Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế

Số hiệu: TCVN4514:2012 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2012 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4514:2012

XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - TỔNG MẶT BẰNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Industrial workshops - General plan - Design Standard

Lời nói đầu

TCVN 4514 : 2012 thay thế TCVN 4514 : 1988.

TCVN 4514 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4514 : 1988 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4514 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Industrial workshops - General plan - Design Standard

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi cả nước.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622 : 2005, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.

3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng

3.1. Quy định chung

3.1.1. Chọn địa điểm và diện tích của khu đất xây dựng phải dựa vào quy mô, công suất thiết kế, tính chất công nghệ của xí nghiệp và tuân theo các quy định về quy hoạch xây dựng [1].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất và điều kiện lao động trong xí nghiệp;

- Sử dụng khu đất hợp lý, đạt hiệu quả vốn đầu tư cao nhất;

- Khi lựa chọn phương án tổng mặt bằng cần tham khảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.

3.1.3. Lập tổng mặt bằng xí nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phân khu chức năng phải tính đến các mối liên hệ và công nghệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, giao thông và trình tự xây dựng.

b) Bảo đảm hợp lý mối liên hệ giữa sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm và bán thành phẩm, các mạng lưới kỹ thuật trong xí nghiệp cũng như với xí nghiệp khác.

c) Các tuyến đường đưa đón công nhân, đường đi bộ phải bảo đảm an toàn, khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc phải ngắn nhất.

d) Khi cải tạo và mở rộng xí nghiệp phải tận dụng đất còn bỏ trống trên tổng mặt bằng, nếu điều kiện cho phép, có thể nâng tầng và phải dự tính đến việc phát triển các khu đất lân cận.

e) Tổ chức thống nhất và hợp lý các hệ thống công trình phục vụ văn hóa đời sống cho công nhân.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Xây dựng và đưa xí nghiệp vào vận hành theo từng giai đoạn.

3.1.4. Quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phải tiến hành phân chia thành các khu chức năng sau:

a) Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng: nhà hành chính quản trị, thường trực, nhà ăn trạm xá, câu lạc bộ, phòng thí nghiệm, dạy nghề...

b) Khu sản xuất tập trung các công trình sản xuất chính.

c) Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, động lực, trạm cấp nước, thu hồi và làm sạch nước bẩn, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển bao bì.

d) Khu kho, bến đỗ các phương tiện giao thông, bãi thải.

3.1.5. Tổng hợp không gian kiến trúc xác định chính xác những nét đặc trưng kiến trúc và điều kiện xây dựng của từng khu chức năng.

a) Khu trước xí nghiệp phải tổ chức không gian kiến trúc có yêu cầu thẩm mỹ cao.

b) Kiến trúc khu sản xuất chính phải phản ánh được đặc trưng sản xuất bên trong xí nghiệp và phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật xây dựng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Khu kho, bến bãi phải tổ chức thuận tiện, an toàn cho luồng hàng, luồng người.

3.1.6. Khi chọn lựa các phương tiện vận chuyển trong xí nghiệp phải dựa trên cơ sở so sánh các phương án kinh tế kỹ thuật khác nhau và bảo đảm sự thống nhất các phương tiện vận chuyển vật liệu đã được gia công từ kho đến nơi sử dụng kể cả việc bốc dỡ trong các phân xưởng.

3.1.7. Khi quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp trên khu đất canh tác nông nghiệp cần phù hợp với các quy định về quy hoạch xây dựng [1].

3.2. Bố trí nhà và công trình

3.2.1. Khoảng cách giữa các nhà và công trình phải lấy nhỏ nhất và phải phù hợp với những điều kiện công nghệ, giao thông, bảo vệ môi trường và những điều kiện khác không nhỏ hơn khoảng cách trong quy định TCVN 2622 : 1995.

3.2.2. Nên sử dụng các kiểu loại nhà cũng như kích thước, các chi tiết và bộ phận mặt bằng phù hợp với ngành nghề sản xuất.

3.3.3. Mật độ xây dựng của tổng mặt bằng (hệ số mật độ xây dựng) có thể tham khảo các quy định trong Phụ lục B.

3.2.4. Các nhà sản xuất, nhà phụ trợ, phục vụ sinh hoạt và các kho kín có thể bố trí phân tán hoặc hợp phối.

Trường hợp bố trí hợp khối phải dựa trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế, yêu cầu sản xuất, xây dựng, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy, thông thoáng và thoát nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đón được gió mát, tránh được gió nóng, lạnh;

- Tránh nắng chiếu trực tiếp, tận dụng ánh sáng tự nhiên. Khu đất xây dựng các công trình dùng làm chỗ nghỉ cho công nhân, nhà hành chính, nhà ăn, phòng y tế... phải bố trí đầu hướng gió so với các phân xưởng sản xuất và phải có biện pháp chống ảnh hưởng của bụi, khí độc và tiếng ồn.

3.2.6. Các nhà sản xuất và thí nghiệm, thiết bị trong quá trình sản xuất thải ra khí độc, bụi các công trình có nguy cơ cháy nổ, phải bố trí ở cuối hướng gió so với công trình khác trong tổng mặt bằng, đồng thời đảm bảo khoảng cách của công trình so với công trình bên cạnh.

3.2.7. Các bể làm lạnh, bể lắng bùn... phải bố trí ở những nơi không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh khi có sự cố.

3.2.8. Trong những vùng có bão, gió nóng cần trồng các dải cây xanh chắn gió. Chiều rộng của các dải cây xanh chắn gió không nhỏ hơn 20 m.

3.2.9. Trong tổng mặt bằng cho phép thiết kế các sân trong kín và không khép kín khi có yêu cầu bắt buộc của công nghệ hoặc quy hoạch.

CHÚ THÍCH:

1. Sân trong khép không kín là sân ba phía có nhà xưởng nối liền nhau, tỉ lệ giữa cạnh kín và cạnh hở lớn hơn 1.

2. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công nghệ và trong quá trình sản xuất không sinh ra các chất độc hại cho phép nối liền công trình riêng biệt trong sân với nhà tạo thành sân nhưng phải thỏa mãn các quy định trong 3.2.10 và 3.2.11 của tiêu chẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Cạnh dài của sân phải song song hoặc nghiêng một góc 45° so với hướng gió mát chủ đạo. Phía hở của sân phải hướng về phía hướng gió mát chủ đạo.

b) Đối với nhà lấy ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, chiều rộng của sân phải lấy nhỏ hơn nửa tổng chiều cao phần nhà đối diện nhau tạo thành sân đó nhưng không nhỏ hơn 15 m. Trường hợp không có chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất, chiều rộng sân cho phép giảm xuống 12 m.

CHÚ THÍCH:

1. Khi tỉ lệ cạnh kín và cạnh lớn hơn 3 thì phần nhà đối diện với cạnh hở phải thiết kế lỗ cửa có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao không nhỏ hơn 4,5 m.

2. Ở những vùng có gió nóng và khô thì cạnh hở của sân phải bố trí cuối hướng gió. Nếu bố trí theo hướng ngược lại phải xây tường chắn trước cạnh hở của sân.

3.2.11. Sân trong kín phải bảo đảm các yêu cầu sau :

a) Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất tạo thành sân nhưng không nhỏ hơn 18 m.

b) Các cửa đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao theo tính toán.

3.2.12. Những công trình về năng lượng, thông gió đứng riêng biệt được phép bố trí trong sân không khép kín nhưng khoảng cách từ công trình đến nhà phải phù hợp với các điều kiện tạo thành sân không khép kín như quy định tại 3.2.10 của tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.14. Các trục định vị của các ngôi nhà cùng kiểu, đứng đối diện nhau phải đặt trùng trên các đường thẳng.

3.2.15. Khoảng cách nhỏ nhất giữa nhà, công trình đến các kho lộ thiên cấp phát vật liệu cũng như khoảng cách giữa các kho tuân theo quy định trong TCVN 2622 : 1995.

3.2.16. Khoảng cách nhỏ nhất từ tháp chứa khí đốt (hoặc bể chứa khí lỏng) đến nhà và công trình được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1- Khoảng cách từ tháp chứa khí đốt (hoặc bể chứa khí lỏng) đến nhà và công trình

Kích thước tính bằng mét

Nhà và công trình

Khoảng cách đến tháp chứa khí

Kiểu pitông

Có thể tích không đổi và có bể chứa nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

150

100

2. Kho than đá có sức chứa 10 000 đến 100 000 t

18

15

3. Kho than bùn sức chứa dưới 10 000 t

30

24

4. Kho vật liệu gỗ ci có sức chứa:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Dưới 1 000 m3

 

48

36

 

42

30

5. Kho vật liệu cháy mùn cưa vỏ bào:

- 1 000 m3 đến 5 000 m3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

48

36

 

42

30

6. Kho nhiên liệu lỏng dễ cháy có sức chứa:

- Từ 1 000 m3 đến 2 000 m3

- Từ 500 m3 đến 1 000 m3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

42

36

30

 

36

30

24

7. Kho nhiên liệu lỏng có sức chứa:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Từ 2 500 m3 đến 5 000 m3

- Dưới 2 500 m3

 

42

36

30

 

36

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Các nhà sn xuất và phụ trợ của xí nghiệp công nghiệp:

 

 

- Bậc chịu lửa I, II

- Bậc chịu lửa III, IV, V

30

36

24

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21

15

10. Lò công nghiệp và thiết bị có ngọn lửa lộ thiên

100

100

11. ng khói

Bằng chiều cao ng khói

12. Các mạng điện

1,5 chiều cao cột điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Khoảng cách quy định trong Bảng 1 là đối với các cụm tháp chứa khí hoặc tháp đứng độc lập có dung tích lớn hơn 1 000 m3. Còn đối với cụm tháp khác hoặc tháp chứa khí đứng độc lập mà tổng dung tích nhỏ hơn 1 000m3 thì khoảng cách ghi trong Bảng 1 cho phép giảm theo hệ số sau:

- 0.7 đối với tháp có dung tích từ 250 m3 đến 1 000 m3;

- 0,5 đối với tháp có dung tích nhỏ hơn 250 m3.

2. Đối với kho chứa nhiên liệu lỏng và chất lỏng dễ cháy đặt ở dưới mặt đất thì khoảng cách nêu tại mục 7 của Bảng 1 được giảm 50 %.

3. Khoảng cách đến các tháp chứa ô xy cho phép giảm 50 % khoảng cách đến các tháp chứa khí cháy lấy theo TCVN 2622 : 1995.

4. Dung tích của tháp chứa khí phải tính theo thể tích hình học.

3.2.17. Cho phép bố trí các kho lộ thiên chứa vật liệu không cháy trong khu vực giữa các tháp chứa khí, giữa các nhà và công trình.

3.2.18. Khoảng cách giữa các nhà và công trình làm nguội nước quy định trong Bảng 2.

Bảng 2- Khoảng cách giữa nhà và công trình làm nguội nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà công trình

Khoảng cách cho phép

Bể phun nước

Tháp làm nguội

Các đơn nguyên tháp làm nguội có quạt đặt trên mặt đất

Các đơn nguyên tháp làm nguội có quạt đặt trên mái

1. Các bể phun nước (phun mù)

-

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

2. Tháp làm nguội

30

0,5 đường kính tháp ở độ cao cửa sổ nhưng không nhỏ hơn 18

3. Đơn nguyên tháp làm nguội có quạt đặt tại mặt đất

30

15

9 - 24

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

-

12

5. Trạm biến thế ngoài trời và đường dây tải điện

80

30

42

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60

21

24

15

7. Các mạng lưới kỹ thuật nằm trên mặt đất và trên không hàng rào bảo vệ

9

9

9

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

42

60

21

9. Trục tim đường sắt thuộc nội bộ nhà máy

30

12

12

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60

21

39

9

11. Mép đường ô tô nội bộ nhà máy, đường nhánh vào nhà máy.

21

9

9

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Đối với mục 3 ở Bảng trên: khi diện tích của đơn nguyên tháp nhỏ hơn 20 m2 thì khoảng cách lấy là 9 m;

- Từ 20 m2 đến 100 m2: khoảng cách lấy là 15 m;

- Từ 100 m2 đến 200 m2 : khoảng cách lấy là 21 m;

- Trên 200 m2: khoảng cách lấy là 24 m.

Đối với mục 9 ở Bảng trên: khi sử dụng sức kéo bằng đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước và có các kết cấu ngăn cháy của công trình tháp thì khoảng cách lấy là 21 m.

2. Các kích thước trong Bảng từ mục 1 đến mục 4 được tính là kích thước thông thủy giữa những tháp độc lập và những bể phun nước được bố trí trong cùng một hàng.

Trường hợp bố trí nhiều tháp làm nguội có diện tích khác nhau thì khoảng cách giữa những tháp đó được lấy theo tháp nào có diện tích lớn nhất.

3. Khoảng cách giữa các tháp làm nguội có một quạt xác định theo điều kiện bố trí các công trình kỹ thuật nhưng không lớn hơn 15 m.

Khoảng cách từ tháp làm nguội có một quạt đến nhà và công trình lấy như đối với các tháp làm nguội không có quạt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Khoảng cách giữa các tháp trong một dãy lấy như sau:

- Loại tháp không có quạt: lấy bằng 0,4 đường kính ở chân tháp nhưng không nhỏ hơn 12 m.

- Loại blốc đơn nguyên các tháp làm nguội có quạt đặt trên mặt đất và trên mái nhà: lấy bằng 3 m.

- Loại tháp có quạt: lấy bằng hai lần chiều cao của cửa lấy không khí nhưng không nhỏ hơn 3 m.

6. Đối với các xí nghiệp sửa chữa và cải tạo thì khoảng cách giữa các thiết bị làm nguội và giữa các thiết bị với nhà và công trình cho phép giảm nhưng không giảm nhiều hơn 28 %. Khoảng cách giữa các thiết bị làm nguội nước với đường ô tô và hệ thống kỹ thuật nằm trên mặt đất hoặc trên các giá phục vụ cho các thiết bị này không quy định.

3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

3.3.1. Tổng mặt bằng xí nghiệp phải bố trí hai cổng: một cổng chính và một cổng phụ. Cổng xí nghiệp phải bố trí ở lối ra vào chính của công nhân.

3.3.2. Chiều rộng của cổng có ô tô ra vào xí nghiệp phải lấy bằng chiều rộng lớn nhất của ô tô cộng thêm 1,5 m nhưng không được nhỏ hơn 4,5 m. Nếu cổng có đường sắt chạy qua thì chiều rộng không được nhỏ hơn 4,5 m.

3.3.3. Diện tích sân bãi trước các lối ra vào nhà sinh hoạt, nhà hành chính phải tính toán với tiêu chuẩn : không lớn hơn 0,15 m2/ người cho ca đông nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3.5. Đường sắt dẫn vào nhà phải thiết kế là nhánh cụt. Cho phép bố trí đường sắt đi qua phân xưởng trong trường hợp đặc biệt nhưng phải phù hợp với yêu cầu công nghệ nêu trong báo cáo đầu tư xây dựng công trình.

3.3.6. Khi đưa đường sắt vào nhà, trước cửa phải bố trí một khoảng trống có chiều dài không nhỏ hơn chiều dài một toa tàu.

Trường hợp sửa chữa và cải tạo cho phép không bố trí khoảng trống đó.

3.3.7. Khoảng cách từ trục tim của đường sắt đến nhà và công trình quy định như sau:

a) Nhà : được quy định trong Bảng 3.

b) Kho chứa gỗ, sức chứa nhỏ hơn 10 000 m3: 5,0 m.

c) Các công trình khác lấy theo giới hạn tiếp giáp kiến trúc theo quy định có liên quan.

CHÚ THÍCH:

1. Hàng rào của xí nghiệp hoặc khu đất cần được bảo vệ phải bố trí cách trục tim đường sắt một khoảng nhỏ nhất là 5 m (khoảng cách tính từ mép ngoài của hàng rào).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3.8. Bố trí đường ô tô trong xí nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu, khối lượng cần chuyển hóa, nguyên vật liệu và số lượng công nhân khi nhà máy hoàn chỉnh đi vào sản xuất cũng như nhu cầu trong thời gian xây dựng.

3.3.9. Cho phép xây dựng đường ô tô tạm trong những trường hợp đặc biệt và phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật.

3.3.10. Khi thiết kế đường cụt, ở cuối đường phải tổ chức điểm quay xe theo quy định có liên quan.

Bảng 3- Khoảng cách từ tim đường sắt đến nhà

Kích thước tính bằng mét

Nhà

Khổ đường sắt

1 435

1 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Cạnh nhà có cửa đi

6,0

6,0

5

2. Cạnh nhà không có cửa đi

3,1

3,1

2

3. Cạnh nhà có cửa đi và có bố trí hàng rào (chiều dài lớn hơn 10 m) ngăn giữa cửa đi và đường sắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,1

3,5

CHÚ THÍCH: Khoảng cách đến nhà tính từ mép ngoài của tưng hoặc các phần nhô ra trụ cầu thang, tiền snh, mái đua.

3.3.11. Khoảng cách đến nhà và công trình lấy không nhỏ hơn các trị số quy định trong Bng 4.

3.3.12. Kích thước của đường ô tô nằm trong đường hầm hoặc dưới các đường ống dẫn, cầu cạn, hành lang băng tải quy định như sau:

a) Chiều rộng bằng chiều rộng ô tô cộng thêm 1,0 m.

b) Chiều cao không nhỏ hơn 5,0 m. Khi tính toán phải xét đến kích thước của xe và của hàng hóa được chuyên chở.

Bảng 4- Khoảng cách đến nhà và công trình

Kích thước tính bằng mét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách

1. Nhà không có lối vào cho xe ô tô:

 

a) Khi chiều dài nhỏ hơn 20 m

1,5

b) Khi chiều dài lớn hơn 20 m

3,0

2. Nhà có lối vào cho xe ô tô hai cầu và xe xếp dỡ hàng chạy điện

8,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,0

4. Đường sắt:

 

a) Khổ 1 435; 1 000

3,75

b) Khổ 750

3,0

5. Hàng o bảo vệ khu đất xí nghiệp

1,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,0

7. Trụ đỡ đường ống và cầu cạn

0,5

CHÚ TCH: Các khoảng cách trong Bảng được tính t:

- Mép ngoài của tường đối với nhà;

- Trục tim đối với đường sắt;

- Mép ngoài đối với các trục đỡ.

3.3.13. Đường cho xe chữa cháy tuân theo quy định trong TCVN 2622 : 1995.

3.3.14. Nếu sử dụng đường hành lang, cáp treo để vận chuyển hàng hóa thì khoảng cách tính từ thiết bị vận chuyển đến nhà và công trình quy định trong Bảng 5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng mét

Nhà và công trình

Khoảng cách

1. Các phần nhô ra của nhà và công trình và cây xanh (mép ngoài của cây nghiêng)

Không nhỏ hơn 1

2. Mặt đất nơi không xây dựng

Không nhỏ hơn 4,5

3. Đỉnh ray đường sắt

Lấy theo tiêu chuẩn thiết kế đường sắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không nhỏ hơn 5

5. Mặt sông và kênh có tàu thuyền qua lại

Không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của cầu đặt trên sông và kênh đó

3.3.15. Tại những điểm giao nhau giữa đường đi bộ và đường sắt hoặc đường ô tô (trừ các tuyến đường phục vụ xây lắp) có mật độ người qua lại không nhỏ hơn 300 người/h phải bố trí cầu cạn hoặc hầm đường bộ.

3.3.16. Điểm giao nhau giữa các tuyến đường vận chuyển nguyên liệu đặc biệt hoặc đường ô tô (không kể đường cho xây lắp) phải bố trí ở cao độ khác nhau và đường vận chuyển các vật liệu đặc biệt phải bố trí ở cao độ thấp hơn.

3.3.17. Khi có nhiều nhánh đường ô tô cắt qua đường sắt ở vùng cao độ thì khoảng cách giữa các đường ô tô phải lấy lớn hơn chiều dài đoàn tàu.

3.4. Quy hoạch san nền

3.4.1. Quy hoạch san nền cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Khả năng bảo vệ địa hình tự nhiên;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Đường hào thoát nước trên đồi phải cách giới hạn khu đất trồng ít nhất là 5,0 m.

3.4.2. Cho phép quy hoạch san nền toàn bộ khu đất, khi mật độ xây dựng lớn hơn 25 % hoặc trên mặt bằng xí nghiệp bố trí dày đặc các tuyến đường và mạng lưới kỹ thuật.

Các trường hợp khác cần áp dụng quy hoạch san nền cục bộ khu đất trong phạm vi đặt nhà và công trình.

CHÚ THÍCH: San nền cục bộ cần áp dụng những vùng sụt lở, đồi núi hoặc nơi có điều kiện địa chất thủy văn không thuận lợi để bảo vệ đất trồng, cây trồng quý

3.4.3. Độ dốc san nền lấy như sau:

- Đối với đất sét: từ 0,003 đến 0,005;

- Đối với đất cát: 0,03;

- Đối với đất dễ bị xói lở (đất hoàng thổ, cát mịn hạt nhỏ): 0,01.

3.4.4. Cao độ mặt nền hoàn thiện tầng một phải cao hơn cao độ quy hoạch mặt đất tiếp xúc với nhà nhỏ nhất là 0,15 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.4.6. Trường hợp cần bố trí các phòng trên với cao độ thấp hơn mực nước ngầm phải có biện pháp chống thấm hoặc giảm mực nước ngầm và phải tính đến khả năng nước ngầm dâng cao trong thời gian vận hành xí nghiệp.

3.5. Công tác hoàn thiện

3.5.1. Vỉa hè (hè đường) trong xí nghiệp phải bố trí như sau:

a) Nằm sát tường nhà khi tổ chức thoát nước mưa trên mái theo đường ống. Trong những trường hợp này chiều rộng của vỉa hè phải tăng thêm 0,5 m so với tính toán.

b) Cách mép tường nhà không nhỏ hơn 1,5 m nếu không tổ chức thu nước trên mái.

c) Cách mép đường ô tô không nhỏ hơn 2,0 m.

d) Cách tim đường sắt gần nhất không nhỏ hơn 3,75 m. Trường hợp đặc biệt cho phép lấy nhỏ hơn giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt và phải có lan can bảo vệ.

CHÚ THÍCH:

1. Chỉ cho phép bố trí vỉa hè sát với mép đường ô tô trong trường hợp quy hoạch cải tạo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.5.2. Chiều rộng của vỉa hè lấy bằng bội số của dải đi bộ 0,75 m nhưng không được nhỏ hơn 1,5 m. Số lượng dải giao thông trên vỉa hè được xác định bằng số công nhân làm việc trong ca đông nhất của một nhà xưởng (hoặc một nhóm nhà xưởng) sử dụng lối đi đó.

CHÚ THÍCH:

1. Số người được tính cho một dải giao thông là 750.

2. Khi trong phạm vi vỉa hè và đường đi bộ bố trí cột điện chiếu sáng, trụ đỡ đường dây dẫn, cây ven đường v.v... thì chiều rộng của vỉa hè tăng thêm 0,5 m đến 1,2 m.

3. Khi số người đi bộ dưới 100 người trong một giờ cho phép bố trí vỉa hè có chiều rộng là 1,0 m.

3.5.3. Các vỉa hè tiếp giáp với mặt đường phải có bề mặt cao bằng mặt trên của hàng đá cấu tạo lề đường và phải cao hơn mặt đường chỗ tiếp giáp nhỏ nhất là 0,15 m.

3.5.4. Đối với nhà không có vỉa hè, khi cần thoát nước dọc theo nhà bố trí rãnh thoát nước cách tường nhà 1,0 m tính từ mép trong rãnh.

3.5.5. Chiều rộng đường xe đạp lấy nhỏ nhất bằng 1,5 m cho một làn xe và 2,5 m cho hai làn xe.

3.5.6. Khi thiết kế tổng mặt bằng nhất thiết phải có mặt bằng bố trí cây xanh cũng như giải pháp bảo vệ môi trường. Diện tích trồng cây xanh nhỏ nhất bằng 15 % diện tích tổng mặt bằng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Nếu mật độ cây xanh lớn hơn 50 % cho phép diện tích trồng cây xanh nhỏ nhất là 10 % diện tích khu đất.

3.5.7. Các cây xanh đã có trên tổng mặt bằng xí nghiệp cần được bảo vệ và tận dụng tối đa.

Cây xanh trồng trong xí nghiệp phải bảo đảm vệ sinh, có khả năng tồn tại dưới tác động của các chất thải xí nghiệp.

CHÚ THÍCH: Không được trồng các loại cây sinh bụi dạng bông, sợi ở những khu vực có bố trí phân xưởng, có quy trình sản xuất chính xác, trạm điện.

3.5.8. Nhà hành chính, phòng thí nghiệm, nhà ăn, phòng y tế... cần có dải cây xanh bảo vệ, chiều rộng nhỏ nhất là 6,0 m.

Giữa các phân xưởng đòi hỏi chống ồn nên bố trí dải cây xanh, chiều rộng của dải cây xanh xác định theo tính toán với từng trường hợp cụ thể.

3.5.9. Trên tổng mặt bằng phải có biện pháp bảo vệ mái đất dốc, chống xói mòn, lầy hóa, mặn hóa, loang dầu, nhiễm bẩn nguồn nước.

3.5.10. Trên khu đất xí nghiệp phải bố trí địa điểm để chứa chất hữu cơ.

3.5.11. Phải bố trí hàng rào bao quanh khu đất của xí nghiệp. Hàng rào phải thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ an toàn kỹ thuật và thẩm mĩ kiến trúc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1. Trong xí nghiệp công nghiệp phải thiết kế một hệ thống các mạng lưới kỹ thuật thống nhất và được đặt trong các đường ống dẫn tập trung vào một tuyến kỹ thuật. Nếu bố trí riêng lẻ phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật.

4.2. Việc lựa chọn các phương án đặt các mạng lưới kỹ thuật (trên mặt đất, trên cao hoặc ngầm dưới đất) phải tiến hành trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật và phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

4.3. Khi bố trí mạng lưới kỹ thuật cần nghiên cứu các vấn đề sau đây:

a) Đặt các mạng lưới khác nhau vào chung những đường ống dẫn hoặc đặt trên các giá đỡ bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh, phòng cháy chữa cháy và an toàn khi sử dụng.

b) Mặt bằng tổng hợp các mạng lưới, bảo đảm sự liên hệ thuận tiện giữa nhà và công trình.

4.4. Không được đặt các đường ống dẫn các khí độc, chất lỏng dễ bốc cháy, nhiên liệu lỏng của mạng lưới bên ngoài nằm dưới công trình.

4.5. Mạng lưới kỹ thuật đặt ngầm

4.5.1. Các mạng lưới kỹ thuật ngầm phải đặt ngoài phạm vi mặt đường xe chạy. Cho phép đặt ngầm mạng lưới kỹ thuật trong các đường hào, đường ống chính nằm dưới khu vực trồng cây xanh và hè đường nhưng phải có luận chứng hợp lý và phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

CHÚ THÍCH:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Các ống thông gió, các nắp đề phòng sự cố, các lối vào và các bộ phận khác của đường hầm phải đưa ra ngoài phạm vi mặt đường xe chạy.

3. Khi đặt trong đường hào, cho phép bố trí mạng lưới kỹ thuật trong phạm vi lề đường.

4.5.2. Cho phép mạng lưới kỹ thuật ngầm ở các vị trí sau:

- Trong các kênh dẫn một hướng trên đất không bị lún, sụt lở;

- Có lối vào nhà hoặc có vị trí giao nhau với các tuyến đường sắt. Chiều sâu đặt các kênh ngầm phải lấy mức tối thiểu theo tính toán.

4.5.3. Trong các đường hầm có lối đi về một phía hoặc trong các đoạn đường ống chính, cho phép đặt ống dẫn khí có áp suất nhỏ hơn 60 Pa cùng các đường ống dẫn khác và cáp thông tin với điều kiện có thông gió.

4.5.4. Không được bố trí chung các loại đường ống sau đây trong cùng đường hầm hoặc trong đường ống chính:

- Đường cáp điện lực và điện chiếu sáng với đường dẫn khí đốt;

- Đường ống dẫn nhiệt với đường ống dẫn chất lỏng dễ cháy và nhiên liệu lỏng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đường ống dẫn ôxy với đường ống dẫn khí chất lỏng độc hại, đường cáp điện lực.

4.5.5. Trong các đường hầm kín có đặt đường ống vận chuyển những vật liệu có nguy cơ cháy, nổ, các chất lỏng dễ cháy, nhiên liệu lỏng, các chất lỏng gây độc hại phải bố trí có lối thoát. Khoảng cách giữa các lối thoát không nhỏ hơn 60 m.

4.5.6. Khoảng cách từ các công trình kỹ thuật đặt ngầm đến hàng cây quy định như sau:

- Đối với đường ống dẫn nước có áp lực, mương thoát nước, đường ống dẫn nhiệt, các đường ống của mạng nhiệt không đặt trong đường ngầm, đường cáp điện lực và cáp thông tin lấy bằng 2,0 m.

- Đối với mương, rãnh thoát nước tự chảy, ống thoát nước, đường ống dẫn hơi lấy bằng 1.5 m.

4.5.7. Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của nhà, công trình quy định trong Bảng 6 và đến công trình kỹ thuật khác quy định trong Bảng 7.

Bảng 6- Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của nhà, công trình

Kích thước tính bằng mét

Tên các mạng lưới

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàng rào bảo vệ cột điện, đường ống và mạng thông tin

Tim đường sắt

Tim đường xe điện

Đường ô tô

Móng cột tải điện

Bó vỉa hè

Mép ngoài của rãnh hoặc chân mái dốc

Dưới 1 KV điện chiếu sáng bên ngoài

Từ 1 đến 35 KV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Đường ống dẫn nước có áp lực

5,0

1,5

4,0

2,75

2,0

1,0

1,0

2,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.Hệ thống thoát nước tự chảy, đường thoát nước mưa

3,0

3,0

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

2,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Rãnh nước

3,0

1,0

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

2,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.Đường dẫn khí:

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-áp lực thấp 0,5 Pa

2,0

1,0

3,75

2,75

1,5

1,0

1,0

5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-áp lực trung bình dưới 30 Pa

4,0

1,0

4,75

2,75

1,5

1,0

1,0

5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-áp lực cao từ 30 Pa đến 60 Pa

1,0

1,0

7,75

3,75

2,5

1,0

1,0

5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-Từ 60 Pa đến 120 Pa

10,0

1,0

10,75

3,75

2,5

1,0

1,0

5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Đường dẫn nhiệt kể từ thành:

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Ngoài của kênh

2,0

1,5

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0

-Đường cáp điện động lực và thông tin.

0,6

0,5

3,25

2,75

1,5

1,0

0,5 (+)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 (+)

CHÚ THÍCH

1. Những trị số có kí hiệu (+) chỉ dùng trong đường cáp điện lực còn đường cáp thông tin phải lấy theo các quy định có liên quan.

2. Các Khoảng cách quy định trong Bảng 6 cho phép thay đổi như sau:

a- Từ tim đường sắt đã điện khí hóa đến cáp điện lực hoặc cáp thông tin và đường dẫn nhiệt lấy nhỏ nhất là 10 m.

b- Từ ống dẫn nước tới mặt ngoài của các bể chứa ngầm có thể giảm đến 9,0 m.

c- Từ các đường ống đặt trong ống bảo vệ đến móng nhà và công trình có thể giảm đến 3,0 m.

d- Từ đường ống dẫn nước có áp lực đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,5 m (so với nền đường hầm hoặc chân cầu) đến móng các cầu vượt đường hầm có thể lấy bằng 2,0 m.

3. Khoảng cách từ đường ống dẫn nước có áp lực đến tim đường sắt không nhỏ hơn chiều sâu đường hào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước tính bằng mét

Tên các mạng lưới kỹ thuật

Đường ống dẫn nước

Đường ống dẫn nước thải

Cống rãnh thải nước mưa

Đường ống dẫn khí (Pa)

Đường cáp điện lưới 35 KV

Đường cáp thông tin

Đặt nằm ngoài cửa kênh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

áp suất trung bình 3,0

áp suất cao từ 3,0 đến 6,0

áp suất cao từ 6,0 đến 12,0

1) Đường ống dẫn nước

1,5

Xem chú thích điểm 2

1,0

1,0

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0

1,0

0,5

1,5

2) Đường ống dẫn nước thi

Xem chú thích điểm 2

0,4

0,4

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0

5,0

1,0

0,5

1,0

3) Cống rãnh thoát nước mưa

1,5

0,4

0,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,5

2,0

5,0

1,0

0,5

1,0

4) Đường ống dẫn khí

1,0

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,4

0,4

0,4

0,4

1,0

1,0

2,0

a) áp suất thấp: 0,5 Pa

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) áp suất trung bình: 30 Pa

1,0

1,5

1,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0

c) áp suất cao: từ 60 Pa

1,5

2,0

2,0

0,5

0.5

0,5

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

2,0

Khi đường kính nh hơn 300 mm

d) áp suất cao từ 60 Pa đến 12 Pa

2,0

5,0

5,0

0,5

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

2,0

2,0

4,0

Khi đường kính nhỏ hơn 300 mm

5) Đường cáp điện lực

1,0

1,0

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

1,0

2,0

0,1-0,5

0,5

2,0

6) Đường cáp thông tin

0,5

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

1,0

1.0

1,0

0,5

-

1,0

7) Đường ống dẫn nhiệt.

1,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

1,0

-

CHÚ THÍCH:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách giữa các cáp điện lực cho phép giảm đến 0,25 m nhưng phải có ống bảo vệ. Nếu không có khả năng bảo đảm khoảng cách giữa đường dẫn nhiệt và đường cáp như quy định trong Bảng 6 và Bảng 7 thì phải bố trí cách nhiệt cho đường dẫn nhiệt theo tính toán cụ thể.

2. Khi đặt song song đường ống cáp nước sinh hoạt với đường ống thoát nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Đối với các đường ống có đường kính nhỏ hơn 200 mm khoảng cách lấy không nhỏ hơn 1,5 m;

- Đối với đường ống có đường kính 200 mm khoảng cách lấy không nhỏ hơn 3,0 m;

- Các ống dẫn phải làm bằng kim loại;

- Ống cấp phải đặt cao hơn ống thoát. Nếu đặt ống thoát cao hơn ống cấp thì các khoảng cách trên phải tăng thêm một khoảng bằng hiệu số độ sâu giữa hai đường ống đó.

3. Nếu đặt song song các ống dẫn khí trong cùng một đường hào thì khoảng cách thông thủy giữa chúng lấy như sau:

- Lớn hơn 0,4 m đối với đường ống có đường kính nhỏ hơn 300 mm;

- Lớn hơn 0,5 m đối với đường ống có đường kính lớn hơn 300 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Khi đặt các mạng đường ống vào cùng một đường ngầm thì khoảng cách giữa các loại đường ống phải lấy theo kích thước, vị trí và các phần cấu tạo khác của chúng, đồng thời phải bảo đảm những điều kiện cần thiết để lắp ráp sửa chữa mạng cũng như các yêu cầu đã quy định từ 1 đến 4 của chú thích Bảng 7.

4.5.8. Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất của các mạng lưới kỹ thuật theo chiều đứng quy định trong Bảng 8.

Bảng 8- Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất của các mạng lưới kỹ thuật theo chiều đứng

Kích thưc tính bằng mét

Mạng lưới kỹ thuật

Đường sắt

Đường ô tô

Đường ống dẫn

Cáp thông tin liên lạc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường ống dẫn

1,0

1,0

0,2

-

1,8

Đường cáp điện

1,0

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

-

CHÚ THÍCH:

1. Các khoảng cách trong Bng 8 lấy như sau:

- Đối với đường ống: lấy từ mặt ngoài gần nhất.

- Đối với cáp điện: lấy từ mặt ngoài gần nhất của ống bọc ngoài.

- Đường sắt: lấy từ chân đế ray

- Đường ô tô: lấy từ mặt đường.

2. Khi có các thiết bị bảo vệ đường ống cho phép giảm khoảng cách như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đến 0,15 m giữa đường ống dẫn và cáp thông tin liên lạc.

4.5.9. Tại vị trí giao nhau, đường ống dẫn nước sinh hoạt phải đặt cao hơn 0,4 m so với đường ống dẫn nước thải, chất lỏng có chất độc hại hoặc có mùi hôi thối.

Khi cần đặt đường ống cấp nước thấp hơn đường ống dẫn nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Đường cấp nước phải làm bằng thép và có ống bọc ngoài;

- Đường ống dẫn nước thải phải đặt nằm ngang;

- Khoảng cách thông thủy giữa đường ống cấp nước và thoát nước không được nhỏ hơn:

+ Nền đất sét: 5 m;

+ Nền có tính thấm lọc cao (cát): 10 m.

4.6. Mạng lưới kỹ thuật đặt tại mặt đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trong mương lộ thiên;

- Trong kênh, mương đặt trên nền đất tự nhiên hoặc trên nền đất thấp;

- Trong mương, kênh nửa nổi nửa chìm hoặc trong đường hào lộ thiên.

4.6.2. Không cho phép đặt trong đường hào, mương lộ thiên các đường dẫn hơi đốt, đường chuyển tải các sản phẩm, đường vận chuyển các hóa chất (axít, kiềm) và đường ống dẫn nước thải.

4.6.3. Không cho phép đặt nổi mạng lưới kỹ thuật tại các vị trí có đặt các mạng lưới kỹ thuật ngầm đòi hỏi phải kiểm tra định kì và không có lối đi.

4.7. Mạng lưới kỹ thuật đặt trên cao

4.7.1. Không cho phép đặt trên cao các đường ống không thuộc xí nghiệp quản lý dẫn nhiên liệu lỏng và các sản phẩm tạo khí dễ bay hơi đi qua mặt bằng xí nghiệp.

4.7.2. Không cho phép đặt đường ống dẫn nhiên liệu lỏng và các sản phẩm tạo khí trong các đường hành lang mà nếu đặt hỗn hợp các sản phẩm có thể gây nổ.

4.7.3. Đường dẫn khí đốt không được bố trí như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đi qua nhà và công trình riêng biệt không có liên quan đến việc sử dụng chất khí;

- Đặt trên khu đất có bố trí các kho nhiên liệu và vật liệu dễ cháy.

4.7.4. Khi bố trí hỗn hợp nhiều đường ống kỹ thuật phải đặt chung trên một giá đỡ, trong cùng một hành lang (có mái che) hoặc treo trên tường của nhà và công trình.

4.7.5. Trong các đường hành lang và trên giá đỡ dùng để đặt các đường ống dẫn chất lỏng dễ bắt lửa và nhiên liệu lỏng chỉ cho phép lối đi cho người phục vụ sửa chữa bảo quản mạng lưới ống đó.

4.7.6. Các đường ống đặt trên cao để dẫn chất lỏng dễ bắt lửa, nhiên liệu lỏng, phải bố trí cách tường nhà một khoảng đất nhỏ như sau:

- Đối với tường có lỗ cửa: 5,0 m;

- Đối với tường không có lỗ cửa: 2,5 m.

4.7.7. Các trụ đỡ thấp đặt các đường ống dẫn chất lỏng, chất khí cũng như cáp điện lực hoặc cáp thông tin bố trí như sau:

a) Trong khu vực riêng chỉ để bố trí các đường ống kỹ thuật;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Nằm ngoài mặt bằng xí nghiệp và trung tâm công cộng của xí nghiệp.

CHÚ THÍCH: Các trụ đỡ thấp là trụ đỡ có chiều cao không lớn hơn 1,0 m.

4.7.8. Chiều cao từ mặt đất đến mặt dưới ống (hoặc mặt dưới lưới bảo vệ ống) được đặt trên trụ đỡ thấp trong khu vực trống không có xe cộ và người qua lại được lấy theo tính toán (tính đến cả việc sửa chữa đường ống) nhưng không nhỏ hơn các chỉ số sau:

- Khi chiều rộng tổ hợp ống không lớn hơn 1,5 m: 0,35 m;

- Khi chiều rộng tổ hợp ống không nhỏ hơn 1,5 m: 0,5 m.

4.7.9. Cho phép đặt trên các gối đỡ thấp các đường ống có đường kính không lớn hơn 300 mm, thành hàng theo chiều thẳng đứng. Khi đặt đường ống trên các gối đỡ thấp cần có biện pháp chống các cây cỏ mọc bám vào thành ống.

4.7.10. Chiều cao thông thủy nhỏ nhất giữa mặt đất và đường ống trên các gối đỡ cao quy định trong Bảng 9.

Bảng 9- Chiều cao thông thủy nhỏ nhất giữa mặt đất và đường ống trên gối đỡ cao

ch thưc tính bằng mét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều cao

1. Không có lối đi cho xe cộ, chỉ có lối đi cho người

2,2

2. Ở những điểm giao nhau của đường ống với:

- Đường ô tô

 

5,0

- Đường sắt không điện khí hóa

- Đường sắt đã điện khí hóa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7,1

- Đường ô tô chạy điện ch khách

7,3

CHÚ TCH: Chiu cao trong Bảng lấy như sau:

- Từ mặt đường đối với đường ôtô

- T đnh ray đối với đường st

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1. Diện tích khu đất                            (ha)

A.2. Diện tích chiếm đất xây dựng         (ha)

A.3. Mật độ xây dựng                           (%)

A.4. Diện tích sân bãi                            (ha)

A.5. Diện tích đường sắt và đường bộ   (ha)

A.6. Diện tích trống cây xanh                 (ha)

A.7. Chiều dài đường sắt

a) Trong hàng rào                                  (km)

b) Ngoài hàng rào                                 (km)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Trong hàng rào                                  (km)

b) Ngoài hàng rào                                 (km)

A.9. Chiều dài đường ống kỹ thuật

a) Trong hàng rào                                  (km)

b) Ngoài hàng rào                                 (km)

A.10. Chiều dài hàng rào                        (m)

A.11. Khối lượng vận chuyển :

a) Đường ô tô                                       (t/km)

b) Đường sắt                                        (t/km)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.12. Khối lượng đào đắp                     (nghìn/m3)

A.13. Vốn đầu tư                                   (nghìn đồng)

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

CHỈ TIÊU MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI THIỂU CỦA TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Bảng B.1- Chỉ tiêu mật độ xây dựng tối thiểu của tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp

Tên các ngành công nghiệp

Tên các xí nghiệp công nghiệp (hoặc các ngành sản xuất)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công nghiệp hóa cht

1. Công nghiệp hóa m

28

2. Công nghiệp nitơ

33

3. Phốt phát và các sản phẩm hóa vô cơ khác

32

4. Công nghiệp

32

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33

6. Các sản phẩm hóa chất cơ bản

33

7. Sợi vicô

45

8. Sợi tổng hợp

50

9. Nhựa và chất dẻo tổng hợp

32

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

11. Công nghiệp sơn

39

12. Các sản phẩm tổng hợp

32

Luyện kim đen

1. Tuyển quặng sắt và sản phẩm có công suất:

 

+ Từ 5 triệu tấn/ năm đến 20 triệu tấn/ năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Lớn hơn 20 triệu tấn/ năm

27

2. Nghiền dập và phân loại có công suất:

 

+ 3 triệu tấn/ năm

22

+ Lớn hơn 3 triệu tấn/ năm

27

3. Cơ khí sửa chữa và vận chuyển của các xí nghiệp mỏ khai thác lộ thiên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Hệ thống khai thác và các công trình khai thác của xí nghiệp mỏ khai thác trong lòng đất

30

5. Hóa luyện than cốc

30

6. Sản phẩm kim loại

50

7. Hợp kim sắt

30

8. Cán ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Sản xuất các sản phẩm chịu lửa

32

10. Nung nguyên liệu chịu lửa sản xuất bột và vữa chịu lửa

20

11. Tách sắt vụn và phế thải của kim loại đen

25

Luyện kim màu

1. Nhôm

43

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

33

3. Luyện đồng

38

4. Hệ thống khai thác và các công trình xí nghiệp mỏ khai thác ngầm trong lòng đất không có nhà máy tuyển có công suất dưới 3 triệu tấn/năm

30

5. Như trên nhưng có nhà máy tuyển

30

6. Nhà máy tuyển có công suất dưới 1 triệu tấn/năm

27

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45

8. Chế tạo kim loại màu

45

9. Ôxít nhôm

35

Công nghiệp than

1. Mỏ than, mỏ đá phiến không có xí nghiệp tuyển than

26

2. Như trên nhưng có xí nghiệp tuyển than

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Các xí nghiệp tuyển than

23

Công nghiệp giấy

1. Giấy và các tông xenluylô

35

2. Các loại giấy tái sinh và bìa sản xuất từ xenluylô tái sinh và giấy loại

40

Ngành năng lượng

1. Các nhà máy điện có công suất lớn hơn 2000 KV:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Không có tháp làm nguội:

 

+ Nguyên tử

22

+ Dùng nguyên liệu cứng

23

+ Dùng dầu và khí

33

b) Khi có tháp làm nguội:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Nguyên tử

21

+ Dùng nguyên liệu cứng

22

+ Dùng dầu và khí

31

2. Các nhà máy nhiệt điện khi có tháp làm nguội

 

a) Công suất dưới 500 KV:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Dùng làm nguyên liệu cứng

24

+ Dùng dầu và khí

23

b) Công suất từ 500 đến 1 000 KV

 

+ Dùng làm nguyên liệu cứng

28

+ Dùng dầu và khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Công suất lớn hơn 1 000 KV

 

+ Dùng làm nguyên liệu cứng

29

+ Dùng dầu và khí

30

Ngành thủy lợi

Các trạm vận hành sửa chữa các hệ thống cải tạo phục vụ công nghiệp

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Các thiết bị đo

30

2. Trạm bơm dầu khí

23

3. Trạm trung tâm thu nhận và chuẩn bị dầu khí:

 

+ Nhỏ hơn 3 triệu tấn/ năm

35

+ Lớn hơn 3 triệu tấn/ năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Các thiết bị bơm và nén khí

35

5. Các trạm khí nén, bơm chuyển dầu khí công suất:

 

200 000 m3/ ngày đêm

25

400 000 m3/ ngày đêm

30

6. Các cụm bơm nước dùng cho các vỉa tầng dầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Các cơ sở phục vụ sản xuất của xí nghiệp khai thác dầu khí và điều khiển thăm dò

45

8. Các cơ sở cung cấp vật tư kỹ thuật cho ngành dầu khí

45

9. Các căn cứ địa vật lý ngành dầu khí.

30

Ngành cơ khí

1. Nồi hơi, lò năng lượng và các thiết bị phụ tùng của nồi hơi

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

52

3. Điêzen, máy phát điện diêzen và các trạm phát điện điêzen cho hệ thống đường sắt

50

4. Các thiết bị cán dập, lò luyện gang, luyện thép, các thiết bị nung kết và luyện cốc, các thiết bị luyện kim màu

50

5. Các thiết bị cơ giới hóa chống đỡ, đào hầm lò, toa xe vận chuyển các máy liên hợp khai thác than, máy vận chuyển xếp dỡ, làm sạch dọn đường v.v... các thiết bị cơ giới hóa các công việc trên bề mặt của mỏ và các thiết bị, máy móc cho công nghiệp mỏ

52

6. Cần trục và cồng trục chạy điện

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

52

8. Thang máy

65

9. Đầu máy xe lửa, các loại toa xe ngành đường sắt

50

10.Thiết bị phanh các loại toa xe ngành đường sắt

52

Ngành kỹ thuật điện

1. Động cơ điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Máy điện cỡ lớn và máy phát điện tua bin

50

3. Thiết bị sóng cao tần

60

4. Máy biến áp

45

5. Thiết bị sóng thấp tần và máy móc kỹ thuật chiếu sáng

58

6. Sản phẩm cáp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Bóng đèn

45

8. Vật liệu cách điện

57

9. ắc quy

55

10. Thiết b bán dẫn

52

Công nghiệp điện tử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ nhỏ hơn 100 000 m2

50

+ lớn hơn 100 000 m2

55

2. Thiết bị ắc quy điện tử, các chi tiết đài điện tử v.v. . .

53

3. Các máy móc thiết bị công nghệ chuyên ngành và vật liệu đặc biệt của công nghiệp điện tử

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45

Máy cơ khí của ngành

1. Máy móc thiết bị phụ tùng của ngành công nghiệp khai thác, của ngành chế biến dầu khí và công nghiệp giấy.

50

2. Các thiết bị công nghiệp đường ống.

55

Cơ khí chế tạo máy

1. Máy cắt kim loại, thiết bị ngành đúc và chế biến gỗ chế tạo máy

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

52

3. Các loại dụng cụ

60

4. Kim cương nhân tạo, vật liệu màu và các dụng cụ làm từ kim cương nhân tạo

45

5. Đúc

45

6. Rèn dập

47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

8. Những chi tiết sản phẩm sử dụng chung cho ngành chế tạo máy.

50

Sản xuất thiết bị dụng cụ

Thiết bị dụng cụ của các phương tiện tự động hóa và hệ thống điều khiển

 

a) Khi tổng diện tích của nhà sản xuất nhỏ hơn 100 000 m2

50

b) Trên 100 000 m2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Khi sử dụng thủy ngân và nấu chảy thủy ngân

20

Ngành cơ khí y vụ và sản xuất thuốc

1. Hóa dầu

32

2. Các dụng cụ y tế, các dụng cụ y tế bằng thủy tinh và sứ

40

3. Sản xuất các loại thuốc viên

45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Sn xuất ô tô

45

2. Lắp ráp ô tô

55

3. Máy móc, thiết bị, các bộ phận về phụ tùng thay thế

55

4. Động cơ ô tô

50

5. trục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngành máy móc về nông nghiệp

1. Máy kéo, máy cho sản xuất nông nghiệp của động cơ máy kéo và máy liên hợp

52

2. Máy móc thiết bị, các bộ phận chi tiết và phụ tùng thay thế của máy kéo và máy nông nghiệp.

56

Ngành máy thi công đường bộ

1. Máy ủi, máy cạp đất, máy xúc đất và các bộ phận của máy xúc

50

2. Các dụng cụ về điện và máy nén khí và các trang thiết bị cơ khí nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Các máy móc thiết bị dùng cho công nghiệp gia công khai thác gỗ, than bùn và cải tạo đất

55

Công nghiệp đóng tàu và ngành hàng hải

1. Đóng tàu

52

2. Sửa chữa tàu bè đường sông có công suất:

 

+ Dưới 20 000 tấn/ năm

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

48

+ Từ 46 000 tấn/ năm đến 60 000 tấn/ năm

55

Công nghiệp khai thác gia công gỗ

1. Khai thác gỗ có hệ thống đường sắt vận chuyển khi không có bộ phận gia công gỗ với công suất:

 

+ Nhỏ hơn 400 000 m3/ năm

28

+ Lớn hơn 4 000 000 m3/ năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khai thác gỗ khi có bộ phận gia công:

 

+ Nhỏ hơn 400 000 m3/ năm

23

+ Lớn hơn 400 000 m3/ năm

20

2. Khai thác gỗ với hệ thống vận chuyển đường sông có đóng bè

44

3. Khai thác gỗ với hệ thống vận chuyển đường sông có đóng bè loại gỗ:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Công suất nhỏ hơn 400 000 m3/ năm

33

+ Công suất lớn hơn 400 000 m3/ năm

38

4. Ca xẻ gỗ, sản xuất đồ gỗ :

 

+ Khi đưa nguyên liệu vào nhà máy và vận chuyển sản phẩm

38

+ Khi đưa nguyên liệu vào nhà máy và vận chuyển sản phẩm bằng đường sông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Tấm gỗ dăm bào

40

6. Đồ dùng bằng gỗ

53

Ngành công nghiệp nhẹ

1. Chải sạch bông khi bảo quản nguyên liệu kín

29

2. Máy chải sạch bông khi bảo quản nguyên liệu trong kho kín 25 % và 75 %

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21

4. Nhà máy sợi len

55

5. Nhà máy sợi gai

24

6. Gia công thô sợi len

61

7. Công nghiệp tơ lụa

41

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60

9. Nhà máy dệt là nhà 1 tầng với tổng diện tích nhà sản xuất chính:

 

+ Nhỏ hơn 50 000 m2

55

+ Lớn hơn 50 000 m2

60

10. Dệt những mặt hàng có tính chất mĩ thuật trang trí

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60

12. May mặc

60

13. Gia công thô nguyên liệu da:

 

+ Nhà 1 tầng

50

+ Nhà 2 tầng

45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55

15. Đồ dùng bằng da:

 

+ Nhà 1 tầng

50

+ Nhà nhiều tầng

55

16. Thuộc da, có lông thú

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ Nhà 1 tầng

55

+ Nhà nhiều tầng

55

18. Những sản phẩm các ngành công nghiệp đóng giày sản xuất hàng tạp phẩm

50

Ngành công nghiệp thực phẩm

1. Nhà máy đường có công suất:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Nhỏ hơn 3 000 tấn/ năm

50

+ Từ 3 000 tấn đến 6 000 tấn/ năm

45

2. Sản xuất bánh mỳ và các loại sản phẩm bánh mì khác:

 

+ Công suất nhỏ hơn 45 tấn/ ngày đêm

37

+ Công suất 45 tấn/ ngày đêm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Sản xuất bánh kẹo

50

4. Sản xuất dầu thực vật công suất:

 

+ Nhỏ hơn 400 tấn/ ngày đêm

33

+ Lớn hơn 400 tấn/ ngày đêm

35

5. Sản phẩm bơ thực vật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Rượu, bia, rau quả hộp và những sản phẩm khác

50

7. Sản xuất chè

40

8. Thuốc lá

41

9. Lò mổ

40

10. Chế biến sữa có công suất nhỏ:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Nhỏ hơn 100 tấn/ ca

43

+ Lớn hơn 100 tấn/ca

48

11. Sản xuất sữa bột tách bơ:

 

+ Nhỏ hơn 5 tấn/ ca

36

+ Ln hơn 5 tấn/ ca

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Sn xuất sữa hộp

45

13. Sản xuất pho mát

37

14. Xay xát bột chế biến thức ăn thức ăn gia súc các trạm chứa bột mì, mì hạt

40

Cơ khí sửa chữa nông nghiệp

1. Sửa chữa ô tô vận tải

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

56

3. Trạm bảo dưỡng ô tô tải

40

4. Trạm bảo dưỡng cho máy kéo, xe ủi đất và các loại máy khác

52

5. Các cơ sở buôn bán của khu vực.

57

6. Các kho phân khoáng vật liệu vôi, hóa chất khác

35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

57

Công nghiệp địa phương

1. Các sản phẩm ke khóa, bản lề

61

2. Đồ dùng gia đình bằng gỗ

53

3. Đồ gốm mĩ thuật

56

4. Sản phẩm mĩ thuật kim loại và đá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Dụng cụ âm nhạc

56

6. Đồ chơi và vật lưu niệm bằng gỗ kim loại

53

Công nghiệp vật liệu xây dựng

1. Xi măng:

 

+ Sản xuất bằng phương pháp khô

34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

37

2. Sản xuất phibrô xi măng

42

3. Ống bê tông cốt thép có công suất 60 000 m3/ năm

42

4. Các cấu kiện từ bê tông nhẹ:

 

+ Công suất 120 000 m3/ năm

44

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

5. Kết cấu bê tông cốt thép để xây dựng cầu đường (đường sắt và ô tô) có công suất 40 000 m3/ năm

40

6. Kết cấu bê tông cốt thép để xây dựng các công trình có công suất 150 000 m3/ năm

50

7. Kết cấu bê tông cốt thép và bê tông nhẹ lắp ráp để xây dựng các công trình nông nghiệp có công suất:

 

+ 40 000 m3/ năm

55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

8. Những cấu kiện bê tông cốt thép để xây dựng các trạm gia công ngũ cốc có công suất nhỏ hơn 50 000 m3/ năm

55

9. Các xí nghiệp liên hiệp sản xuất các bộ cấu kiện để xây dựng cho công nghiệp

50

10. Gạch đất sét nung và những blốc gạch gốm

39

11. Gạch silicát

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

42

13. Ống thoát nước bằng sành

43

14. Khai thác phân loại đá, sỏi bằng phương pháp thủy lực công suất 500 000 m3/ năm đến 1 000 000 m3/ năm

55

15. Phân loại sỏi đá khi khai thác bằng máy xúc có công suất 500 000 m3/ năm đến 1 000 000 m3/ năm

27

16. Nghiền dập, phân loại những nguyên liệu khác, công suất 600 000 m3/ năm đến 1 600 000 m3/ năm

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45

18. Vôi

30

19. Vôi bột thạch cao

33

20. Kính xây dựng

36

21. Khai thác cát thạch anh có công suất 150 000 tấn/năm đến 300 000 tấn/năm

27

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41

23. Thiết bị vệ sinh sành sứ xây dựng

42

24. Kết cấu thép trong xây dựng

55

25. Kết cấu thép cho cầu

45

26. Kết cấu hợp kim xây dựng

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

63

28. Liên hiệp xí nghiệp xây lắp chuyên ngành

55

29. Cơ sở cơ giới hóa xây dựng

47

30. Cơ sở quản lý các thiết bị kỹ thuật sản xuất của các công ty xây lắp

60

31. Các xí nghiệp ô tô vận tải của các tổ chức xây dựng có từ 200 đến 300 xe ô tô cỡ lớn chuyên dùng

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40

Gara cho 250 xe ô tô

50

Ngành xây dựng giao thông

1. Sửa chữa ô tô vận tải công suất từ 2 000 xe/ năm đến 10 000 xe/ năm

60

2. Sửa chữa các bộ máy của ô tô vận tải và ô tô buýt công suất 40 000 xe/ năm đến 60 000 xe/ năm

65

3. Sửa chữa ô tô buýt khi có sẵn các bộ máy thay thế công suất từ 1 000 xe/ năm đến 2 000 xe/ năm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Trung tâm phục hồi các chi tiết máy

65

5. Đoàn xe ô tô vận tải có 200 xe:

 

+ Khi 100% không phụ thuộc vào chuyến đi của xe

45

+ Khi 50% không phụ thuộc vào chuyến đi của xe

51

- Bãi chứa xe với số lượng xe:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+100 xe

50

+ 300 xe

55

6. Bãi chứa xe tắc xi, mô tô có số lượng:

 

+ 300 xe

52

+ 500 xe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Bến xe vận tải với khối lượng vận chuyển từ 500 tấn/ ngày đêm đến 1 000 tấn/ ngày đêm

55

8. Trung tâm bảo dưng cho 1 200 xe

45

9. Trạm bảo dưỡng xe hơi với số lượng cầu sửa chữa:

 

+ 3 cầu

20

+ 10 cầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ trên 10 cầu

30

10. Các trạm cấp xăng dầu với số lượng xe được cấp:

 

+ 200 xe/ ngày đêm

13

+ Hơn 200 xe/ ngày đêm

16

11. Các trạm sửa chữa đường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Công ty xây dựng đường

40

13. Nhà máy bê tông có công suất:

 

+ 30 000 m3/ năm

42

+ 60 000 tấn/ năm

47

14. Sản xuất bê tông nhựa đường có công suất:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ 30 000 tấn/ năm

35

+ 60 000 tấn/ năm

44

15. Bãi chứa cát

48

16. Sân bãi để sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép có công suất 4 000m3/ năm

25

Ngành chế biến cá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ 10 tấn/ ngày đêm

40

+ Trên 10 tấn/ ngày đêm

45

Ngành công nghiệp tiêu dùng phục vụ đời sống

Các xí nghiệp chuyên môn hóa phục vụ đời sống với tổng diện tích nhà sản xuất lớn hơn 2 000 m2:

 

a. May mặc sửa chữa quần áo, sửa chữa rađiô vô tuyến và xí nghiệp làm ảnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. Sản xuất sửa chữa giầy dép, sản xuất sơn phục vụ sinh hoạt đời sống

55

c. Sửa chữa, sản xuất đồ đạc bằng gỗ

50

Công nghiệp hóa dầu

1. Công nghiệp chế biến dầu

46

2. Sản xuất cao su nhân tạo

32

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55

4. Sản phẩm cao su

55

5. Sản xuất giầy cao su

55

Ngành địa cht

1. Các cơ sở sản xuất và cung cấp vật kỹ thuật cho các tổ chức, đoàn thăm dò địa chất

40

2. Các cơ sở sản xuất của xí nghiệp thăm dò dầu khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Với khối lượng 20 000 m3/ năm

40

+ 50 000 m3/ năm

45

Ngành xuất bản báo chí

Sách báo tạp chí

50

 

PHỤ LỤC C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

C.1. Mật độ xây dựng trong khu đất xí nghiệp được xác định bằng tỉ lệ phần trăm giữa diện tích chiếm đất xây dựng nhà và công trình trên diện tích toàn bộ khu đất trong hàng rào của xí nghiệp kể cả diện tích chiếm đất của các nhánh đường sắt.

C.2. Diện tích chiếm đất xây dựng được xác định bằng tổng số các diện tích chiếm đất của nhà và công trình các loại kể cả mái che nhẹ, các thiết bị công nghệ đặt ngoài trời, các thiết bị kỹ thuật vệ sinh và năng lượng như: bình chứa khí, trạm biến thế điện, bể phun nước v.v... các kho ngoài trời hoặc sân bãi thành phẩm có trang bị cơ giới hóa khâu bốc dỡ hàng, cầu cạn, hành lang băng tải, các công trình ngầm (bể chứa hầm ngầm, cống ngầm đặt các đường ống kỹ thuật có thể đi lại được mà trên đó không cho phép bố trí nhà hoặc công trình). Các bãi chứa xe ô tô, máy móc thiết bị, các kho hở ngoài trời khác lấy theo tiêu chuẩn thiết kế công nghiệp.

Trong diện tích xây dựng còn bao gồm cả phần đất dự trữ để bố trí nhà và công trình mà báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã nêu ra (trong giới hạn nhà và công trình).

Diện tích hè xung quanh nhà và công trình, vỉa hè, đường ô tô và đường sắt, các nhà và công trình tạm, sân thể thao ngoài trời, khu vực nghỉ ngơi của công nhân, nơi trồng cây xanh, cây bóng mát, nơi để xe ngoài trời cho các phương tiện giao thông cá nhân, cống rãnh thoát nước, tường chắn v.v... không được tính là diện tích xây dựng.

C.3. Diện tích chiếm đất của nhà và công trình tính theo mép ngoài của tường bao che ở cao độ san nền.

Diện tích chiếm đất của các công trình hành lang băng tải, nhà cầu được tính như sau:

- Lấy bằng diện tích hình chiếu trên mặt bằng nếu ở dưới các công trình không thể xây dựng các nhà và công trình khác;

- Đối với các loại nhà cầu, hành lang băng tải, cầu cạn nếu ở dưới có thể xây dựng được nhà và công trình thì diện tích chiếm đất chỉ tính diện tích móng của các cột đỡ ở cao độ quy hoạch mặt bằng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Đối với xí nghiệp cơ khí chế tạo máy có các phân xưởng đúc rèn dập.

b) Khi xây dựng các xí nghiệp trên khu đất có các điều kiện thiên nhiên không thuận lợi hoặc có các điều kiện địa chất công trình phức tạp.

c) Đối với các xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền trên sông.

d) Đối với các xí nghiệp cơ khí chế tạo máy thuộc ngành giao thông vận tải và năng lượng lớn khi cần thiết phải bố trí vận chuyển bên trong nhà máy các vật có chiều dài lớn hơn 6 m trên toa móc, trên ô tô máy kéo (các cầu trục lớn các toa tàu v.v...) hoặc vận chuyển bằng đường sắt nội bộ giữa các phân xưởng, các vật có kích thước lớn, khối lượng lớn hơn 10 tấn (nồi hơi, lò phản ứng nguyên tử v.v…)

e) Đối với các xí nghiệp công nghiệp điện tử, khí đốt, chế biến thực phẩm (pho mát, sữa) khi cần thiết phải xây dựng trên khu đất xí nghiệp các hạng mục công trình năng lượng và các công trình lấy nước uống.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng

3.1. Quy định chung

3.2. Bố trí nhà và công trình

3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

3.4. Quy hoạch san nền

3.5. Công tác hoàn thiện

4. Bố trí mạng lưới kỹ thuật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục B

Phụ lục C

VIETNAM’S NATIONAL STANDARDS

TCVN 4514:2012

INDUSTRIAL WORKSHOPS - GENERAL PLAN - DESIGN STANDARD

Foreword

The TCVN 4514:2012 replaces the TCVN 4514:1988.

The TCVN 4514:2012 is carried over from the TCVN 4514:1988 in accordance with Clause 1 Article 69 of the Law on Technical Standards and Regulations and Point b) Clause 1 Article 7 of Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 1, 2007 of the Government elaborating the Law on Technical Standards and Regulations.

The TCVN 4514:2012 is compiled by Vietnam Institute of Architecture, Urban and Rural Planning, proposed by the Ministry of Construction, appraised by the Directorate for Standards, Metrology, and Quality, and published by the Ministry of Science and Technology.

 

INDUSTRIAL WORKSHOPS - GENERAL PLAN - DESIGN STANDARD

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Standard applies to general plan design of industrial workshops built or renovated on a nationwide scale.

2. Referencing document

The following documents are necessary for application of this document. If a reference document is mentioned together with its publishing year, only the referenced edition shall prevail. If a reference document is not mentioned together with its publishing year, the latest version and all its amendments and revisions (if any) shall prevail:

TCVN 2622 : 2005, Fire prevention and firefighting for buildings and constructions - Design requirements.

3. General plan arrangement and planning

3.1. General provisions

3.1.1. Location and area of construction plot shall rely on scale, design capacity, technological characteristics of industry workshops and comply with regulations on construction planning [1].

3.1.2. General plan of industrial workshops shall guarantee:

- Utmost convenience during production and working conditions in industrial;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Compliance with economic-technical norms specified under Appendix A hereof.

3.1.3. General plan of industrial workshops shall satisfy requirements below:

a) Functioning areas shall take into account connection and technology, hygiene, fire prevention and firefighting, traffic, and building order.

b) Connection between production, material supply, ingredient supply, product and semi-product transport, technical network in industrial workshops and between other industrial workshops is guaranteed.

c) Routes for employee transport and roads shall meet safety requirements, distance from accommodations to working location shall be as short as possible.

d) Prioritize remaining plots in general plan for the purpose of renovating and expanding industrial workshops; if possible, it is permissible to add more storeys and forecast development of adjacent plots.

e) Consistently and reasonably organize structure systems serving daily activities of employees.

f) Architecture whole shall be consistent and appropriate to nearby environment.

g) Industrial workshops shall be built and brought into operation in phases.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Administrative areas consisting of public structures: administrative buildings, permanent buildings, cafeterias, clubs, laboratories, vocational education facilities, Etc.

b) Production areas consisting of primary production facilities.

c) Auxiliary areas consisting of energy supply structures, driving structures, water supply stations, wastewater recovery and treatment facilities, packaging transport repair and maintenance facilities.

d) Storage facilities, parking spaces for traffic vehicles, and waste dumps.

3.1.5. The combined architecture space shall accurately identify architectural characteristics and building conditions of functioning areas.

a) Areas in front of industrial workshops shall include highly aesthetic architectural space.

b) Architecture of primary production areas shall be able to reflect production characteristics inside the workshops and satisfy construction technical requirements.

c) Architecture of auxiliary areas shall be appropriate to equipment of the industrial workshops.

d) Storage facilities and docks shall be organized in a way that is convenient and safe for cargo and human traffic.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.7. Overall planning for general plan of industrial workshops on agricultural land shall conform to construction planning laws [1].

3.2. Building and construction placement

3.2.1. Separation distance between buildings and constructions shall be at the lowest value possible, appropriate to technology, traffic, environmental protection conditions, and other conditions, and not lower than distances stipulated under TCVN 2622 : 1995.

3.2.2. It is recommended to utilize buildings of types, dimensions, parts, appropriate to the industry.

3.3.3. Building density of general plan (building density factor) can be referred to under Appendix B.

3.2.4. Production buildings, auxiliary buildings, amenity buildings, and enclosed storage facilities can be situated as stand-alone structures or incorporated.

If these structures are integrated with each other or with other structures, the integration shall be based on analysis of economic effectiveness, production, construction, industrial sanitation, fire safety, ventilation, and drainage requirements.

3.2.5. Buildings and constructions shall be placed in a direction where:

- The buildings and constructions receive cool wind and avoid hot, cold wind;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.6. Manufacturing facilities, laboratories, and equipment that, during production, emit toxic gas and/or dust and structures with fire risks shall be located downwind relative to other structures in general plan while maintaining separation distance with adjacent structures.

3.2.7. Cooling tanks, sedimentation tanks, etc. shall be located where such tanks cannot cause environmental pollution in case of emergencies.

3.2.8. Trees acting as windbreaks shall be required in areas prone to storm and/or hot wind. Minimum width of these windbreaks shall be 20 m.

3.2.9. Entirely enclosed and/or partially enclosed inner yards shall be permitted in general plan if technology or planning requires so.

NOTE:

1. Partially enclosed inner yard refers to a yard that adjoins workshops on three sides and where ratio of enclosed sides to open sides is greater than 1.

2. In special circumstances due to technology requirements and the absence of toxic substances produced during manufacturing process, it is permissible to connect stand-alone structures in yards to structures that constitute the yards as long as requirements under 3.2.10 and 3.2.11 hereof are met.

3.2.10. Partially enclosed yards shall meet requirements below:

a) Longer sides of the yards shall be parallel to or located at a 45o angle to the prevailing cool wind direction. Open sides of the yards shall be directed towards the prevailing cool wind.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE:

1. If the ratio of enclosed sides to sides is greater than 3, openings building sections that face the open sides shall have minimum width and height of 4 m and 4,5 m respectively.

2. In respect of areas with dry and hot wind, open sides of yards shall be located downwind. If open sides of yards are located upwind, walls shall be required on the open sides of yards.

3.2.11. Enclosed yards shall meet requirements below:

a) Width of the yards shall not be lower than height of the tallest buildings that constitute the yards and shall not be lower than 18 m.

b) Doors shall have minimum width of 4 m and calculated height.

3.2.12. Stand-alone energy and ventilation structures shall be allowed in partially enclosed yards as long as distance from these structures to buildings is appropriate to conditions constituting partially enclosed yards as specified under 3.2.10 hereof.

3.2.13. Longer sides of misting tanks shall be perpendicular to the direction of prevailing wind of the summer.

3.2.14. Axis of buildings of the same types and facing each other shall overlap on straight lines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.16. Minimum separation distance from gas holders (or liquefied gas containers) to buildings and constructions is specified under Schedule 1.

Schedule 1 - Separation distance from gas holders (or liquefied gas containers) to buildings and constructions

All dimensions in meter

Buildings and constructions

Separation distance to gas holders

Piston-type

Of a type with unchanging volume and with water tanks

1. Public structures

150

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fossil coal storage of 10 000 to 100 000 t in capacity

18

15

3. Peat storage of less than 10 000 t in capacity

30

24

4. Log storage of a capacity of:

- 1 000 m3 to less than 10 000 m3

- Less than 1 000 m3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



48

36

 

42

30

5. Combustible material storage of sawdust and shavings:

- 1 000 m3 to 5 000 m3

- Less than 1 000 m3

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36

 

42

30

6. Combustible liquid fuel storage of a capacity of:

- From 1 000 m3 to 2 000 m3

- From 500 m3 to 1 000 m3

- Less than 500 m3

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36

30

 

36

30

24

7. Liquid fuel storage of a capacity of:

- From 5 000 m3 to 10 000 m3

- From 2 500 m3 to 5 000 m3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

42

36

30

 

36

30

24

8. Manufacturing facilities and auxiliary buildings of industrial workshops:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

- Fire resistance category I, II

- Fire resistance category III, IV, V

30

36

24

30

9. Buildings and structures serving gas storage facilities

21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Industrial furnaces and equipment producing open flame

100

100

11. Chimneys

Equal to chimney height

12. Electrical circuits

1,5 times the height of utility pole

NOTE:

1. Distances specified in Schedule 1 apply to gas holders or freestanding tower storage that exceed 1 000 m3 in volume. In respect of other gas holders or freestanding gas holders whose total volume is lower than 1 000m3, distances under Schedule 1 shall be multiplied by:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- 0,5 for gas holders of volume less than 250 m3.

2. In respect of underground liquefied fuel storage and combustible liquid storage, distance under section 7 of Schedule 1 shall be reduced by 50%.

3. Separation distance to oxygen holders shall equal 50% of separation distance to combustible gas holders according to TCVN 2622 : 1995.

4. Volume of gas holders shall be calculated using geometry.

3.2.17. Open storage of non-combustible materials are allowed between gas holders, buildings, and constructions.

3.2.18. Separation distance between water cooling buildings and structures is specified under Schedule 2.

Schedule 2 - Separation distance between water cooling buildings and structures

All dimensions in meter

Buildings and constructions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Watering tanks

Cooling towers

Forced-draft tower

Induced-draft tower

1. Watering tank (misting)

-

30

30

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30

0,5 times diameter of tower segment located at window height but not larger than 18

3. Forced-draft tower

30

15

9 - 24

-

4. Induced-draft tower

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

12

5. Outdoors transformers and power lines

80

30

42

42

6. Open storage dispensing materials aboveground, not lower than

60

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24

15

7. Technical network aboveground and above protective barricades

9

9

9

9

8. Median line of railway outside of factory

80

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60

21

9. Median line of railway inside of factory

30

12

12

9

10. Edge of public road outside of factory

60

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



39

9

11. Edge of local road of factory and road leading to factory.

21

9

9

9

NOTE:

1. In respect of section 3 in the Schedule above: if area of a tower unit is lower than 20 m2, the separation distance shall be 9 m;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- If the area ranges from 100 m2 to 200 m2: the separation distance shall be 21 m;

- If the area exceeds 200 m2: the separation distance shall be 24 m.

In respect of section 9 in the Schedule above: if steam locomotive is used and towers are protected by fire-resistance rated elements, the separation distance shall be 21 m.

2. Distances in section 1 through section 4 in the Schedule refer to clear distances between independent towers and watering tanks on the same row.

If multiple cooling towers of varying area are installed, the separation distance shall be determined by cooling tower with the largest area.

3. Separation distance between cooling towers installed with one fan shall be determined depending on placement of technical structures and shall not exceed 15 m.

Separation distance from cooling towers with one fan to buildings and constructions shall be similar to cooling towers with no fans.

4. In respect of cooling towers, separation distance under this Schedule apply to blocks of towers that are less than 3 000 m2 in area. Separation distance of larger blocks of towers shall be determined by practical demand.

5. Separation distance between towers in a block shall be:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In respect of tower blocks with fans (mechanical-draft towers) aboveground and rooftop: 3 m.

- In respect of tower s with fans (mechanical-draft towers): 2 times the height of air inlet openings and not lower than 3 m.

6. In respect of repair and renovation workshops, separation distance between cooling equipment and between cooling equipment and buildings, constructions can be reduced by a maximum of 28%. Separation distance between water cooling equipment and automobile roads, technical system on the ground or on racks serving these equipment is not required.

3.3. Gates and traffic network

3.3.1. General plan of industrial workshops shall consist of two gates: one main gate and one secondary gate. Gates of industrial workshops shall be located at main entrance for use by employees.

3.3.2. Width of gates facilitating automobiles shall equal the highest width of automobiles plus 1,5 m and shall not be lower than 4,5 m. If a gate facilitates railway, minimum width shall be 4,5 m.

3.3.3. Area of front yards of community buildings, administrative buildings shall be calculated with maximum standards of 0,15 m2/person for the most crowded shift.

3.3.4. The placement of roads, kerbs, technical structures below the ground or on the ground, and trees between buildings and constructions shall ensure that total distance between them is lower than distance between buildings and constructions stipulated under this Standard.

3.3.5. Railways heading into buildings shall be a terminus. Railways may cross industrial workshops in special circumstances as long as technology requirements under construction investment reports are met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The empty space is not required during repair and renovation.

3.3.7. Separation distance from median line of railway to buildings and constructions:

a) Building: under Schedule 3.

b) Wood storage of capacity lower than 10 000 m3: 5,0 m.

c) Other constructions: depending on dimensional limits under relevant laws.

NOTE:

1. Fences of industrial workshops of plots shall be at least 5 m away from median line of railway (from the outermost edge of the fences).

2. Dimensional limits of railway segments in factories where railway cars of special dimensions or railway cars specifically for transporting unusually large cargoes shall equal dimensions of the railway cars or dimensions of cargoes.

3.3.8. Placement of automobile roads in industrial workshops shall depend on transport demand, weight, type of materials, and number of employees when the factories enter into production and during construction process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3.10. Design of dead-end roads shall facilitate turnarounds at the end of the roads in accordance with relevant laws.

Schedule 3 - Separation distance from median line of railway to buildings

All dimensions in meter

Building

Track gauge

1 435

1 000

750

1. Building sides with doors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6,0

5

2. Building sides without doors

3,1

3,1

2

3. Building sides with doors and fences (longer than 10 m) between doors and railway

4,1

4,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE: Separation distance from buildings starts from the outermost point of walls or projection of stairwells, main lobbies, awnings.

3.3.11. Minimum separation distance from buildings and constructions is specified under Schedule 4.

3.3.12. Dimensions of automobile roads in tunnels or below ducts, viaducts, conveyor belts is specified below:

a) Width equals automobile width plus 1,0 m.

b) Height is not lower than 5,0 m and calculated after taking into account dimensions of vehicles and transported cargoes.

Schedule 4 - Separation distance to buildings and constructions

All dimensions in meter

Buildings and constructions

Separation distance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

a) Length is lower than 20 m

1,5

b) Length is greater than 20 m

3,0

2. Buildings with entrance for four-wheel drive vehicles and electric-powered hauling vehicles

8,8

3. Buildings with entrance for six-wheel drive vehicles

12,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

a) Track gauge of 1 435; 1 000

3,75

b) Track gauge of 750

3,0

5. Fences of industrial workshop plots

1,5

6. Fences of protected areas in industrial workshop plot

5,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,5

NOTE: All separation distances in the Schedule starts from:

- Outer edge of walls in case of buildings;

- Median line of railway;

- Outer edge of supporting pillars.

3.3.13. Fire lanes shall conform to the TCVN 2622 : 1995.

3.3.14. If corridors and gondolas are used for goods transport, separation distance from transporting equipment to buildings and constructions is specified under Schedule 5.

Schedule 5 - Separation distance from transporting equipment to buildings and constructions

All dimensions in meter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Separation distance

1. Projections of buildings and constructions and trees (outer edge of leaning trees)

Not lower than 1

2. Unbuilt land

Not lower than 4,5

3. Top of railway

Conforming to railway design standards

4. Surface of automobile roads

Not lower than 5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Not lower than clear height of bridge spanning over the rivers and canals

3.3.15. Viaducts or tunnels shall be required at crossings between roads and railway or automobile roads (other than roads serving installation and construction) where density of people crossing the areas is not lower than 300 people/h.

3.3.16. Crossings between roads where special fuel is transported or automobile roads (other than roads serving installation and construction) shall be located at different levels whereas roads where special fuel is transported are located at a lower levels.

3.3.17. If multiple automobile roads intersect railway at the same level, distance between automobile roads shall be greater than the length of one train.

3.4. Grading planning

3.4.1. Grading planning shall satisfy requirements below:

a) Natural geography shall be protected;

b) During construction process, water shall be prevented from flowing into lower elevation;

c) Swales shall be at least 5,0 m away from empty plots.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In other cases, planning for localized grading of plots where buildings and constructions are located is recommended.

NOTE: Localized grading shall be applied in areas prone to erosion, hills, mountainous areas, or areas with unfavorable hydrogeology conditions in order to protect cultivating land and precious plants.

3.4.3. Grading slope shall be:

- For clay: from 0,003 to 0,005;

- For sandy soil: 0,03;

- For soil prone to erosion (ocher, fine sand): 0,01.

3.4.4. Elevation of finished floor of the first storey shall be at least 0,15 m higher than planning elevation of the ground.

3.4.5. Floor of rooms below ground level shall be at least 0,5 m above groundwater level.

3.4.6. If such rooms must be located below groundwater level, solutions for preventing absorption or lowering groundwater level shall be required and the possibility of rising groundwater level shall be taken into account during industrial workshop operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.5.1. Kerbs (pavements) in industrial workshops shall be:

a) Close to walls if rooftop rainwater drainage is facilitated by downpipes. In this case, kerb width shall be increased by an additional 0,5 m.

b) At least 1,5 m away from exterior walls if rooftop rainwater drainage is not facilitated.

c) At least 2,0 m away from automobile roads.

d) At least 3,75 m away from median line of the nearest railway. In special circumstances, this distance can be lower than railway dimensional limits as long as guardrails are installed.

NOTE:

1. Kerbs shall only be located close to automobile roads in renovation planning.

2. Entrance for pedestrians can be located along automobile roads as long as the entrance is separated by a stretch of grass with minimum width of 1,0 m and protected by guardrails.

3.5.2. Kerb width shall equal multiplier of pedestrian segment of 0,75 m and shall not be lower than 1,5 m. Number of lanes on a kerb shall be determined by number of employees in the most crowded shift of a workshop (or a group of industrial workshops) using that walkway.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A minimum of one traffic lane shall be required for every 750 employees.

2. If lamp poles, utility poles, trees, etc. are situated within kerbs and pedestrian roads, kerb width shall be increased by an additional 0,5 m to 1,2 m.

3. If there are less than 100 pedestrians in one hour, kerb of 1,0 m wide is allowed.

3.5.3. Kerbs adjoining roads shall be on the same elevation as the top of the shoulders and at least 0,15 m higher than the intersection between the road and the shoulders.

3.5.4. In respect of buildings without kerbs, gutters shall be located along the buildings and 1,0 m away from exterior walls.

3.5.5. Single-lane bicycle lanes shall be at least 1,5 m wide; double-lane bicycle lanes shall be at least 2,5 m wide.

3.5.6. General plan design shall facilitate spaces for trees and environmental protection solutions. Minimum areas for trees shall equal 15% of total general plan area.

Grass shall be grown on stretches of land that is not tiled or cast with concrete.

NOTE: If tree density is greater than 50%, minimum area for trees in the plot shall be 10% of plot area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Trees planted in industrial workshops shall be hygienic and capable of surviving industrial waste.

NOTE: Do not grow trees that produce cotton or fiber-type dust in areas where industrial workshops, precision manufacturing process, electrical stations.

3.5.8. Administrative buildings, laboratories, dining rooms, infirmaries, etc. shall be protected by strips of trees with minimum width of 6,0 m.

In respect of workshops that require noiseproofing, strips of trees shall be situated between these workshops with width determined on a case-by-case basis.

3.5.9. Solutions for protecting sloping ground, preventing erosion, being swamped, salt water intrusion, oil spill, water source contamination shall be required in general plan.

3.5.10. Industrial workshop plot shall facilitate organic substance storage.

3.5.11. Fences shall be installed on perimeter of industrial workshops. Fences shall satisfy safety, technical, aesthetic, and architectural requirements.

4. Placement of technical network

4.1. A system of consistent technical network shall be designed and placed in pipes and the same technical ducts in industrial workshops. In case of stand-alone placement, technical and economic presentation shall be required.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3. The placement of technical network shall consider the followings:

a) Placement of different networks in the same pipes or on racks that satisfies hygiene, fire safety, and safety requirements.

b) Center of networks that allows convenient connection between buildings and constructions.

4.4. Exterior pipes carrying toxic gas, combustible liquid, liquid fuel shall not be placed beneath constructions.

4.5. Underground technical network

4.5.1. Underground technical network shall be positioned outside of road perimeter. Technical network can be located underground in trenches and primary pipelines below tree areas and kerbs as long as reasonable presentation is provided and approval of competent authority is acquired.

NOTE:

1. Technical network shall only be placed below roads if other solutions are impractical and response measures shall be required in such a case.

2. Vents, emergency exit, entrance, and other parts of tunnels shall be directed at areas outside of road surfaces.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.5.2. Underground technical network shall be allowed in:

- In unidirectional channels on land areas not prone to depression or erosion;

- Entrance to buildings or crossing with railways. Depth at which underground channels are located shall be at a minimum depending on calculation.

4.5.3. Gas pipes with pressure below 60 Pa, other pipes, and communication cables shall be allowed in tunnels with walkway on one side or in main pipe lines as long as ventilation is provided.

4.5.4. The following pipes shall not be placed in the same tunnels or main pipe lines:

- Electricity cables, lighting cables and combustible gas pipelines;

- Heat pipes and combustible liquid, liquid fuel pipes;

- Cold water pipes, water pipes for firefighting and liquid fuel, ignitable liquid pipes. Low-voltage power cables and water pipes;

- Oxygen pipes and toxic gas, toxic liquid pipes, power cables.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.5.6. Separation distance from underground technical constructions to trees shall be:

- 2,0 m in respect of pressurized water pipes, water gutters, heat pipes, pipes of heating network that are not placed in tunnels, electrical cables, and communication cables.

- 1,5 m in respect of natural gutters, channels, water pipes, vapour pipes.

4.5.7. Minimum separation distance from underground technical network to outer edge of buildings and constructions is specified under Schedule 6; to other technical constructions is specified under Schedule 7.

Schedule 6 - Minimum separation distance from underground technical network to outer edge of buildings and constructions

All dimensions in meter

Network

Foundation

Fences, electric poles, pipes, communication network

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Median line of tramways

Automobile roads

Foundation of power line poles

Kerb shoulder

Outer edge of gutters or bottom of slope

Less than 1 KV for outdoor lighting

1 to 35 KV

Exceeding 35 KV

1. Pressurized water pipes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,5

4,0

2,75

2,0

1,0

1,0

2,0

3,0

Natural drainage system, rainwater drainage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3,0

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

2,0

3,0

3. Gutters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

2,0

3,0

Gas pipes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

-low pressure of 0,5 Pa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

3,75

2,75

1,5

1,0

1,0

5,0

10,0

-moderate pressure below 30 Pa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

4,75

2,75

1,5

1,0

1,0

5,0

10,0

-high pressure from 30 Pa to 60 Pa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

7,75

3,75

2,5

1,0

1,0

5,0

10,0

-from 60 Pa to 120 Pa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

10,75

3,75

2,5

1,0

1,0

5,0

10,0

5. Heat pipes from:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,0

1,5

4,0

2,75

1,5

1,0

1,0

2,0

3,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,6

0,5

3,25

2,75

1,5

1,0

0,5 (+)

5 (+)

10 (+)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Values accompanied by the (+) symbol only apply to electric cables whereas values applicable to communication cables shall conform to relevant law provisions.

2. Separation distance under Schedule 6 can be adjusted as follows:

a- A minimum of 10 m for separation distance from median line of electrified railway to power cables or communication cables and heat pipes.

b- A maximum reduction of 9,0 m for separation distance from water pipes to exterior of underground tanks.

c- A maximum reduction of 3,0 m for separation distance from pipes installed in casings to foundation of buildings and constructions.

d- 2,0 m for separation distance from water pipes located at a minimum depth of 0,5 m (from foundation of tunnels or bridge piers) to foundation of tunnel overpasses.

3. Separation distance from pressurized water pipes to median line of railway shall not be lower than depth of trenches.

Schedule 7 - Minimum separation distance from underground technical network to outer edge of other technical constructions

All dimensions in meter

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water pipes

Wastewater pipes

Rainwater gutter

Gas pipes (Pa)

Electric cables below 35 KV

Communication cables

Outside of channel openings

low pressure below 0,5

moderate pressure 3,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



high pressure from 6,0 to 12,0

1) Water pipes

1,5

See note of point 2

1,0

1,0

1,0

1,5

2,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,5

1,5

2) Wastewater pipes

See note of point 2

0,4

0,4

1,0

1,5

2,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

0,5

1,0

3) Rainwater gutters

1,5

0,4

0,4

1,0

1,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5,0

1,0

0,5

1,0

4) Gas pipes

1,0

1,0

1,0

0,4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,4

0,4

1,0

1,0

2,0

a) low pressure: 0,5 Pa

 

If diameter is lower than 300 mm

b) moderate pressure: 30 Pa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,5

1,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

1,0

2,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,5

2,0

2,0

0,5

0.5

0,5

0,5

1,0

1,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If diameter is lower than 300 mm

d) high pressure 60 Pa to 12 Pa

2,0

5,0

5,0

0,5

0,5

0,5

0,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,0

4,0

If diameter is lower than 300 mm

5) Power cables

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,0

0,1-0,5

0,5

2,0

6) Communication cables

0,5

0,5

0,5

1,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.0

1,0

0,5

-

1,0

7) Heat pipes

1,5

1,0

1,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,0

2,0

2,0

2,0

1,0

-

NOTE:

1. In case of repair or renovation, separation distance between power cables with voltage lower than 35 KV and pipes carrying non-combustible liquid, gas shall be 0,5 m.

Separation distance between power cables can be reduced to 0,25 m as long as protective casings are provided. If separation distance between heat pipes and cables according to Schedule 6 and Schedule 7 cannot be guaranteed, thermal insulation for heat pipes shall be provided in accordance with specific calculations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In respect of pipes whose diameter is lower than 200 mm, the minimum separation distance shall be 1,5 m;

- In respect of pipes whose diameter is 200 mm, the minimum separation distance shall be 3,0 m;

- Pipes shall be made of metal;

- Supply pipes shall be located at a higher elevation than drainage pipes. If drainage pipes are located at a higher elevation than supply pipes, the separation distance shall be increased by an amount equal to the difference in elevation of these pipes.

3. If gas pipes are placed parallel in the same trenches, clear distance between them shall be:

- Greater than 0,4 m in respect of pipes whose diameter is lower than 300 mm;

- Greater than 0,5 m in respect of pipes whose diameter is greater than 300 mm;

4. Separation distances under Schedule 7 only apply to vapour pipes made of steel.

5. If pipe networks are placed in the same tunnels, separation distance between pipes shall depend on dimensions, location, and other parts of the pipes while fulfilling requirements for network installation and repair and other requirements under sections 1 through 4 of note in Schedule 7.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Schedule 8 - Minimum clear distance of vertical technical network

All dimensions in meter

Technical network

Railway

Automobile roads

Pipes

Communication cables

Branching railway

Pipes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

0,2

-

1,8

Power cables

1,0

1,0

0,2

0,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE:

1. Separation distances in Schedule 8 shall be determined from:

- In case of pipes: from the nearest outer side.

- In case of power cables: from the nearest outer side of the cover.

- In case of railway: from the bottom of sleepers

- In case of automobile roads: from road surface.

2. If pipes are physically protected by specific equipment, separation distance can be reduced as follows:

- Up to 0,25 m between pipes and power cables

- Up to 0,15 m between pipes and communication cables.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If water supply pipes must be installed below wastewater pipes, requirements below shall be met:

- Water supply pipes shall be made of steel and encased by external pipes;

- Wastewater pipes shall be horizontal;

- Clear distance between water supply pipes and water drainage pipes shall not be lower than:

+ 5 m for clay;

+ 10 m for materials with high permeability (such as sand).

4.6. Ground technical network

4.6.1. Aboveground placement of technical network shall be protected against physical and atmospheric damage. The following pipe placement is allowed:

- In open gutters;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In semi-underground gutters, channels or open trenches.

4.6.2. Pipes carrying combustible gas, products, chemicals (acid, base), and wastewater shall not be placed in open trenches and gutters.

4.6.3. Technical networks shall not be placed aboveground where existing underground technical networks have been installed and require periodic inspection and where walkway is not available.

4.7. Overhead technical network

4.7.1. Overhead pipes that are not under management of industrial workshops and carrying liquid fuel and volatile products shall not cross premise of the industrial workshops.

4.7.2. Pipes carrying liquid fuel and gas-producing products shall not be placed in corridors where the placement of product mixture can cause combustion.

4.7.3. Combustion gas pipes shall not be placed:

- On roofs and walls of combustible buildings or in buildings that contain combustible materials;

- Crossing separate buildings and constructions that are not involved in the use of gas products;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.7.4. If multiple technical pipes are installed, they must be placed on the same racks, in the same corridors (with roofs) or on walls of buildings and constructions.

4.7.5. Corridors and racks supporting combustible liquid and liquid fuel pipes shall facilitate walkways only for individuals repairing and maintaining the pipe networks.

4.7.6. Overhead pipes carrying combustible liquid and liquid fuel shall be:

- 5,0 m away from walls with openings;

- 2,5 m away from walls without openings.

4.7.7. Low pillars supporting pipes carrying liquid, gas, power cables, or communication cables shall be located in:

a) In separate areas intended for placement of technical pipes;

b) Areas where liquid and combustible gas storage is located;

c) Outside of industrial workshop plan and public centers of industrial workshops.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.7.8. Height from ground level to the underside of pipes (or the underside of pipe protective mesh) supported by low pillars in areas without vehicles and people shall be determined by calculation (taking into account pipe repair) and not be lower than:

- 0,35 m if width of pipe bundle is not greater than 1,5m;

- 0,5 m if width of pipe bundle is not greater than 1,5m;

4.7.9. Pipes whose diameter is not greater than 300 mm can be placed on low pipe supports to form a vertical line. If pipes are placed on low pipe supports, solutions shall be taken to prevent vegetation from growing onto the pipes.

4.7.10. Minimum clear height between the ground and pipes on high pipe supports is specified under Schedule 9.

Schedule 9 - Minimum clear height between ground and pipes on high pipe supports

All dimensions in meter

Area

Height

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,2

2. At crossings of pipes and:

- Automobile roads

 

5,0

- Non-electrified railways

- Electrified railways

5,6

7,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7,3

NOTE: Height in the Schedule shall be determined:

- From road surface in respect of automobile roads

- From top of rail in respect of railways

 

APPENDIX A

 (Reference)

LIST OF ECONOMIC TECHNICAL NORMS SERVING COMPARISON OF GENERAL PLAN SOLUTIONS

A.1. Plot area                            (ha)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.3. Building density                             (%)

A.4. Yard area                            (ha)

A.5. Railway and road area        (ha)

A.6. Tree area               (ha)

A.7. Railway length

a) Within fences                         (km)

b) Beyond fences                                  (km)

A.8. Automobile road length

a) Within fences                         (km)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.9. Technical pipe length

a) Within fences                         (km)

b) Beyond fences                                  (km)

A.10. Fence length                    (m)

A.11. Transport load:

a) Automobile road                                            (t/km)

b) Railway                                             (t/km)

c) Waterway                                          (t/km)

A.12. Earthmoving load             (thousand/m3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX B

 (Reference)

MINIMUM BUILDING DENSITY OF GENERAL PLAN OF INDUSTRIAL WORKSHOPS

Schedule B.1 - Minimum building density of general plan of industrial workshops

Industry

Industrial workshops (or manufacturing industries)

Minimum building density
%

Chemical industry

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28

2. Nitrogen industry

33

3. Phosphate and other inorganic chemical products

32

4. Industry

32

5. Chlorine industry

33

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



33

7. Rayon fiber

45

8. Synthetic fiber

50

9. Synthetic plastic and rubber

32

10. Plastic product details

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



39

12. Synthetic products

32

Ferrous metallurgy

1. Ore and product dressing with capacity of:

 

+ 5 million tonne/year to 20 million tonne/year

22

+ Exceeding 20 million tonne/year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Crushing and sorting with capacity of:

 

+ 3 million tonne/year

22

+ Exceeding 3 million tonne/year

27

3. Mechanical repair and transport of surface mining workshops

27

4. Extraction system and infrastructures of underground mining workshops

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Coke chemical treatment

30

6. Metal products

50

7. Metal alloy

30

8. Tube mill

45

9. Production of fire-resistance-rated products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Baking of fire-resistance-rated ingredients in production of fire-resistance-rated powder and plaster

20

11. Segregation of scrap metal and waste of ferrous metal

25

Non-ferrous metallurgy

1. Aluminum

43

2. Zinc, lead, manganese, titanium

33

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



38

4. Production system and infrastructures of underground mining workshops without dressing plants with capacity of less than 3 million tonne/year

30

5. As above but with dressing plants

30

6. Dressing plants with capacity of less than 1 million tonne/year

27

7. Electric furnace

45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



45

9. Aluminum oxide

35

Coal industry

1. Coal mines, slate mines without coal dressing workshops

26

2. As above but with coal dressing workshops

26

3. Coal dressing workshops

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paper industry

1. Paper and pulp

35

2. All types of recycled paper and boards manufactured from recycled cellulose and scrap paper

40

Energy industry

1. Power plants with capacity exceeding 2000 KV:

 

a) Without cooling towers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Nuclear

22

+ Utilizing solid materials

23

+ Utilizing oil and gas

33

b) With cooling towers:

 

+ Nuclear

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Utilizing solid materials

22

+ Utilizing oil and gas

31

2. Thermal power plants with cooling towers

 

a) With a capacity below 500 KV:

 

+ Utilizing solid materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Utilizing oil and gas

23

b) With a capacity from 500 to 1 000 KV

 

+ Utilizing solid materials

28

+ Utilizing oil and gas

26

c) With a capacity exceeding 1 000 KV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Utilizing solid materials

29

+ Utilizing oil and gas

30

Irrigation

Operating and repair stations of renovation systems serving industry

50

Petroleum industry

1. Measuring instruments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Petroleum pump stations

23

3. Petroleum reception and preparation centers:

 

+ Less than 3 million tonne/year

35

+ Greater than 3 million tonne/year

37

4. Gas pump and compression equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Pneumatic stations and petroleum transfer pumps with a capacity:

 

200 000 m3/24 hours

25

400 000 m3/24 hours

30

6. Water pumps for petroleum reservoirs

25

7. Facilities serving production of petroleum production workshops and exploration control

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Suppliers of technical instruments for petroleum industry

45

9. Geophysics bases of petroleum industry.

30

Mechanical engineering industry

1. Boilers, power reactors, and boiler accessories

30

2. Steam turbine, hydraulic turbine, gas turbine nuclear reactors and accessories of turbines.

52

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

4. Milling, cast iron mills, steel mills, agglomeration and coke treatment equipment, non-ferrous metallurgy equipment

50

5. Mechanized equipment supporting, digging tunnels, cars transporting combined coal production machinery, handling equipment, road sweepers, etc. mechanized equipment operating on the surface of mines and other equipment, machinery serving mining industry

52

6. Electric-powered cranes and gantries

50

7. Conveyor belts, crane buckets, boom cranes, and other lifting equipment

52

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



65

9. Locomotives and train cars

50

10. Brakes of train cars

52

Electrical engineering industry

1. Electric motor

52

2. Large-scale generators and turbine generators

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. High-frequency wave generators

60

4. Transformers

45

5. Low-frequency wave generators and technical lighting machinery

58

6. Cable products

45

7. Light bulbs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Insulated materials

57

9. Battery

55

10. Semiconductor devices

52

Electronic industry

1. Radio industry with total area of production facilities:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

+ greater than 100 000 m2

55

2. Electronic battery, components of electronic radios, etc. . .

53

3. Field-specific machinery, equipment, technology, and materials

60

4. Entirely semiconductor circuits and components of high-frequency equipment

45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Machinery, equipment, and parts of petroleum, paper production and processing industries.

50

2. Industrial pipeline equipment.

55

Machinery production engineering

1. Metal cutters, equipment of casting industry and machine-produced wood processing

50

2. Forging and pressing equipment

52

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60

4. Artificial diamond, pigmented materials, and tools made from artificial diamond

45

5. Casting

45

6. Forging and swaging

47

7. Manufacturing of welding elements for machinery manufacturing

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

Tool and equipment manufacturing

Equipment and tools of automated equipment and control system

 

a) If total area of manufacturing facilities is lower than 100 000 m2

50

b) If total area of manufacturing facilities is greater than 100 000 m2

55

c) If mercury use and melting is involved

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Medical engineering and medicine manufacturing

1. Petrochemistry

32

2. Medical equipment, glass and ceramic medical equipment

40

3. Manufacturing of pills

45

Automobile manufacturing

1. Automobile manufacturing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Automobile assembly

55

3. Machinery, equipment, and replacement parts

55

4. Automobile engine

50

5. Bearings

55

Machinery and agriculture industry

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



52

2. Machinery, equipment, parts, and replacement parts of tractors and agricultural machinery

56

Road construction machinery

1. Bulldozers, excavators, and parts of excavators

50

2. Electric tools, air compressors, and small mechanical equipment

63

3. Machinery and equipment serving processing, production of wood, peat, and soil improvement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Shipbuilding industry and maritime

1. Shipbuilding

52

2. Repair of riverway craft with capacity of:

 

+ Less than 20 000 tonne/year

42

+ From 20 000 tonne/year to 40 000 tonne/year

48

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

Wood production and processing industry

1. Wood production with railway transport without wood processing with capacity of:

 

+ Less than 400 000 m3/year

28

+ Greater than 4 000 000 m3/year

35

- Wood production with processing:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Less than 400 000 m3/year

23

+ Greater than 400 000 m3/year

20

2. Wood production with riverway transport and shipbuilding

44

3. Wood production with riverway transport and wood shipbuilding

 

+ With capacity of less than 400 000 m3/year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ With capacity of greater than 400 000 m3/year

38

4. Sawmills, sawmill products:

 

+ Delivering ingredients to factories and transporting products

38

+ Delivering ingredients to factories and transporting products via riverway

41

5. Particle boards

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Wood items

53

Light industry

1. Cotton brushing in case of enclosed material storage

29

2. Cotton brusher in case of 25% and 75% enclosed storage

22

3. Cotton processing plant

21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

5. Ramie fiber plants

24

6. Early stage wool processing

61

7. Silk industry

41

8. Textile cooperatives with primary production workshops on the first storey

60

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

+ Lower than 50 000 m2

55

+ Greater than 50 000 m2

60

10. Textile products of aesthetic and decoration purposes

60

11. Manufacturing of cotton undergarment

60

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60

13. Early processing of leather materials:

 

+ Single-storey facilities

50

+ Two-storey facilities

45

14. Artificial leather and other materials

55

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

+ Single-storey facilities

50

+ Multi-storey facilities

55

16. Tanning, animal fur included

50

17. Shoemaking:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

+ Multi-storey facilities

55

18. Products manufactured by shoemaking industry as miscellaneous items

50

Food industry

1. Sugarcane mills with a capacity:

 

+ Lower than 3 000 tonne/year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ From 3 000 tonne/year to 6 000 tonne/year

45

2. Production of bread and other bread products:

 

+ With capacity of lower than 45 tonne/24 hours

37

+ With a capacity of 45 tonne/24 hours

40

3. Confectionary production

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Vegetable oil production with capacity:

 

+ Lower than 400 tonne/24 hours

33

+ Greater than 400 tonne/24 hours

35

5. Margarine products

34

6. Alcohol beverages, canned vegetables, and other products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Tea production

40

8. Tobacco

41

9. Slaughterhouse

40

10. Milk production of capacity:

 

+ Lower than 100 tonne/shift

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Greater than 100 tonne/shift

48

11. Skimmed milk powder production:

 

+ Lower than 5 tonne/shift

36

+ Greater than 5 tonne/shift

42

12. Milk carton production

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Cheese production

37

14. Cattle feed meal milling, wheat flour, wheat grain storage facilities

40

Agricultural mechanical engineering repair

1. Automobile repair

60

2. Tractor repair and parts thereof

56

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



40

4. Maintenance facilities for tractors, bulldozers, other machinery

52

5. Retailers in the area.

57

6. Storage facilities of fertilizers, lime materials, other chemicals

35

7. Storage facilities of plant protection chemicals

57

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Lock, hinge products

61

2. Wooden domestic appliances

53

3. Ceramic wares

56

4. Metal and stone products

52

5. Music equipment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Wooden and metal toys, souvenirs

53

Construction material industry

1. Cement:

 

+ Dry process

34

+ Wet process

37

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



42

3. Reinforced concrete tubes with capacity of 60 000 m3/year

42

4. Structures from lightweight concrete:

 

+ With a capacity of 120 000m3/year

44

+ With a capacity of 200 000m3/year

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



40

6. Reinforced concrete structures for construction with capacity of 150 000 m3/year

50

7. Reinforced concrete and lightweight concrete structures for construction of agriculture structures with capacity of:

 

+ 40 000 m3/year

55

+ 100 000 m3/year

50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

9. Cooperative workshops manufacturing elements for industrial construction

50

10. Baked clay bricks and ceramic masonry blocks

39

11. Silica bricks

42

12. Terracotta tiles, glazed tiles, and other brick products

42

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



43

14. Stone and pebble production, segregation using hydraulics with a capacity of 500 000 m3/year to 1 000 000 m3/year

55

15. Stone and gravel segregation during production using excavators with a capacity of 500 000 m3/year to 1 000 000 m3/year

27

16. Crushing and segregation of other materials with a capacity of 600 000 m3/year to 1 600 000 m3/year

30

17. Soundproofing, thermal insulation materials

45

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30

19. Lime plaster powder

33

20. Construction glass

36

21. Production of quartz sand with a capacity of 150 000 tonne/year to 300 000 tonne/year

27

22. Glass and crystal wares and bottles

41

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



42

24. Steel structures in construction

55

25. Steel structures for bridges

45

26. Alloy structures for construction

60

27. Repair of construction machinery

63

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

29. Construction mechanization facilities

47

30. Management facilities of technical manufacturing equipment of construction companies

60

31. Automobile transport workshops of construction organizations with 200 to 300 heavy-duty automobiles

40

32. Garages for 150 automobiles

40

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

Traffic construction industry

1. Automobile repair with a capacity of 2 000 vehicle/year to 10 000 vehicle/year

60

2. Motor repair of automobiles and buses with a capacity of 40 000 vehicle/year to 60 000 vehicle/year

65

3. Bus repair with existing replacement motors with a capacity of 1 000 vehicle/year to 2 000 vehicle/year

60

4. Engine part restoration centers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Automobile convoys of 200 vehicles:

 

+ If 100% of them depends on route of vehicles

45

+ If 50% of them depends on route of vehicles

51

- Vehicle depots with:

 

+ 100 vehicles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ 300 vehicles

55

6. Taxi, motorbike deports with:

 

+ 300 vehicles

52

+ 500 vehicles

55

7. Transport vehicle stations with transport capacity of 500 tonne/24 hours to 1 000 tonne/24 hours

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Maintenance centers for 1 200 vehicles

45

9. Automobile maintenance shops with number of repair stations:

 

+ 3 stations

20

+ 10 stations

28

+ more than 10 stations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Petroleum filling stations with:

 

+ 200 vehicles refilled/24 hours

13

+ More than 200 vehicles refilled/24 hours

16

11. Road repair stations

29

12. Road construction companies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Concrete factories with a capacity of:

 

+ 30 000 m3/year

42

+ 60 000 tonne/year

47

14. Asphalt concrete production with a capacity of:

 

+ 30 000 tonne/year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ 60 000 tonne/year

44

15. Sand depots

48

16. Depots for production of reinforced concrete elements with a capacity of 4 000 m3/year

25

Fish processing

Fish processing with a capacity:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



40

+ More than 10 tonne/24 hours

45

Consumer industry

Specialized industrial workshops serving daily activities with total area of manufacturing facilities exceeding 2 000 m2:

 

a. Apparel, clothing repair, radio repair, and photography workshops

60

b. Footwear production, repair, paint production for daily activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c. Wooden furniture repair and production

50

Petrochemical industry

1. Oil processing industry

46

2. Synthetic rubber production

32

3. Tyre technology

55

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



55

5. Rubber-coated paper production

55

Geology

1. Facilities manufacturing and providing technical equipment for geological survey organizations and groups

40

2. Manufacturing facilities of petroleum exploration workshops

 

+ With a capacity of 20 000 m3/year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ With a capacity of 50 000 m3/year

45

News production

Newspaper and magazines

50

 

APPENDIX C

 (Reference)

TERMINOLOGIES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.2. Area occupied by construction shall be determined by total area occupied by buildings and constructions, including lightweight roofs, outdoor technology equipment, sanitary and energy technical equipment such as: gas cylinders, electrical substations, water fountains, etc. outdoor storage or depots of finished products equipped with mechanized equipment for goods hauling, viaducts, conveyor belts, underground structures (underground tanks, sewers where technical pipes are located and where human movement is allowed and above which construction of buildings and constructions is not allowed). Depots of automobiles, machinery, equipment, and open outdoor storage facilities shall conform to industrial design standards.

Construction area also includes land area reserved for buildings and constructions defined by construction investment report (within perimeter of buildings and constructions).

Area of kerbs surrounding buildings, constructions, kerbs, automobile roads, railway, temporary buildings and constructions, outdoor sports yards, rest areas of employees, tree areas, outdoor parking spaces for personal vehicles, sewers, walls, etc. shall not be considered construction area.

C.3. Area occupied by buildings and constructions shall be determined by the outer edge of exterior walls located at grading elevation.

Area occupied by conveyor belts and stilt houses shall be determined by:

- Plan projection if these structures do not facilitate construction of other buildings and constructions in the spaces below them;

- Area occupied by foundation pillars located at planning elevation if these structures facilitate construction of other buildings and constructions in the spaces below them.

C.4. Minimum building density can be increased or decreased if reasonable technical and economic presentation is provided on the basis of values provided under Schedule B.1 of Appendix B of this Standard and conditions below:

a) Machinery manufacturing and engineering workshops that include forging and swaging workshops.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Ship repair workshops on rivers.

d) Machinery manufacturing and engineering workshops for traffic and major energy industries where, if necessary, interfactory transport of items longer than 6 m on trailers, tractors (large cranes, trains, etc.) or internal transport via railway between workshops of items or large dimension and/or weight greater than 10 tonne (boilers, nuclear reactors, etc.) is required.

e) Electronic, combustible gas, food processing (cheese, dairy) industrial workshops that, if necessary, are accompanied by energy and drinking water supply work items.

 

REFERENCE

 [1]- QCXDVN 01: 2008/BXD- Vietnam Construction Regulation - Construction Planning.

 

TABLE OF CONTENTS

1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. General plan arrangement and planning

3.1. General provisions

3.2. Building and construction placement

3.3. Gates and traffic network

3.4. Grading planning

3.5. Finishing

4. Placement of technical network

APPENDIX A

APPENDIX B

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4514:2012 về Xí nghiệp công nghiệp - Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/08/2007

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/08/2007

Ban hành: 29/06/2006

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/07/2006

14.776

DMCA.com Protection Status
IP: 2402:800:6375:ee2:8d6b:a822:904d:194d