TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4313:2023
NGÓI
ĐẤT SÉT NUNG VÀ PHỤ KIỆN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Clay roofing
tiles and fittings - Test methods
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Xác định kích
thước toàn phần
3.1.2 Xác định kích
thước làm việc
3.2 Xác định độ
cong
3.3 Xác định tính
cân đối hình dạng
3.3.1 Xác định độ vênh
3.3.2 Xác định độ đồng
đều của mặt cắt ngang
3.4 Xác định lực
uốn gãy
3.5 Xác định độ
thấm nước
3.6 Độ hút nước
và khối lượng một mét vuông ở trạng thái bão hoà nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Xác định khối lượng
thể tích khô bằng phương pháp cân thủy tĩnh
Phụ lục B (Quy định) Các dạng khuyết tật
không được chấp nhận
Lời nói đầu
TCVN 4313:2023 thay thế
TCVN 4313:1995.
TCVN 4313:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 1024:2012; EN 538:1994; EN 539-1:2005 và EN 539-2:2013.
TCVN 4313:2023 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,
Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
NGÓI ĐẤT SÉT
NUNG VÀ PHỤ KIỆN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử cho ngói đất sét nung và phụ kiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9810 (ISO 48), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
3 Phương pháp thử
3.1 Xác định
kích thước
3.1.1 Xác định kích
thước toàn phần
3.1.1.1 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2 Thiết bị, dụng
cụ
Dụng cụ đo có độ chính xác tối thiểu
là 1 mm.
3.1.1.3 Cách tiến
hành
Sau khi loại bỏ phần đất sét thừa ở các cạnh, tiến
hành đo chiều dài và chiều rộng dọc theo đường tâm của viên mẫu, trừ khi nhà sản
xuất quy định vị trí đo khác (xem Hình 1), làm tròn đến 1 mm.

CHÚ DẪN:
1 Viên mẫu
Hình 1 - Đo
kích thước toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán chiều dài và chiều rộng
trung bình của mẫu thử là giá trị trung bình của chiều dài và chiều rộng của 10
viên mẫu riêng lẻ, làm tròn đến 1 mm.
Tính toán sai lệch chiều dài và chiều
rộng trung bình là phần trăm chênh lệch giữa chiều dài và chiều rộng trung bình
so với chiều dài và chiều rộng tương ứng do nhà sản xuất công bố, làm tròn đến
0,1 %.
3.1.1.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) chiều dài và chiều rộng của từng
viên mẫu, làm tròn đến 1 mm;
e) chiều dài và chiều rộng trung bình
của mẫu thử, làm tròn đến 1 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.1.2 Xác định kích
thước làm việc
3.1.2.1 Nguyên tắc
Các kích thước làm việc được xác định
theo cả chiều dọc và chiều ngang như minh họa trong Hình 2.
CHÚ THÍCH: Đối với một số loại ngói hoặc
phụ kiện có thể chỉ đo theo một chiều.

CHÚ DẪN:
1.1 Vị trí đo chiều dài che phủ lớn nhất
1.2 Vị trí đo chiều dài che phủ nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Vị trí đo chiều rộng che phủ nhỏ nhất
Hình 2 - Đo
kích thước làm việc
3.1.2.2 Mẫu thử
Mẫu thử gồm 24 viên ngói hoặc phụ kiện
nguyên.
3.1.2.3 Thiết bị, dụng
cụ
Dụng cụ đo có độ chính xác tối thiểu
là 1 mm.
3.1.2.4 Cách tiến
hành
Đặt ngược các viên mẫu thành hai hàng
trên một bề mặt phẳng và lồng chúng vào nhau để tạo thành một khối ổn định. Một
số loại ngói hoặc phụ kiện có thể yêu cầu đặt đúng cách.
Lồng các viên mẫu vào nhau theo chiều
dọc và kéo các viên mẫu ra xa nhau nhất để đo khoảng cách lớn nhất từ viên mẫu
thứ nhất đến viên mẫu thứ mười một, tức là chiều dài che phủ lớn nhất của 10
viên mẫu (L1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện quy trình tương tự, nhưng
theo chiều ngang để thu được các giá trị chiều rộng che phủ lớn nhất của 10
viên mẫu (l1) và chiều rộng
che phủ nhỏ nhất của 10 viên mẫu (l2).
Đối với loại ngói hoặc phụ kiện có phần
lợp chồng thay đổi, chỉ đo chiều dài che phủ lớn nhất của 10 viên mẫu (L1) và chiều rộng
che phủ lớn nhất của 10 viên mẫu (l1).
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử này không áp
dụng cho một số loại ngói hoặc phụ kiện được thiết kế để lợp kiểu so le.
3.1.2.5 Tính toán và
biểu thị kết quả
Chiều dài làm việc trung bình (L)
được tính theo công thức:
L = (L1
+ L2)/20 (1)
Chiều dài làm việc lớn nhất (LM)
(đối với ngói hoặc phụ kiện có phần lợp chồng thay đổi) được tính theo công thức:
LM = L1
/ 10 (2)
Chiều rộng làm việc trung bình (l) được tính
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng làm việc lớn nhất (lM) (đối với
ngói hoặc phụ kiện có phần lợp chồng thay đổi) được tính theo công thức:
lM = l1 / 10 (4)
Các giá trị tính toán được làm tròn đến
1 mm.
Sai lệch kích thước làm việc là phần
trăm chênh lệch giữa các kích thước làm việc xác định được so với kích thước
làm việc do nhà sản xuất công bố, làm tròn đến 0,1 %.
3.1.2.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) chiều dài và chiều rộng làm việc lớn
nhất của mẫu thử
(đối với ngói hoặc phụ kiện có phần lợp chồng thay đổi), làm tròn đến 1 mm;
f) sai lệch chiều dài và chiều rộng
làm việc trung bình của mẫu thử, làm tròn đến 0,1 %;
g) sai lệch chiều dài và chiều rộng
làm việc lớn nhất của mẫu thử (đối với ngói hoặc phụ kiện có phần lợp chồng
thay đổi), làm tròn đến 0,1 %;
h) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.2 Xác định
độ cong
3.2.1 Nguyên tắc
Đo độ cong dọc và độ cong ngang đối với
ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn như minh họa trong Hình 3, 4 và 5.
Đo độ cong dọc đối với tất cả các loại
ngói hoặc phụ kiện khác như minh họa trong Hình 6, 7 và 8.
Trường hợp viên mẫu có phần lõm nằm ở
mặt trên, độ cong mang dấu trừ và trong trường hợp ngược lại, độ cong mang dấu
cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy cơ sở đo LA và LB
bằng 2/3
chiều
dài toàn phần (LT) và chiều rộng toàn phần (lT) của viên mẫu.
Trong trường hợp không thể thực hiện được như vậy, cơ sở đo có thể được giảm đến
kích thước lớn nhất, phù hợp với
hình dạng của viên mẫu.

CHÚ DẪN:
1 đồng hồ đo
2 thước
3 tấm kim loại
4 viên mẫu
Hình 3 - Đo độ
cong dọc đối với ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đồng hồ đo
2 thước
3 tấm kim loại
4 viên mẫu
Hình 4 - Đo độ
cong dọc đối với ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn trang trí

CHÚ DẪN:
1 đồng hồ đo
2 tấm kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Đo độ
cong ngang đối với ngói hoặc
phụ kiện phẳng trơn

CHÚ DẪN:
1 đồng hồ đo
2 tấm kim loại
3 viên mẫu
Hình 6 - Đo độ
cong dọc đối với ngói hoặc phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu và ngói hoặc
phụ kiện chỉ có rãnh liên
kết cạnh

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 tấm kim loại
3 viên mẫu
Hình 7 - Đo độ
cong dọc đối với ngói hoặc phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu và
ngói hoặc phụ kiện chỉ có rãnh liên kết cạnh (đảo ngược mặt của viên mẫu)

CHÚ DẪN:
1 đồng hồ đo
2 tấm kim loại
3 viên mẫu
Hình 8 - Đo độ
cong dọc đối với ngói hoặc
phụ kiện âm dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử gồm 10 viên ngói hoặc phụ kiện nguyên.
3.2.3 Thiết bị, dụng
cụ
Thước có ba điểm tiếp xúc, kết hợp với
một đồng hồ đo, có độ chính xác tối thiểu là 0,5 mm.
Hai điểm tiếp xúc phía ngoài có thể
trượt ra - vào để điều chỉnh theo các khoảng cách đo khác nhau.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thiết bị, dụng
cụ khác để đo độ cong nhưng thiết bị, dụng cụ đó phải đáp ứng được các yêu cầu quy
định.

CHÚ DẪN:
1 đồng hồ đo
2 thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Dụng
cụ đo độ cong
3.2.4 Cách tiến
hành
3.2.4.1 Đo theo chiều
dọc
3.2.4.1.1 Đối với ngói
hoặc phụ kiện phẳng trơn và ngói hoặc phụ kiện lợp chồng
Phép đo được thực hiện theo chiều dọc,
tại mặt trên của viên mẫu, dọc theo hai cạnh ngoài (xem Hình 3 và 4).
3.2.3.1.2 Đối với ngói
hoặc phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu và ngói hoặc phụ kiện
chỉ có rãnh liên kết cạnh
Phép đo được thực hiện trên mặt ngoài
của viên mẫu tại vị trí đáy của rãnh liên kết (xem Hình 6), và tại vị trí cạnh
dưới của mép liên kết với rãnh này (xem Hình 7).
3.2.4.1.3 Đối với ngói
hoặc phụ kiện âm dương
Phép đo được thực hiện dọc theo trục tại
đáy của mặt lõm của viên mẫu hoặc dọc theo đường tâm đối với ngói hoặc phụ kiện
có đáy phẳng (xem Hình 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo được thực hiện theo chiều
ngang, tại mặt trên của viên mẫu, dọc theo hai cạnh ngoài (xem Hình 5).
Đối với những viên mẫu có cạnh dưới
không phải là đường thẳng, thực hiện phép đo tại vị trí rộng nhất của viên mẫu,
càng xa cạnh này càng tốt.
3.2.5 Tính toán và
biểu thị kết quả
Sai lệch độ cong dọc, làm tròn đến 0,1
%, theo công thức:
R = ∆h x 100 / LA (5)
Sai lệch độ cong ngang (ngói hoặc phụ
kiện phẳng trơn), làm tròn đến 0,1 %, theo công thức:
R = ∆h x 100 / LB (6)
Trong đó:
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hd là độ
cong do nhà sản xuất công bố,
tính bằng milimét (mm);
LA và LB là các cơ sở
đo, tính bằng milimét (mm).
3.2.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) tất cả các giá trị độ cong, làm
tròn đến 0,5 mm;
e) sai lệch độ cong dọc của từng viên
mẫu, làm tròn đến 0,1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) sai lệch độ cong ngang (đối với
ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn) của từng
viên mẫu, làm tròn đến 0,1 %;
h) sai lệch độ cong ngang trung bình
(đối với ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn) của mẫu thử, làm tròn đến 0,1 %;
i) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.3 Xác định
tính cân đối hình dạng
3.3.1 Xác định
độ vênh
3.3.1.1 Đối với ngói
hoặc phụ kiện phẳng trơn
3.3.1.1.1 Mẫu thử
Mẫu thử gồm 10 viên ngói hoặc phụ kiện nguyên.
3.3.1.1.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một tấm kim loại, có độ chính xác đến
1/10 mm, có kích thước lớn hơn kích thước của viên mẫu;
- một thước đo độ dày theo bậc thang bằng
kim loại (xem Hình 10) có vạch chia đến 0,5 mm, chiều rộng lớn nhất là 8 mm và
độ sâu lớn nhất cho mỗi bậc để đo các khe hở (dịch chuyển dọc) là 5 mm.
Có thể sử dụng thiết bị, dụng cụ khác
để đo độ vênh nhưng thiết
bị, dụng cụ đó phải đáp ứng các yêu cầu quy định.
3.3.1.1.3 Cách tiến
hành
Cố định các thanh kim loại song song với
nhau trên tấm kim loại sao cho khoảng cách giữa tâm của các thanh kim loại bằng
2/3 chiều dài của viên mẫu. Đối với các viên mẫu không phải là hình chữ nhật, khoảng
cách giữa tâm của các thanh kim loại bằng 2/3 chiều dài phần hình chữ nhật của
viên mẫu đó.
Đặt viên mẫu lên các thanh kim loại
sao cho (các) vấu nằm trên một trong hai thanh kim loại.
Đối với trường hợp ngói hoặc phụ kiện
không có vấu, định vị viên ngói hoặc phụ kiện trên các thanh kim loại giống như
trong thực tế thi công ngói hoặc phụ kiện trên các thanh li tô.
Sau khi viên mẫu được đặt lên các
thanh kim loại với ba góc của viên mẫu nằm chắc chắn trên các thanh kim loại,
dùng thước đo độ dày, đo độ rộng của khe hở (H) tạo nên giữa điểm đo và
thanh kim loại tại góc thứ tư, làm tròn đến 0,5 mm.
Ngoài ra, các viên mẫu có thể được đặt
với mặt trên tiếp xúc các thanh kim loại nếu hình dạng của mẫu thử đó yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 thước đo độ dày
Hình 10 -
Nguyên tắc đo độ vênh của ngói hoặc
phụ kiện phẳng trơn
3.3.1.1.4 Biểu thị kết
quả
Độ vênh, làm tròn đến 0,1 %, theo công thức:
C = H x 100 / (LA + LB) (7)
Trong đó:
H là độ rộng của khe hở
tạo nên giữa điểm đo và thanh kim loại, tính bằng milimét (mm);
LA là cơ sở đo theo chiều
dọc, tính bằng milimét (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LB là cơ sở đo
theo chiều ngang, tính bằng milimét (mm)
(LB = B = chiều
rộng ngói hoặc phụ kiện do nhà sản xuất công bố).
3.3.1.1.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) tất cả các giá trị độ rộng của khe
hở tạo nên giữa điểm đo và thanh kim loại, làm tròn đến 0,5 mm;
e) độ vênh của từng viên mẫu, làm
tròn đến 0,1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.3.1.2 Ngói hoặc phụ
kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu, ngói hoặc phụ kiện chỉ có rãnh
liên kết cạnh và ngói hoặc phụ kiện lợp chồng
3.3.1.2.1 Nguyên tắc
Độ vênh được xác định bằng cách đo
khe hở song song giữa cạnh dưới của rãnh liên kết hoặc mũi viên mẫu và đường tiếp
xúc từ cạnh này dọc theo đáy của rãnh liên kết hoặc dọc theo bề mặt của viên mẫu
(Hình 11).

CHÚ DẪN
1 cạnh dưới của mũi viên mẫu
2 điểm tiếp xúc của cạnh dưới của mũi
viên mẫu - đáy rãnh liên kết
3 điểm tiếp xúc của cạnh dưới của mũi
viên mẫu - bề mặt viên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế, để đo độ vênh của viên mẫu,
giả sử rằng một trong các cạnh tiếp xúc (AB) (ví dụ như cạnh dưới của mũi viên
mẫu) và một trong các điểm (C) của đường tiếp xúc khác tạo thành một mặt phẳng.
Tiến hành đo khoảng cách (H) từ điểm khác (D) thuộc đường tiếp xúc này đến mặt
phẳng tạo bởi A, B và C (Hình 12).

CHÚ DẪN:
1 mặt phẳng tham chiếu
Hình 12 - Mặt
phẳng tham chiếu
3.3.1.2.2 Mẫu thử
Mẫu thử gồm 10 viên ngói hoặc phụ kiện nguyên.
3.3.1.2.3 Thiết bị, dụng
cụ
Có thể sử dụng bất kỳ thiết bị nào cho
phép thực hiện phép đo theo nguyên tắc nêu trong 3.3.1.2.1 và cách tiến hành
nêu trong 3.3.1.2.4. Một trong số những thiết bị như vậy được minh họa trong
Hình 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Ví
dụ về thiết bị đo độ vênh cho ngói hoặc phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh
liên kết đầu, ngói hoặc phụ kiện chỉ có rãnh liên kết cạnh
và ngói hoặc phụ kiện lợp chồng
3.3.1.2.4 Cách tiến
hành
Lồng hai viên mẫu vào nhau và xác định
đường tiếp xúc từ cạnh dưới của rãnh liên kết hoặc mũi viên mẫu trên viên ngói
hoặc phụ kiện được lồng vào (đáy của rãnh thường hoặc rãnh liên kết, hoặc bề mặt
của viên mẫu như trường hợp với các mũi lợp chồng).
Chọn trên các đường tiếp xúc này một
khoảng có độ dài bằng 2/3 chiều dài toàn phần (LT) của viên mẫu
để bốn điểm đo
(A, B, C, D) khi chiếu xuống mặt phẳng ngang sẽ tạo thành hình chữ nhật hoặc hình
bình hành (Hình 14). Trường hợp hình dạng của viên mẫu không cho phép việc lấy
một khoảng có độ dài bằng 2/3 chiều dài toàn phần (LT), chọn độ dài lớn nhất có
thể. Đo chênh lệch độ cao (H) giữa điểm D và mặt phẳng tạo bởi A, B và C,
làm tròn đến 0,5 mm.

Hỉnh 14 - Chọn
cơ sở đo
3.3.1.2.5 Biểu thị kết
quả
Độ vênh, làm tròn đến 0,1 %, theo công
thức:
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị tuyệt đối của chênh lệch
độ cao của điểm được đo so với mặt phẳng tham chiếu, tính bằng milimét (mm);
LA là cơ
sở đo theo chiều dọc, tính bằng milimét (mm);
LB là cơ
sở đo theo chiều ngang, tính bằng milimét (mm)
3.3.1.2.6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) tất cả các giá trị chênh lệch độ
cao của điểm được đo so với mặt phẳng tham chiếu, làm tròn đến 0,5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) độ vênh trung bình của mẫu thử, làm
tròn đến 0,1 %;
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.3.2 Xác định
độ đồng đều của mặt cắt ngang
CHÚ THÍCH: Phép đo này chỉ áp dụng cho
ngói âm dương.
3.3.2.1 Mẫu thử
Mẫu thử gồm 10 viên ngói nguyên.
3.3.2.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thước hoặc dụng cụ đo được chia vạch,
có độ chính xác đến 0,5 mm.
3.3.2.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.4 Tính toán và
biểu thị kết quả
Tính toán chênh lệch giữa giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất E1 của chiều rộng
đo tại đầu hẹp của viên mẫu, làm tròn đến 0,5 mm.
Tính toán chênh lệch giữa giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất E2 của chiều rộng
đo tại đầu rộng của viên mẫu, làm tròn đến 0,5 mm.
3.3.2.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông
tin sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của chiều rộng đo được tại đầu hẹp của từng viên mẫu, làm tròn đến 0,5
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của chiều rộng đo được tại đầu hẹp của mẫu thử, làm tròn đến
0,5 mm;
g) chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của chiều rộng đo được tại đầu rộng của mẫu thử, làm tròn đến 0,5 mm;
h) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.4 Xác định
lực uốn gãy
3.4.1 Nguyên tắc
Xác định lực uốn gãy của viên mẫu bằng
cách gia tải với một tốc độ xác định lên đường tâm của viên ngói đã đặt trên
hai gối dưới.

Hình 15 - Nguyên tắc
thử uốn
3.4.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Thiết bị, dụng
cụ
3.4.3.1 Bộ phận gia
tải,
có độ chính xác 2 % và có khả năng tăng tải với tốc độ 50 N/s.
3.4.3.2 Bộ gối dưới, gồm 2 gối
được tạo thành từ các thanh hình trụ hoặc nửa hình trụ. Một gối dưới có khớp nối
để có thể quay
trong một mặt phẳng thẳng đứng và tạo
được sự phân bố đồng đều tải trọng trên viên mẫu.
Đối với một số ngói âm dương, gối dưới
được làm bằng một tấm phẳng.
3.4.3.3 Gối trên, thanh thép
tròn, được lắp dưới bộ phận gia tải.
Gối trên và các gối dưới phải có bán
kính từ 15 mm đến 20 mm và độ dài lớn hơn chiều rộng của viên mẫu được thử
nghiệm.
3.4.3.4 Bộ đệm dưới, gồm hai đệm
làm bằng gỗ cứng, dùng để làm chặt các gối dưới như mô tả tại 3.4.4.2.
3.4.3.5 Đệm trên, bằng gỗ cứng
đã bo viền hoặc thạch cao, phù hợp với hình dạng của ngói như mô tả tại
3.4.4.2.
Ưu tiên sử dụng loại đệm bằng gỗ hơn
là loại đệm bằng thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.1 Ngói phẳng
trơn
Đặt viên mẫu trên hai gối dưới trong
cùng một mặt phẳng nằm ngang (xem Hình 16) sao cho:
- gối thứ nhất được cố định bằng đệm;
- gối thứ hai cách gối thứ nhất một khoảng bằng
2/3 chiều dài toàn phần (LT) của viên mẫu.
Định vị bộ gối dưới này ở vị trí sao
cho gối trên song song với hai gối dưới và cách đều cả hai gối dưới.
Tăng dần tải trọng thử nghiệm với tốc
độ không quá 50 N/s cho đến khi viên mẫu bị phá hủy.
Ghi lại giá trị lực phá hủy (F),
làm tròn đến 10 N.

Hình 16 - Thử
uốn đối với ngói phẳng trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt viên mẫu trên hai gối dưới trong
cùng một mặt phẳng nằm ngang (xem Hình 17) sao cho:
- gối thứ nhất được cố định
bằng đệm;
- gối thứ hai cách gối thứ nhất một
khoảng bằng 2/3 chiều dài toàn phần (LT) của viên mẫu.
Để đảm bảo viên mẫu giữ được vị trí ổn
định, sử dụng hai đệm dưới bằng gỗ có cùng chiều rộng với đệm trên để đặt viên
mẫu ở hai gối dưới và một đệm trên được làm phù hợp với hình dạng của viên mẫu
cho gối trên.
Đệm trên được làm bằng gỗ cứng đã bo
viền hoặc đúc bằng thạch cao, có chiều rộng bằng đường kính của gối trên.
Đệm bằng gỗ cứng đã bo viền được gắn một
dải cao su dày 5 mm ở phần tiếp xúc với ngói. Dải cao su này phải có độ cứng
IRHD là 50 ± 5, xác định theo TCVN 9810 (ISO 48).
Định vị bộ gối dưới và các đệm ở vị
trí sao cho gối trên song song với hai gối dưới và cách đều cả hai gối dưới.
Tăng dần tải trọng thử nghiệm với tốc
độ không quá 50 N/s cho đến khi viên mẫu bị phá hủy.
Ghi lại giá trị lực phá hủy (F),
làm tròn đến 10 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 17 - Thử uốn đối
với ngói có rãnh liên kết
3.4.4.3 Ngói âm dương
3.4.4.3.1 Ngói âm dương
không có vấu
Đặt viên mẫu, có trọng lực hướng xuống
dưới theo vị trí nằm ngang, trên tấm phẳng (3.4.3.2) sao cho gối trên tiếp xúc
với đường sinh trên của viên mẫu và điểm gia tải nằm khoảng nửa giữa hai đầu của
viên mẫu (xem Hình 18).
Tăng dần tải trọng thử nghiệm với tốc
độ không quá 50 N/s cho đến khi viên mẫu bị phá hủy.
Ghi lại giá trị lực phá hủy (F),
làm tròn đến 10 N.

Hình 18 - Thử
uốn đối với ngói âm dương không có vấu
3.4.4.3.2 Ngói âm dương
có vấu, có hoặc không có đáy phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- gối thứ nhất được cố định
bằng đệm;
- gối thứ hai cách gối thứ nhất một
khoảng bằng 2/3 chiều dài toàn phần (LT) của viên mẫu.
Trong trường hợp viên mẫu chỉ nằm trên
một đường sinh, cố định viên mẫu bằng cách sử dụng đệm ở một đầu (xem Hình 20).
Đặt hai gối dưới sao cho gối trên song
song và cách đều cả hai gối dưới.
Tăng dần tải trọng thử nghiệm với tốc
độ không quá 50 N/s cho đến khi viên mẫu bị phá hủy.
Ghi lại giá trị lực phá hủy (F),
làm tròn đến 10 N.

Hình 19 - Thử
uốn đối với ngói âm dương có các vấu không cùng nằm trên một đường sinh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm những thông tin
sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) khoảng cách giữa hai tâm của hai gối
dưới, trừ trường hợp với ngói âm dương không có vấu, làm tròn đến 1 mm;
e) lực uốn gãy của từng viên mẫu, làm
tròn đến 10 N;
f) lực uốn gãy nhỏ nhất của mẫu thử,
làm tròn đến 10 N;
g) lực uốn gãy trung bình của mẫu thử,
làm tròn đến 10 N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Xác định
độ thấm nước
3.5.1 Nguyên
tắc
Độ thấm nước được xác định bằng khoảng
thời gian từ khi đổ nước lên bề mặt tiếp xúc với thời tiết cho đến khi có giọt
nước rơi ra khỏi mặt dưới viên mẫu.
3.5.2 Thiết
bị, dụng cụ (xem Hình 21 và Hình 22)
3.5.2.1 Khung, được gắn
kín trên bề mặt viên mẫu hoặc xung quanh viên mẫu, với kích thước bên trong cho
phép kiểm tra tối thiểu 50 % bề mặt của viên mẫu.
3.5.2.2 Miếng đệm, để điều chỉnh
mực nước giữa các điểm cao và tháp trên bề mặt của viên mẫu.
3.5.3 Chuẩn
bị mẫu
3.5.3.1 Lấy mẫu
Mẫu thử gồm 10 viên ngói hoặc phụ kiện. Đối với
thử nghiệm định kỳ, số lượng mẫu có
thể khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm ngập các viên mẫu trong nước ở
nhiệt độ phòng trong (48 ± 4) h.
Sau đó, làm khô các viên mẫu ở nhiệt độ
(110 ± 5) °C cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp trong
khoảng thời gian 24 h nhỏ hơn 0,5 % giá trị đọc được trước lần cân cuối.
Làm nguội viên mẫu ở nhiệt độ phòng tối
thiểu 4 h.
Nếu phép thử được thực hiện trên viên
mẫu mới nung, sau khi ngâm trong nước 48 h, phải bảo quản viên mẫu một khoảng
thời gian ở nhiệt độ phòng.
3.5.4 Cách
tiến hành
Lắp khung trên bề mặt viên mẫu (xem
Hình 21) hoặc xung quanh viên mẫu (xem Hình 22).
Khu vực thử nghiệm trên bề mặt của
viên mẫu không bao gồm rãnh liên kết, bộ phận bị che khuất khi sử dụng.
Khung phải được làm sạch (ví dụ bằng
khí nén) trước khi gắn kín bằng mastic hoặc bằng phương pháp thích hợp khác.
Chiều rộng của lớp mastic bên trong khung không lớn hơn 15 mm.
Các viên mẫu phải được đỡ nằm ngang (±
5°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số loại ngói hoặc phụ kiện, ví dụ:
ngói hoặc phụ kiện âm dương, không có điểm tương ứng với chiều cao cột nước nhỏ
nhất, chỉ cần đảm bảo chiều cao cột nước lớn nhất.
Đặt một tấm gương hoặc một thiết bị để
xác định việc giọt nước rơi (xem Hình 21 và Hình 22).
Đổ nước có nhiệt độ (20 ± 5) °C liên tục
vào khung đã gắn kín cho đến khi mực nước cao hơn điểm thấp nhất của viên mẫu
(60 ± 5) mm.
Ghi lại khoảng thời gian từ khi bắt đầu
đổ nước cho đến khi giọt nước đầu tiên rơi xuống với độ làm tròn đến ± 15 phút.
Thử nghiệm kéo dài tối đa là 20
h.
Phòng thử nghiệm phải đảm bảo kín gió
để không làm ảnh hưởng tới việc giọt nước rơi xuống. Nhiệt độ phòng thử nghiệm
phải là (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối phải là (60 ± 5) %.

CHÚ DẪN:
1 Khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Gương
4 Đệm điều chỉnh
Hình 21 -
Khung trên bề mặt viên mẫu

CHÚ DẪN:
1 Khung
2 Silicon
3 Gương hoặc thiết bị đo
Hình 22 -
Khung xung quanh viên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian không thấm nước là khoảng thời
gian, tính bằng giờ, làm tròn đến 0,25 h, từ khi bắt đầu đổ nước cho đến khi giọt
nước đầu tiên rơi ra khỏi
viên mẫu.
Hệ số không thám nước (IC) của từng
viên mẫu, làm tròn đến 0,005, được tính theo công thức:

Trong đó:
Xi là thời gian không thấm
nước của viên mẫu i, tính bằng giờ (h).
Hệ số không thấm nước trung bình
của mẫu thử, làm tròn
đến 0,005, được tính theo công thức:

Trong đó:
là thời gian không thấm nước trung bình của
mẫu thử, tính bằng giờ (h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm gồm những thông tin
sau:
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) thời gian không thấm nước của từng
viên mẫu, làm tròn đến 0,25 h;
e) hệ số không thấm nước của từng viên
mẫu, làm tròn đến 0,005;
f) thời gian không thấm nước trung
bình của mẫu thử, làm tròn đến 0,25 h;
g) hệ số không thấm nước
trung bình của mẫu thử, làm tròn đến 0,005;
h) hệ số không thấm nước lớn nhất của
mẫu thử, làm tròn đến 0,005;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Xác định
độ hút nước và khối lượng một mét vuông ở trạng thái bão hòa nước
3.6.1 Nguyên tắc
Sấy khô các viên mẫu đến khối lượng
không đổi, sau đó ngâm ngập trong nước trong 24 h. Tính toán các kết quả thử
nghiệm thông qua việc sử dụng mối quan hệ giữa khối lượng khô, khối lượng bão
hoà nước và kích thước bề mặt làm việc của các viên mẫu.
3.6.2 Thiết bị, dụng
cụ
3.6.2.1 Bể nước, đủ lớn để
chứa tất cả các viên
mẫu và có giá đỡ ở đáy bể để nước có thể tiếp xúc với tất cả các mặt của
viên mẫu.
3.6.2.2 Tủ sấy đối
lưu,
có khả năng duy trì nhiệt độ ở 105 °C ± 5 °C.
3.6.2.3 Cân, có độ chính
xác đến 0,1 % khối lượng viên mẫu.
3.6.2.4 Thước, có độ chính xác
ít nhất 1 mm.
3.6.3 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử gồm 6 viên ngói hoặc phụ kiện. Tuy
nhiên, trong trường hợp, nếu yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm có quy định số lượng
mẫu thử lớn hơn thì phải tuân theo quy định đó.
3.6.3.2 Sấy khô mẫu thử
Sấy khô viên mẫu đến khối lượng không đổi
(Md) trong tủ sấy
đối lưu (3.6.2.2) ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C.
Khối lượng không đổi đạt được nếu,
chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 h không lớn hơn
0,2 % khối lượng đọc trước lần cân cuối.
Để nguội các viên mẫu đến nhiệt độ môi
trường trước khi cân.
3.6.3.3 Diện tích bề
mặt thử nghiệm
Đối với ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn,
diện tích bề mặt thử nghiệm (S) được tính bằng cách nhân chiều dài toàn phần và
chiều rộng toàn phần của viên mẫu được xác định theo quy trình 3.1.1.
Đối với ngói hoặc phụ kiện phẳng trơn
có phần đầu lợp chồng, diện tích bề mặt thử nghiệm (S) được tính bằng cách nhân
chiều dài của phần hình chữ nhật và chiều rộng toàn phần của viên mẫu được xác
định theo quy trình 3.1.1
Đối với ngói hoặc phụ kiện phối hợp có rãnh liên kết,
diện tích bề mặt thử nghiệm (S) được tính bằng cách nhân chiều dài làm việc và
chiều rộng làm việc của viên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.4 Cách tiến
hành
Đặt từng viên mẫu vào trong bể nước.
Ngâm các viên mẫu ngập nước trong 24 h ± 0,5 h.
Sau 24 h, lấy các viên mẫu ra khỏi bể
nước, dùng vải ẩm hoặc miếng bọt biển để loại bỏ nước trên các bề mặt của các
viên mẫu. Cân và ghi lại khối lượng Ms của viên mẫu.
3.6.5 Tính toán và
biểu thị kết quả
3.6.5.1 Độ hút nước
Độ hút nước (Ws) của
từng viên mẫu, làm tròn đến 1 %, được tính theo công thức:

Trong đó:
Md là khối lượng
viên mẫu khô, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính giá trị trung bình độ hút nước của
mẫu thử, làm tròn đến 1 %.
3.6.5.2 Khối lượng một
mét vuông ở trạng thái
bão hoà nước
Khối lượng một mét vuông ở trạng thái
bão hoà nước (M) của từng viên mẫu, làm tròn đến 1 kg/m2, được tính
theo công thức:

Trong đó:
Ms là khối lượng
viên mẫu bão hòa nước, tính bằng gam (g)
S là diện tích bề mặt
thử nghiệm, tính bằng milimét vuông (mm2);
Tính giá trị trung bình khối lượng một
mét vuông ở trạng thái bão hoà nước của mẫu thử, làm tròn đến 1 kg/m2.
3.6.6 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mô tả mẫu thử;
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) khối lượng của từng viên mẫu khô và
sau khi ngâm nước;
e) các giá trị riêng lẻ và giá trị
trung bình của độ hút nước, làm tròn đến 1 %;
f) các giá trị riêng lẻ và giá trị
trung bình của khối lượng một mét vuông ở trạng thái bão hoà nước, làm tròn đến
1 kg/m2;
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
3.7 Xác định
độ bền băng giá
3.7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các viên mẫu được ngâm nước trong 7 d,
phủ khăn ẩm, sau đó đặt vào ngăn đông để thực hiện chu kỳ đóng băng/tan băng.
Trong các chu kỳ này, các viên mẫu được
đóng băng bằng không khí và làm tan băng bằng nước trên tất cả các bề mặt cùng
một lúc.
Ghi lại các khuyết tật xảy ra trong
quá trình thử nghiệm.
Số chu kỳ của mỗi Mức được quy định
trong tiêu chuẩn này.
3.7.2 Thiết
bị, dụng cụ
3.7.2.1 Thiết bị thử độ bền băng
giá
Thiết bị thử độ bền băng giá bao gồm một
ngăn đông, quạt, các bộ phận làm mát, bộ điều chỉnh mực nước, bộ phận xả nước
và bộ điều khiển chương trình. Thiết bị thử độ bền băng giá phải kín tất cả các
mặt. Ví dụ một thiết bị thử độ bền băng giá được đưa ra trong Hình 23. Thiết bị
thử độ bền băng giá phải có giá đỡ để giữ các viên mẫu ở vị trí cố định
như quy định trong 3.7.4.2.5.
(Các) cảm biến nhiệt độ phải được lắp
bên trong ngăn đông để theo dõi sự phân bố nhiệt độ bên trong ngăn đông. Các cảm
biến nhiệt độ, ví dụ: cặp nhiệt điện hoặc nhiệt kế điện trở và các thiết bị ghi
thích hợp, phải có sai số trong giới hạn ± 0,5 K. Sai số này được tính thông
qua độ không đảm bảo đo của các thiết bị ghi.
Nếu cần, có thể lắp các bộ làm lệch hướng
để duy trì sự phân bố nhiệt độ đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp nước phải đảm bảo rằng
cả hai bề mặt của viên mẫu được ngập nước một cách đồng đều. Nước phải có nhiệt độ (11
± 6) °C.
Để đạt được một trình tự ổn định và lặp
đi lặp lại của các chu kỳ đóng băng/tan băng, thiết bị thử độ bền băng giá phải
có bộ điều khiển chương trình để điều khiển quá trình làm mát và quá trình làm
tan băng trong một khoảng thời gian quy định.

CHÚ DẪN:
1 đầu vào nước
2 bộ trao đổi nhiệt
3 cố định viên mẫu
4 quạt tuần hoàn
Hình 23 - Ví
dụ về thiết bị thử độ bền băng giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.2.1 Phương pháp
điều chỉnh công suất làm mát
Phương pháp điều chỉnh công suất làm
mát của thiết bị thử độ bền băng giá phụ thuộc vào loại thiết bị thử độ bền
băng giá là loại có công suất làm mát không đổi hay công suất làm mát thay đổi.
Các phương pháp điều chỉnh công suất
làm mát cho hai loại thiết bị thử độ bền băng giá này được mô tả tại 3.7.2.2.2 và 3.7.2.2.3.
3.7.2.2.2 Thiết bị thử
độ bền băng giá có công
suất làm mát không đổi
Công suất làm mát của thiết bị được cố
định hoặc giữ không đổi.
Tổng khối lượng của các viên mẫu ướt
phải phù hợp cho thiết lập đường cong đóng băng/tan băng. Nếu khối lượng này thấp hơn hay cao
hơn mức cần thiết thì phải giảm số lượng viên mẫu hoặc thêm các viên mẫu giả và/hoặc
các miếng bọt biển ướt đựng trong các túi nhựa.
37.2.2.3 Thiết bị thử
độ bền băng giá có công suất làm mát thay đổi
Thiết bị này cho phép điều chỉnh nhiệt
độ không khí. Đường cong nhiệt độ không khí được thiết lập khi mẫu chuẩn được
làm mát theo đường cong đóng băng/tan băng thể hiện trong Hình 24.
Việc xây dựng đường cong nhiệt độ
không khí định trước phụ thuộc vào khả năng chống lại sự truyền nhiệt giữa
không khí và các viên mẫu. Điều này liên quan đến tốc độ dòng khí, một đặc tính
được thiết kế trước của thiết bị thử độ bền băng giá. Vì vậy, với mỗi thiết bị
thử độ bền băng giá cần xác định một đường cong nhiệt độ không khí riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử gồm 6 viên mẫu không bị các khuyết
tật không được chấp nhận nêu trong Bảng 1. Tất cả các khuyết tật được chấp nhận phải
được ghi lại trước khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: 6 viên mẫu có thể là 6 viên
ngói hoặc phụ kiện nguyên, hoặc được cắt từ 6 viên ngói hoặc phụ kiện nguyên đến
kích thước phù hợp với thiết bị.
3.7.4 Cách
tiến hành
37.4.1 Hiệu chuẩn thiết
bị thử độ bền băng giá
37.4.1.1 Mẫu chuẩn
Lựa chọn mẫu chuẩn bằng ngói có độ dày
12 mm đến 14 mm, khối lượng thể tích khô là (2,0 ± 0,3) kg/dm3 (xem
cách xác định khối lượng thể tích khô tại Phụ lục A) và độ hút nước là (10,5 ±
0,5) % (xem cách xác định độ hút nước tại 3.7.4.2.1, 3.7.4.2.2 và 3.7.4.2.3).
Ở mẫu chuẩn, khoan một lỗ rỗng sâu 50 mm theo
hướng song song với chiều dài mẫu chuẩn, để chèn cảm biến nhiệt độ. Nên đảm bảo
ở mỗi mặt của lỗ của mẫu chuẩn, độ dày lớp xương tối thiểu là 3 mm.
Chèn một cảm biến nhiệt độ chạm đến
đáy lỗ rỗng. Sau đó, bịt kín lỗ rỗng bằng chất dẻo (có thể sử dụng keo silicon).
3.7.4.1.2 Hiệu chuẩn
ngăn đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phủ một tấm vải lên mặt sau của mẫu
chuẩn và đặt mẫu chuẩn vào giá đỡ theo phương thẳng đứng (xem Hình 23).
Làm bão hòa nước mẫu chuẩn và/hoặc
ngói theo cách lũy tiến như mô tả tại 3.7.4.2.2 và tính toán độ hút nước.
Ngoài mẫu chuẩn, để đảm bảo đường cong
làm mát trong Hình 24 đạt được trong toàn bộ ngăn đông, tất cả các giá đỡ trong
ngăn đông phải được lấp đầy bởi ngói để khối lượng được phân bổ đều trên toàn bộ
thể tích của bộ phận làm mát.
Đặt mẫu chuẩn đã phủ tấm vải ở giữa
các viên ngói khác khi hiệu chuẩn thiết bị thử độ bền băng giá.
Nếu hiệu chuẩn thiết bị theo quy trình
mô tả tại 3.7.2.2.2 (thiết bị thử độ bền băng giá có công suất làm mát không đổi),
cần xác định tổng khối lượng của các viên ngói ướt.
Nếu hiệu chuẩn thiết bị theo quy trình
được mô tả tại 3.7.2.2.3 (thiết bị thử độ bền băng giá có công suất làm mát
thay đổi), ngoài mẫu chuẩn, các viên ngói khác có thể được chọn tùy ý.
Việc hiệu chuẩn phải bắt đầu với chu kỳ
tan băng và ghi lại nhiệt độ nước bắt đầu tan băng.
Trong quá trình hiệu chuẩn, công suất
làm mát của ngăn đông phải được điều chỉnh để đảm bảo đường cong nhiệt độ của mẫu
chuẩn phù hợp với đường cong làm mát quy định trong Hình 24.
Ghi lại đường cong nhiệt độ của không
khí đã sử dụng để đạt được đường cong làm mát quy định cho mẫu chuẩn trong Hình
24. Nhiệt độ không khí nên được giảm một cách liên tục và từ từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn đóng băng kết thúc sau khi
nhiệt độ của mẫu chuẩn được duy trì ở nhiệt độ (-16 ± 3) °C trong ít nhất 30
min.

CHÚ DẪN:
1 nhiệt độ bên trong mẫu chuẩn ở giai đoạn
đóng băng - tốc độ làm mát (như yêu cầu)
2 thay đổi cho phép của nhiệt độ bên trong
mẫu chuẩn (như yêu cầu)
3 nhiệt độ không khí (ví dụ)
4 thay đổi cho phép của nhiệt độ không
khí (ví dụ)
5 tối đa 48 min, tương đương tốc độ
làm mát là 5 K/h
6 trung bình 40 min, tương đương tốc độ
làm mát là 6 K/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 tối thiểu 30 min
9 30 min
Hình 24 - Đường
cong làm mát (với độ lệch cho phép) cho mẫu chuẩn
3.7.4.2 Bảo dưỡng mẫu
thử
3.7.4.2.1 Làm khô mẫu
thử
Sấy khô các viên mẫu trong 24 h ở nhiệt độ
(110 ± 5) °C.
Làm nguội các viên mẫu thử tại nhiệt độ
phòng thử nghiệm
và cân khối lượng khô md của từng viên mẫu, làm tròn đến 1 g.
3.7.4.2.2 Làm bão hòa
nước mẫu thử
Đặt các viên mẫu vào một thùng nước
sao cho 1/5 chiều cao viên mẫu ngập dưới nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 h, thêm nước vừa đủ vào thùng để
2/5 chiều cao viên mẫu ngập dưới nước.
Lặp lại quy trình đó trong ba
ngày tiếp theo cho đến khi toàn bộ viên mẫu được ngập dưới nước.
Vào ngày thứ năm, khi nước đã ngập hết
chiều cao của các viên mẫu, đổ thêm 50 mm nước vào thùng và tiếp tục ngâm các
viên mẫu trong 72 h.
3.7.4.2.3 Tính toán độ
hút nước
Lau sạch các viên mẫu bằng khăn ẩm và
cân khối lượng ướt mw.
Độ hút nước (Wu) của
từng viên mẫu, biểu thị bằng %, được tính theo công thức:

Trong đó:
mw là khối lượng
viên mẫu ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.4.2.4 Che phủ mặt
sau của mẫu thử
Trước khi thử nghiệm, phủ lên mặt sau
của viên mẫu một tấm vải lanh có mật độ (350 ± 50) g/m2 và kích thước
phù hợp với kích thước và hình dạng của các viên mẫu. Tấm vải phải được làm ướt
trước khi đặt lên các viên mẫu. Tấm vải có thể được sử dụng nhiều lần.
Dùng dây đồng hoặc dây cao su,... buộc cố định tấm vải vào viên mẫu (xem Hình
25 và 26).

Hình 25 - Ví
dụ của một viên mẫu được phủ bằng một tấm vải

Hình 26 - Ví dụ của
một viên mẫu được phủ bằng một tấm vải
3.7.4.2.5 Đặt mẫu thử
vào thiết bị thử độ bền băng giá
Đặt các viên mẫu lên giá đỡ như Hình
23.
Khoảng cách tối thiểu giữa các viên mẫu
và giữa các viên mẫu với mặt bên của thiết bị phải là 60 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.4.2.6 Sự đóng
băng/tan băng mẫu thử
Nhiệt độ không khí của thiết bị thử độ
bền băng giá phải được kiểm soát để đảm bảo rằng đường cong nhiệt độ không khí
được thiết lập trong suốt quá trình hiệu chuẩn phải đạt được .
3.7.4.2.7 Làm tan băng
mẫu thử
Sau khi kết thúc giai đoạn đóng băng,
làm tan băng các viên mẫu bằng cách phủ một lớp nước đồng đều. Nước phải có nhiệt
độ từ 5 °C đến 17 °C và phải nằm trong khoảng 3 K so với nhiệt độ nước bắt đầu
tan băng đã được ghi lại của phép thử hiệu chuẩn.
Điều chỉnh lượng nước từ đáy của thiết
bị thử độ bền băng giá để đảm bảo rằng các viên mẫu được ngập tối thiểu 50 mm
trong nước trong tối đa 15 min; thời gian toàn bộ chu kỳ này từ 25 min đến 40
min.
3.7.4.2.8 Sự gián đoạn
chu kỳ đóng băng/tan băng
Thực hiện các chu kỳ đóng băng/tan
băng một cách không gián đoạn, nếu có thể. Nhưng nếu cần hoặc không thể tránh được
việc gián đoạn, phải đặt các viên mẫu trong nước. Nếu thời gian gián đoạn vượt quá 2 h,
phải thực hiện lại giai đoạn làm tan băng như đã mô tả ở 3.7.4.2.7 trước
khi thực hiện chu kỳ đóng băng mới. Sự gián đoạn không được kéo dài hơn một
tuần.
3.7.5 Đánh
giá mẫu thử
Sau khi kết thúc thử nghiệm, kiểm tra
các mặt của các viên mẫu bằng mắt thường ở khoảng cách từ 30 cm đến 40 cm, dưới
ánh sáng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau bất kỳ quá trình kiểm tra trung
gian nào, thay tấm vải và bắt đầu chu kỳ đóng băng/tan băng từ giai đoạn tan
băng để đảm bảo rằng các viên mẫu không bị khô.
Mẫu thử sẽ đạt yêu cầu các mức:
Mức 1 (150 chu kỳ): không nhỏ hơn 150
chu kỳ. Nếu sau 150 chu kỳ, không có viên mẫu nào bị khuyết tật không được chấp
nhận như mô tả tại Bảng 1.
Mức 2 (90 chu kỳ): không nhỏ hơn 90
chu kỳ. Nếu sau 90 chu kỳ, không có viên mẫu nào bị khuyết tật không được chấp
nhận như mô tả tại Bảng 1.
Mức 3 (30 chu kỳ): không nhỏ hơn 30
chu kỳ. Nếu sau 30 chu kỳ, không có viên mẫu nào bị khuyết tật không được chấp
nhận như mô tả tại Bảng 1.
Vấu phải được kiểm tra để xác nhận lại
khả năng thực hiện chức năng chống đỡ. Nếu ngói có nhiều vấu thì ít nhất một vấu không
bị khuyết tật sau thử nghiệm đóng băng/tan băng.
Khuyết tật do thử nghiệm độ bền băng
giá là bất kỳ khuyết tật
nào có thể nhìn thấy rõ ràng bằng mắt thường, được xác định
là không được chấp nhận theo Bảng
1. Các loại khuyết tật khác phải được đánh giá theo các định nghĩa.
Khuyết tật bề mặt do sự cuốn khí và
các vết rỗ do sự giãn nở của các tạp chất dạng hạt (ví dụ như vôi) do các quá
trình hóa học không được coi là khuyết tật do thử nghiệm độ bền băng giá.
Bảng 1 - Các
dạng khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng
khuyết tật
Mặt trước
Mặt sau
1
rỗ
-
-
2
vết nứt tóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
Vết nứt sơ khai
-
-
4
Vết nứt bề mặt
X
Xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật bề mặt (bong tróc, sứt,
bóc vảy, xốp)
X
Xa
6
Vết nứt cấu trúc
X
X
7
Mất gờ rãnh liên kết liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
8
Vỡ
X
X
9
Tách lớp
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tất cả các vấu
X
X = không được chấp nhận - = được chấp nhận
CHÚ THÍCH 1: Mức độ khuyết tật có thể
được xác định thông qua sự thay đổi về độ thấm nước và/hoặc lực uốn gãy.
CHÚ THÍCH 2: Chi tiết mô tả các dạng
khuyết tật không được chấp nhận được
đưa ra tại Phụ lục B.
a Trường hợp mức độ
khuyết tật làm cho tính năng của sản phẩm không được đảm bảo.
3.7.6 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm những thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ngày phòng thí nghiệm nhận mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) độ hút nước Wu của từng
viên mẫu;
e) số chu kỳ đóng băng/tan băng đã thực
hiện;
f) loại và mức độ khuyết tật do thử
nghiệm độ bền băng giá theo Bảng 1;
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy khô các viên mẫu trong 24 h trong tủ sấy ở (110 ±
5) °C.
Nếu phép thử nghiệm được thực hiện
trên các viên mẫu mới nung thì không cần thực hiện quy trình sấy khô này.
Lấy các viên mẫu ra khỏi tủ sấy và để
nguội trong nhiệt độ môi trường từ 18 °C đến 28 °C.
Cân khối lượng khô (md)
của các viên mẫu, làm tròn đến 1 g.
Để đo thể tích (Vu),
ngâm các viên mẫu ngập trong nước và xác định khối lượng của các viên mẫu khi ở
dưới nước (W1) ngay khi
các viên mẫu đạt được trạng thái bão hoà nước, tức là khi khối lượng thay đổi
nhỏ hơn 0,1% mỗi phút.
Lấy các viên mẫu ra khỏi nước, dùng
khăn ẩm lau sạch nước dư trên bề mặt và xác định ngay khối lượng (W2).
Thể tích (Vu) của từng
viên mẫu, làm tròn đến 1 cm3, được tính theo công thức:
Vu = W2
- W1
Khối lượng thể tích khô (pu)
của từng viên mẫu, làm tròn đến 0,1 kg/dm3, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy định)
Các dạng khuyết tật không được chấp nhận
B.1 Rỗ
Khuyết tật bề mặt bao gồm một phần vật
liệu bị tách khỏi xương của sản phẩm, có thể nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm với
kích thước trung bình vượt quá 7 mm

Hình B.1 - Ví
dụ về rỗ
B.2 Vết nứt tóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 - Ví
dụ về vết nứt tóc
B.3 Vết nứt sơ
khai
Hình thành vết nứt ở rìa, với vết nứt
chỉ xâm nhập nhẹ vào bên trong xương của sản phẩm

Hình B.3 - Ví
dụ về vết nứt sơ khai
B.4 Vết nứt bề mặt
Vết nứt rộng hơn 0,20 mm và dài hơn 30
mm, không đi qua chiều dày của sản phẩm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Khuyết tật bề
mặt
Mất một phần vật liệu xương từ bề mặt của sản phẩm có kích thước
dài nhất lớn hơn 15 mm cùng với kích thước rộng nhất vuông góc với chiều dài lớn
hơn 5 mm
B.5.1 Bong tróc sợi
Gồ lên ở bề mặt, sứt mới hoặc nứt, gây
ra khuyết tật

Hình B.5.1 -
Ví dụ về bong tróc
B.5.2 Sứt
Mất một phần của vật liệu xương của sản
phẩm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3 Bong tróc mảng
Mất một phần lớp bề mặt của sản phẩm

Hình B.5.3 -
Ví dụ về bong tróc mảng
B.5.4 Bong vẩy
Mất dần vật liệu xương ảnh hưởng đến một
phần hoặc toàn bộ chiều dày của sản phẩm

Hình B.5.4 -
Ví dụ về bong vảy
B.6 Vết nứt cấu
trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.6 - Ví
dụ về vết nứt cấu trúc
B.7 Mất gờ
Mất vật liệu xương từ các gờ của rãnh
liên kết gây ảnh hưởng đến tính năng của sản phẩm

Hình B.7 - Ví
dụ về mất vấu
B.8 Vỡ
Khuyết tật cấu trúc mà sản phẩm bị
tách thành hai hay nhiều mảnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Tách lớp
Sự bong tróc lớp mỏng có thể dẫn đến sự
tách lớp liên tiếp của các lớp song song

Hình B.9 - Ví
dụ về sự tách lớp