều kiện địa hình và quy mô của khu tưới, hệ thống đường giao thông
của vùng tưới, đường sản xuất bố trí trong khu tưới và cảnh quan môi trường khu
vực vùng tưới.
5.10.2 Tính thủy lực đường ống phải đảm bảo
các khu vực trong vùng tưới được tưới đồng đều, tổn thất giữa điểm đầu và điểm
cuối đường ống không vượt quá phạm vi cho phép, áp lực nước tại các đầu vòi
phun không được chênh lệch nhau quá 10 %.
5.10.3 Căn cứ vào hình dạng và diện tích khu
tưới để tính toán xác định chiều dài, đường kính các loại đường ống cấp nước.
5.10.4 Căn cứ vào điều kiện địa hình khu tưới
và phân bố cây trồng trong vùng tưới để lựa chọn biện pháp tưới luôn phiên hay
tưới đồng thời, xác định quy mô diện tích được tưới và thời gian tưới của mỗi
lần tưới. Lưu lượng tưới thiết kế của vùng tưới được tính theo số lượng vòi
phun hoạt động đồng thời.
5.10.5 Tổng tổn thất cột nước trong đoạn
đường ống tính toán được xác định theo công thức (46):
Htt = Hd
+ Hc + Hdh (46)
trong đó:
Htt là tổng tổn thất cột nước
trong đường ống tính toán, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hd = S x L (47)
S là hệ số tổn thất, m/km, tính theo công
thức tính của Unicef như sau:

Q là lưu lượng của đoạn ống, l/s;
D là đường kính ống, mm;
f là hệ số ma sát phụ thuộc vào vật liệu chế
tạo ống, lấy theo bảng 4;
L là chiều dài đoạn ống tính toán, km;
Hc là tổn thất cục bộ, xác định
theo công thức (49):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là vận tốc dòng chảy của đoạn ống tính
toán, m/s;
g là gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2
;
Hđh là chênh lệch về độ cao địa
hình tại vị trí tim cửa vào (điểm đầu) và tim cửa ra (điểm cuối) của đoạn đường
ống tính toán, m:
Hdh= Hcc
- Hcd (50)
trong đó:
Hcd là độ cao địa hình tại vị trí
tim cửa vào của đường ống, m;
Hcc là độ cao địa hình tại vị trí
tim cửa ra của đường ống, m.
5.11 Xác định lưu lượng thiết kế và cột nước
thiết kế để chọn máy bơm và động cơ
5.11.1 Lưu lượng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qtk = A x
q (51)
trong đó:
Qtk là lưu lượng thiết kế của máy
bơm, m³/h;
A là số vòi phun của trạm bơm cùng hoạt động
đồng thời;
q là lưu lượng phun của một vòi, m³/h.
5.11.2 Cột nước thiết kế
5.11.2.1 Công thức tổng quát xác định cột
nước thiết kế của máy bơm như sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là chênh lệch cao độ giữa đầu vòi phun điển hình với cao độ mặt nước thiết kế
của nguồn nước cấp, m. Thông thường đầu vòi phun điển hình là vòi phun ở vị trí
tương đối cao và cách xa trạm bơm nhất;
Shdd
là tổng tổn thất dọc đường tính từ cửa vào của máy bơm đến vòi phun điển hình,
m;
Shcb
là tổng tổn thất cục bộ tính từ cửa vào của máy bơm đến vị trí vòi phun điển
hình, m;
hvòi là cột nước áp lực yêu cầu
tại miệng vòi phun, m.
5.11.2.2 Tổn thất dọc đường của từng đoạn
đường ống tính theo công thức (47) hoặc theo công thức sau:

Trong đó:
hddi là tổn thất dọc đường của
đoạn đường ống thứ i;
Qi là lưu lượng của đường ống thứ
i, m³/h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di là đường kính của đường ống thứ
i, mm;
fi là hệ số ma sát dọc đường, fi
phụ thuộc vào loại đường ống;
m là chỉ số lưu lượng, m phụ thuộc vào tổn
thất ma sát;
b là chỉ số đường kính ống, b phụ thuộc vào
tổn thất ma sát.
Bảng 4 – Quan hệ giữa
vật liệu làm đường ống với các giá trị f, m và b trong công thức (53)
Vật liệu ống
f
m
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,783 x 106
2,00
5,33
2. Ống gang, thép cũ
6,250 x 106
1,90
5,10
3. Ống fibro – ciment
1,455 x 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,89
4. Ống chất dẻo
0,946 x 105
1,77
4,77
5. Ống hợp kim
0,861 x 105
1,74
4,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó :
hddi là tổn thất dọc đường trên
đường ống tính theo công thức (53);
K là hệ số hiệu chỉnh tính theo công thức sau:

n là số vòi phun trên đường ống tính toán;
m là chỉ số lưu lượng lấy theo bảng 4;
x là tỷ số khoảng cách giữa ống chính và vòi phun
thứ nhất với khoảng cách giữa hai vòi phun.
5.11.2.4 Tổn thất cục bộ tại từng vị trí trên
đường ống tính theo công thức (49).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hệ
số cây trồng Kc của cây dứa
Bảng A.1
Giai đoạn sinh
trưởng
Thời gian ngày
Hệ số KC
1. Giai đoạn cây non
Từ 240 đến 365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Từ xử lý ra hoa đến đậu quả
30
0,50
3. Từ đậu quả đến chín
Từ 105 đến 120
0,50
4. Từ chín đến thu hoạch
Từ 60 đến 90
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Tính
toán chế độ tưới cho cây trồng cạn theo phương pháp lập bảng
B.1 Lập bảng tính toán
Bảng B.1 giới thiệu một mẫu bảng dùng để tính
toán chế độ tưới cho dứa theo phương trình cân bằng nước quy định trong 4.3.1.
Thời đoạn tính toán trong bảng tính bằng ngày (1 d).
Bảng B.1 - Bảng tính
toán chế độ tưới cho cây trồng cạn theo thời đoạn một ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
Giai đoạn sinh
trưởng
Độ sâu bộ rễ Hi
mm
Lượng nước hao Whi
m³/ha
Lượng mưa sử dụng P0i
m³/ha
DWHi
m³/ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m³/ha
Wbmini
m³/ha
mi
m³/ha
Wci
m³/ha
Wtháoi
m³/ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Phương pháp sử dụng bảng
B.2.1 Cách sử dụng bảng B.1 để tính toán như
sau:
- Cột (1) ghi tháng tính toán chế độ tưới nằm
trong mùa vụ sinh trưởng của cây trồng cạn;
- Cột (2) ghi ngày tính toán chế độ tưới nằm
trong mùa vụ sinh trưởng của cây trồng cạn;
- Cột (3) thể hiện các giai đoạn sinh trưởng
khác nhau của cây trồng cạn theo thời gian;
- Cột (4) ghi độ sâu của bộ rễ thay đổi theo
từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng cạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột (6) ghi kết quả tính toán lượng nước
mưa mà cây trồng cạn sử dụng được trong thời đoạn tính toán theo công thức (30)
trong 4.3.5;
- Cột (7) ghi kết quả tính toán lượng nước mà
cây trồng cạn sử dụng được do sự gia tăng chiều sâu tầng đất canh tác theo công
thức (32) hoặc (33) trong 4.3.5;
- Cột (8) ghi lượng nước trong đất ứng với độ
ẩm đất cho phép lớn nhất bmax, được tính toán theo
công thức (24) hoặc công thức (25) trong 4.3.3;
- Cột (9) ghi lượng nước trong đất ứng với độ
ẩm cho phép thấp nhất bmin, được tính toán theo
công thức (26) hoặc công thức (27) trong 4.3.3;
- Cột (10) ghi mức tưới giả thiết cho từng
giai đoạn tính toán;
- Cột (11) ghi lượng nước cần trữ trong tầng
đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán, được tính toán theo công thức (21)
hoặc công thức (22) trong 4.3.3;
- Cột (12) ghi lượng nước Wthaoi phải
tháo khi lượng nước cần trữ trong tầng đất canh tác ở cuối thời đoạn tính toán
Wci lớn hơn lượng nước trong đất ứng với độ ẩm cho phép lớn nhất Wbmaxi:

B.2.2 Sau khi tính toán xong bảng B.1 phải
kiểm tra kết quả tính theo phương trình cân bằng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lượng nước trong đất tại thời điểm cuối
giai đoạn sinh trưởng của cây trồng tính theo bảng B.1 và kết quả tính toán Wc
theo công thức (B.2) chênh lệch không quá ±5 % thì kết quả tính toán chế độ
tưới cho cây trồng cạn theo phương pháp lập bảng đảm bảo độ chính xác yêu cầu.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Tính
toán chế độ tưới cho cây trồng cạn theo phần mềm Cropwat 8.0
C.1 Nhập số liệu đầu vào
Sử dụng các lệnh settings / options để thay
đổi mặc định đơn vị của số liệu đầu vào, phương pháp tính toán mưa hiệu quả,
thời biểu tưới, hiệu quả phương pháp tưới. Trình tự các bước nhập số liệu để
tính toán như sau:
a) Nhập số liệu về khí tượng:
Nhấn mũi tên vào biểu tượng phía trái màn
hình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn hình window hiện lên bảng nhập số liệu.
Các thông số tính toán cần nhập xem chú thích ở bảng C.1. Sau khi nhập xong số
liệu nói trên cần Save lại dưới dạng đuôi .pem. Số liệu nhập thành công thì
phần phía góc trái cuối màn hình hiện lên tên file đã save:

Để nguyên bảng số liệu thu nhỏ màn hình lại,
không đóng bảng số liệu vừa nhập;
b) Nhập số liệu về lượng mưa: Nhấn mũi tên
vào biểu tượng:

Khi nhập lượng mưa trung bình tháng nhiều năm
thì phần mềm sẽ tự tính ra mưa hiệu quả theo công thức đã chọn ở phần options
đã chọn ở trên. Nhập xong số liệu cần save file lại đuôi .crm. Để nguyên bảng
số liệu thu nhỏ màn hình lại, không đóng bảng số liệu vừa nhập;
c) Nhập số liệu về cây trồng:
Khi nhập dữ liệu của cây trồng, nếu có đủ tài
liệu của các thông số như trong bảng yêu cầu thì nhập đầy đủ các dữ liệu về cây
trồng, xem bảng C.1. Nếu không đủ tài liệu, có thể mượn thông số từ kho dữ liệu
của phần mềm bằng cách chọn File /Open /.../Crop để chọn loại cây trồng. Màn
hình windows sẽ hiện lên bảng dữ liệu của cây trồng như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nhập dữ liệu về đất đai canh tác: Nhấn mũi
tên vào biểu tượng:

Khi nhập các dữ liệu về đất đai, cũng tương
tự như nhập dữ liệu về cây trồng, có thể sử dụng kho dữ liệu của cropwat để
nhập bằng các thao tác như quy định ở các khoản a, b, c của điều này;
e) Nhập dữ liệu về tỷ lệ % diện tích loại cây
trồng: Nhấn mũi tên vào biểu tượng:

C.2 Thể hiện kết quả tính toán
Sau khi nhập xong toàn bộ dữ liệu quy định
tại C.1, nhấn mũi tên vào biểu tượng:

Màn hình window sẽ hiện ra kết quả là bảng
nhu cầu dùng nước của cây trồng. Kết quả cần sử dụng trong tính toán thủy nông
thể hiện ở cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu trong bảng kết quả chạy phần mềm
Cropwat 8.0 là lượng nước cây trồng cần tưới trong thời gian một tuần.
CHÚ THÍCH:
Tuần trong tính toán bằng phần mềm Cropwat
8.0 là tuần thủy văn với khoảng thời gian là mười ngày (10 d). Một tháng thủy văn
có ba tuần gồm thượng tuần, trung tuần và hạ tuần.
Bảng C.1 - Thông số
khai báo trong chương trình Cropwat 8.0
Thuật ngữ tiếng Anh
Thuật ngữ tiếng
Việt
à
Altitude
à
Area
à
Average temperature (Avg,Temp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Climate station
à
Coefficient (Coeff)
à
Country
à
Crop
à
Crop coefficient
à
Crop evapotranspiration
à
Coordinates
à
Date
à
Date of transplant
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Depletion level
à
Development (Deve)
à
Effective rainfall (Eff.Rain)
à
E,L
à
Evapotranspiration
à
ET crop
à
ETo. PenMon
à
Factor (F)
à
Fraction (Fract)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Hours
à
Humidity
à
Cao độ
à
Diện tích
à
Nhiệt độ trung bình
à
Khí hậu
à
Trạm khí hậu
à
Hệ số
à
Đất nước, quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Hệ số cây trồng
à
Lượng bốc - thoát hơi của cây trồng
à
Toạ độ
à
Ngày
à
Ngày trồng, cấy
à
Tuần 10 ngày
à
Mức sụt giảm
à
(Giai đoạn) phát triển
à
Lượng mưa hữu hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Lượng bốc - thoát hơi
à
Lượng bốc - thoát hơi của cây trồng
à
Lượng bốc - thoát hơi chuẩn tính theo Penman - Monteith
à
Hệ số
à
Hệ số
à
Giai đoạn sinh trưởng
à
Giờ
à
Độ ẩm
Bảng C.1 - Thông số
khai báo trong chương trình Cropwat 8.0 (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ tiếng
Việt
à
Init
à
Irrigation requirement (IrReq)
à
Land preparation (Lprep. LP)
à
Late
à
Length stage
à
Meteo station
à
Meter
à
Middle (Mid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
mm/day
à
mm/dec
à
N,L
à
November (Nov,)
à
Percolation (Perc)
à
Percolation rate
à
Phase
à
Planting date
à
Radiation (MJ/m²/day)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Rooting depth
à
Stage
à
Station
à
Sunshine
à
Totals
à
Transplant
à
Windspeed
à
Year
à
Year total
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
(Giai đoạn) đầu
à
Nhu cầu tưới
à
Làm đất
à
(Giai đoạn) cuối
à
Số ngày của mỗi giai đoạn (sinh trưởng)
à
Trạm khí tượng
à
Mét
à
(Giai đoạn) giữa
à
Tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
mm/(10 d)
à
Vĩ độ bắc
à
Tháng Mười một
à
Thấm sâu
à
Tốc độ thấm
à
Pha, giai đoạn
à
Ngày tháng trồng
à
Bức xạ mặt trời, MJ/(m²/d)
à
Lượng bốc - thoát hơi chuẩn ETo theo phương pháp Penman – Monteith
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
à
Giai đoạn
à
Trạm
à
Nắng
à
Tổng cộng
à
Gieo trồng
à
Tốc độ gió
à
Năm
à
Cộng cả năm
à
Hệ số ảnh hưởng của sự thiếu nước đối với năng suất cây trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Quy
trình tưới cho cây dứa
D.1 Chiều sâu tầng đất cần tưới
Chiều sâu tầng đất cần tưới từ 0,3 m đến 0,6
m, phụ thuộc vào loại đất trồng dứa và thời đoạn sinh trưởng của dứa.
D.2 Độ ẩm đất thích hợp cho sự phát triển của
cây dứa
Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của cây dứa
từ 70 % đến 100 % độ ẩm tối đa đồng ruộng.
D.3 Chế độ tưới theo các thời kỳ sinh trưởng
D.3.1 Giai đoạn cây non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn cây non tính từ thời điểm bắt đầu
trồng đến hết giai đoạn sinh dưỡng. Thời gian sinh trưởng của giai đoạn cây non
như sau:
- Sinh trưởng trong trong điều kiện có tưới,
có tủ gốc : từ 6 tháng đến 8 tháng;
- Sinh trưởng trong trong điều kiện có tưới
nhưng không có tủ gốc : từ 8 tháng đến 10 tháng;
- Sinh trưởng trong trong điều kiện không
tưới, không có tủ gốc : từ 10 tháng đến 12 tháng;
D.3.1.2 Chế độ tưới
D.3.1.2.1 Ngay sau khi trồng xong tưới một
đợt. Sau đó 20 ngày tưới tiếp đợt thứ hai. Mức tưới mỗi
đợt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tủ gốc
:
100 m³/ha;
- Không tủ gốc
:
100 m³/ha;
b) Tưới phun mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tủ gốc
:
120 m³/ha;
- Không tủ gốc
:
130 m³/ha;
c) Tưới thông thường: Từ 140 m³/ha đến 150 m³/ha.
D.3.1.2.2 Chế độ tưới cho dứa từ thời điểm
cây đã bén rễ đến hết giai đoạn cây non như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tủ gốc
:
tưới 5 lần;
- Không tủ gốc
:
tưới 8 lần;
- Khoảng cách giữa hai lần tưới: 30 ngày;
b) Mức tưới mỗi lần:
- Tưới nhỏ giọt: 100 m³/ha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tưới thông thường: Từ 140 m³/ha đến 150 m³/ha.
D.3.2 Giai đoạn từ xử lý ra hoa đến kết quả
Giai đoạn này kéo dài một tháng. Trước khi xử
lý ra hoa tưới một lần với mức tưới áp dụng chung cho các phương pháp tưới là
100 m³/ha.
D.3.3 Giai đoạn từ kết quả đến chín
Giai đoạn này kéo dài từ 3,5 tháng đến 4,0
tháng. Ruộng trồng dứa có tủ gốc tưới 3 lần. Ruộng không tủ gốc tưới 6 lần. Mỗi
lần tưới cách nhau 20 ngày. Mức tưới mỗi lần như sau:
- Tưới nhỏ giọt: 100 m³/ha;
- Tưới phun mưa: 120 m³/ha;
- Tưới thông thường: Từ 140 m³/ha đến 150 m³/ha.
D.3.4 Giai đoạn từ chín đến thu hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.5 Giai đoạn lấy chồi
Giai đoạn này kéo dài từ 3,5 tháng đến 4,0
tháng: không tưới.
D.4 Tổng mức tưới cả vụ
a) Tưới nhỏ giọt:
- Có tủ gốc: 1 100 m³/ha;
- Không tủ gốc: 1.700 m³/ha;
b) Tưới phun mưa:
- Có tủ gốc: 1 300 m³/ha;
- Không tủ gốc: 2.040 m³/ha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Giai đoạn sinh trưởng của dứa ở thời kỳ
cây non và thời kỳ từ kết quả đến chín là quan trọng nhất quyết định đến năng suất
và chất lượng quả dứa;
2) Tưới thông thường quy định trong tiêu
chuẩn này là phương pháp tưới dải hoặc tưới rãnh, không áp dụng biện pháp tủ
gốc để giữ ẩm.
D.5 Các trường hợp phải điều chỉnh chế độ
tưới
D.5.1 Khi đang chuẩn bị vào đợt tưới mới hoặc
đang tiến hành tưới theo kế hoạch mà gặp mưa thì điều chỉnh mức tưới như sau:
- Tổng lượng mưa trong một ngày từ 1,0 mm trở
lên: Ngày có mưa không tưới, còn những ngày tiếp theo vẫn tưới bình thường theo
kế hoạch đảm bảo mức tưới cả đợt (kể cả lượng nước mưa rơi xuống) không thấp
hơn quy định theo D.3.
- Tổng lượng mưa trong một tháng từ 80 mm trở
lên : tháng đó không tưới.
D.5.2 Sau mỗi lần tưới hoặc sau khi mưa to
cần tiêu cạn nước trong rãnh, đặc biệt các thời kỳ cây con
và thời kỳ quả chín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Tính toán yêu cầu cấp nước cho các giai
đoạn sinh trưởng của cây trồng cạn
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Tài liệu dùng để tính toán
4.3 Phương trình cân bằng nước tưới
4.4 Tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Phạm vi áp dụng
5.2 Hệ thống công trình tưới phun mưa
5.3 Lựa chọn loại vòi phun mưa
5.4 Xác định cường độ phun mưa
5.5 Độ đồng đều của tưới phun mưa
5.6 Sơ đồ bố trí vòi phun
5.7 Số vòi phun cần thiết để tưới và thời
gian tưới của một lần tưới
5.8 Khoảng cách giữa các vòi phun
5.9 Bố trí đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Xác định lưu lượng thiết kế và cột nước
thiết kế để chọn máy bơm và động cơ
Phụ lục A (Tham khảo): Hệ số cây trồng Kc của
cây dứa
Phụ lục B (Tham khảo): Tính toán chế độ tưới
cho cây trồng cạn theo phương pháp lập bảng
Phụ lục C (Tham khảo): Tính toán chế độ tưới
cho cây trồng cạn theo phần mềm Cropwat 8.0.
Phụ lục D (Tham khảo): Quy trình tưới cho cây
dứa