TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 1837
- 76
TRƯỜNG
THẠCH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trường thạch và
quy định phương pháp phân tích các chỉ tiêu sau:
hàm lượng chất bốc khi nung;
hàm lượng silic dioxit;
hàm lượng sắt oxit;
hàm lượng titan dioxit;
hàm lượng nhôm oxit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hàm lượng magie oxit;
tổng hàm lượng kim loại kiềm;
hàm lượng natri oxit và hàm lượng kali oxit.
1. YÊU CẦU CHUNG KHI
PHÂN TÍCH
1.1. Trước khi phân tích thành phần hóa học
của trường thạch phải trộn và nghiền mẫu lần cuối cùng trong cối mã não (độ nhỏ
của hạt có đường kính là 0,04 mm)
1.2. Phải sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 105
- 110 oC đến khối lượng không đổi, cẩn thận trộn đều trước khi đem
cân mẫu để phân tích.
1.3. Lượng cân mẫu và lượng cân của các chất
dùng để pha dung dịch chuẩn đều phải cân với độ chính xác đến 0,0002 g.
1.4. Phải dùng thuốc thử với độ tinh khiết
không thấp hơn "tinh khiết để phân tích" và dùng giấy lọc không tàn
trong quá trình phân tích.
1.5. Mỗi chỉ tiêu phải tiến hành phân tích
không ít hơn 2 mẫu và chênh lệch giữa các kết quả phân tích không được vượt quá
giới hạn cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Xác định hàm
lượng chất bốc khi nung
2.1.1. Nội dung
Nung mẫu ở nhiệt độ 1 000 - 1 100 oC,
hàm lượng chất bốc khi nung là hiệu số giữa khối lượng của chén nung và lượng
cân mẫu trước và sau khi nung.
2.1.2. Dụng cụ
Lò Mup;
Chén nung bằng sứ.
2.1.3 Tiến hành phân tích
Cân 1 g mẫu, đã được sấy ở 105 - 111 oC.
Bỏ lượng cân vào chén nung, đã được nung đến khối lượng không đổi, nâng từ từ
nhiệt độ lò đến 1000 oC và giữ ở nhiệt độ đó không ít hơn 1 giờ, sau
đó, làm nguội trong bình hút ẩm và đem cân.
2.1.4 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 =
trong đó:
g - khối lượng chén nung và lượng cân
trước khi nung, tính bằng g;
g1 - khối lượng chén nung và
lượng cân sau khi nung, tính bằng g;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được lớn hơn 0,10 % tuyệt đối.
2.2. Xác định hàm
lượng silic dioxit
2.2.1. Nội dung
Dùng natri cacbonat khan để phá hủy mẫu, khử
nước của silic dioxit trong môi trường axit clohidric, nung và xử lý bằng axit
flohidric để tách silic ở dạng silic tetraflorua. Silic dioxit được xác định
sau hai lần bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohidirc, dung dịch 1 : 1 và 5 : 95
Axit sunfuric
Axit flohidric, dung dịch 40 %
Bạc nitrat, dung dịch 1 %
Kali pirosunfat
Kali cacbonat khan
Natri cacbonat khan
Chén nung bằng platin
2.2.3. Tiến hành phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bát sứ trên bếp cách thủy 1 giờ, sau khi
để nguội, thêm vào bát 30 ml axit clohidric đậm đặc, để yên 10 phút và thêm 80
- 100 ml nước cất nóng. Trộn đều hỗn hợp trong bát, đem lọc qua giấy lọc định
lượng. Dùng nước nóng rửa phần kết tủa trên phễu cho đến khi hết ion clo (không
có phản ứng với dung dịch bạc nitrat 1 %). Chuyển dịch lọc và nước rửa vào bát
sứ đó và lại làm bay hơi trên bếp cách thủy cho đến khô. Đem sấy bát sứ có chứa
cặn khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 115 - 117 oC trong 1 giờ. Sau khi để
nguội, đổ vào bát 10 -15 ml axit clohidric đậm đặc, để yên trong 10 phút, thêm
40 - 50 ml nước nóng và lọc kết tủa của axit silicic lên một tờ giấy lọc định
lượng khác. Dùng dung dịch axit clohidric loãng (5 : 95) để rửa kết tủa trên
phễu vài lần, sau đó dùng nước nóng rửa cho đến hết ion clo trong nước rửa
(không có phản ứng với dung dịch bạc nitrat 1%).
Chuyển lượng axit silicic đã rửa sạch, nhận
được sau hai lần kết tủa, vào chén nung platin đã được cân trước, sấy, tro hóa
và nung ở nhiệt độ 1 000 oC trong 1 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm
và đem cân. Lặp lại quá trình nung (mỗi lần 10 phút) cho đến khối lượng không
đổi.
Dùng vài giọt nước thấm ướt kết tủa vừa nung,
thêm 0,5 ml axit sunfuric đậm đặc và 8 - 10 ml axit flohidric, dung dịch 40 %.
Làm bay hơi đến khô lượng chứa trong chén nung trên bếp điện kín hay trên bếp
cách cát. Sau đó, đem nung chén có kết tủa ở nhiệt độ 1 000 - 1 100 oC
trong 15 phút để đuổi hết axit sunfuric, để nguội trong bình hút ẩm và cân.
Làm nóng chảy phần còn lại trong chén nung
với 2 - 3 g kali pirosunfat. Dùng axit clohidric để hòa tan hợp chất nóng chảy,
nhập chung dung dịch nhận được với dịch lọc và nước rửa sau hai lần tách axit
silicic (dung dịch 1).
2.2.4. Tính kết quả
Hàm lượng silic dioxit (X2), tính
bằng phần trăm theo công thức:
X2 =
trong đó:
g - khối lượng của chén nung và silic
dioxit trước khi xử lý bằng axit flohidric, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa hai kết quả phân tích song
song không được quá 0,60 % tuyệt đối.
2.3. Xác định tổng
hàm lượng nhôm oxit, sắt oxit và titan dioxit
2.3.1. Nội dung
Dùng amoni hidroxit để kết tủa nhôm, sắt và
titan ở dạng các hidroxit, sau đó nung và cân ở dạng các oxit.
2.3.2. Thuốc thử và dung dịch
Axit sunfuric loãng 1 : 9
Bạc nitrat, dung dịch 1 %
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni nitrat, dung dịch 2 %, thêm amoni
hidroxit cho đến khi đổi màu metyla đỏ.
Metyla đỏ, dung dịch 0,1 % trong nước - rượu,
chuẩn bị bằng cách: hòa tan 0,1 g metyla đỏ vào 60 ml etanola trong bình định
mức, dung tích 100 ml, đổ nước đến vạch mức, lắc đều.
2.3.3. Tiến hành phân tích
Đem cô dung dịch 1 (nhận được sau hai lần
tách axit silicic) trên bếp cách thủy cho đến khi còn 150 - 200 ml, cho vào đó
vài mảnh giấy lọc không tàn, đun cho đến gần sôi (80 - 90 oC), không
để nguội, thêm 2 - 3 giọt metyla đỏ và nhỏ từ từ amoni hydroxit xuống cốc cho
đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ sang vàng và có mùi nhẹ của amoniac. Lặp
lại quá trình kết tủa như trên 1 lần nữa. Sau đó, đun dung dịch và kết tủa đến
sôi, để yên cho kết tủa lắng xuống và lọc qua giấy lọc định lượng. Dùng dung
dịch amoni nitrat nóng, nồng độ 2 % để rửa kết tủa cho đến khi dịch lọc hết ion
clo (thử với dung dịch bạc nitrat 1 %).
Dịch lọc giữ lại để xác định hàm lượng canxi
oxit và magie oxit (dung dịch 2).
Cho kết tủa (dung dịch 2) và giấy lọc vào
chén nung platin, đã được cân trước, sấy, tro hóa và nung ở nhiệt độ 1200 oC
trong 1 giờ 30 phút.
Lặp lại quá trình nung (mỗi lần 20 phút) cho
đến khối lượng không đổi. Làm nguội trong bình hút ẩm và cân.
Dùng 5 - 7 g kali pirosunfat để làm nóng chảy
kết tủa vừa thu được. Để nguội và hòa tan hỗn hợp nóng chảy vào 150 ml axit
sunfuric loãng 1 : 9, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến
vạch mức và lắc đều (dung dịch 3). Dung dịch này dùng để xác định hàm lượng sắt
oxit và titan dioxit.
2.3.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3 =
trong đó:
g - khối lượng kết tủa nhôm, sắt oxit và
titan dioxit, tính bằng g;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,20 % tuyệt đối.
2.4. Xác định hàm
lượng sắt oxit (phương pháp so màu)
2.4.1. Nội dung
Phương pháp này dựa trên cơ sở đo mật độ
quang của phức chất sắt - trisunfoxalixilat, tạo thành trong môi trường amoni
hidroxit.
2.4.2. Dụng cụ, thuốc thử và dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %
Axit sunfuric pha loãng 1 : 9
Axit clohidric pha loãng 1 : 1
Axit sunfoxalixilic, dung dịch 30 %
Amoni tactrat trung tính, dung dịch 25 %
Sắt oxit (tinh khiết hóa học).
Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn gốc của sắt
oxit như sau: cho 0,1 g sắt oxit, đã được sấy khô ở 105 - 110 oC,
vào bình nón dung tích 500 ml, thêm vào đó 50 ml axit clohidric pha loãng 1 : 1,
dùng tấm kính tròn đậy lại, đun hỗn hợp trên bếp cách thủy đến khi hòa tan hoàn
toàn, để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch
mức và lắc đều. 1 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa 0,0001 g sắt oxit.
Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn để phân tích
như sau: dùng pipet lấy 20 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc, cho vào bình định mức
dung tích 100 ml, thêm 1 ml axit sunfuric pha loãng 1 : 9, thêm nước đến vạch mức
và lắc đều.
1 ml dung dịch này chứa 0,00002 g sắt oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 5 - 10 ml dung dịch 3, cho vào
bình định mức dung tích 100 ml, thêm 2 ml dung dịch amoni tactrat 25 %, 15 - 20
ml dung dịch axit sunfoxalixilic, thêm từ từ dung dịch amoni hidroxit cho đến
khi xuất hiện màu vàng bền vững và thêm dư 5 ml amoni hidroxit.
Sau đó, làm nguội dung dịch, thêm nước đến
vạch mức, lắc đều và đo mật độ quang trên máy so màu quang điện với kính lọc
sáng màu xanh (ở khoảng độ dài sóng 400 - 450
m),
trong cuvet dày 30 - 50 mm.
Xác định hàm lượng sắt oxit trên đồ thị
chuẩn.
Dựng đồ thị chuẩn
Lấy vào các bình định mức, dung tích 100 ml
lần lượt các dung dịch tiêu chuẩn để phân tích: 1,0; 2,5; 5,0; 10,0; 15,0;
20,0; 25,0 ml, như vậy tương ứng có 0,00002; 0,00005; 0,0001; 0,0002; 0,0003;
0,0004; 0,0005 g sắt oxit. Cho vào mỗi bình 2 ml dung dịch amoni tactrat 25 %,
15 - 20 ml axit sunfoxalixilic, sau đó cho từ từ dung dịch amoni hidroxit vào
cho đến khi dung dịch có màu vàng và cho dư 5 ml. Thêm nước vào các bình đến
vạch mức và lắc đều. Đo mật độ quang của các dung dịch trên máy so màu quang
điện với kính lọc ánh sáng màu xanh trong cuvet dày 30 - 50 mm. Dựa vào giá trị
mật độ quang đo được và nồng độ sắt oxit tương ứng để dựng đồ thị chuẩn.
2.4.2. Tính kết quả
Hàm lượng sắt oxit (X4), tính bằng
phần trăm, theo công thức:
X4 =
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 - tổng thể tích của dung dịch thử, tính
bằng ml;
V - phần dung dịch lấy để thử, tính bằng
ml;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được vượt quá 0,10 % tuyệt đối.
2.5. Xác định hàm
lượng titan dioxit (phương pháp so màu)
2.5.1. Nội dung
Phương pháp này dựa trên cơ sở đo mật độ
quang của phức chất màu vàng, tạo thành khi titan tác dụng với hidro peoxit
2.5.2. Dụng cụ, thuốc thử và dung dịch
Máy so màu quang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hidro peoxit, dung dịch 3 %
Kali pirosunfat
Axit photphoric.
Titan dioxit: chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn
titan sunfat như sau: cân 0,5 g titan dioxit, đã nung trước ở 1000 oC,
làm nóng chảy lượng cân trong chén nung platin với 6 - 7 g kali pirosunfat. Sau
đó để nguội, đem hòa tan hỗn hợp nóng chảy vào 150 ml dung dịch axit sunfuric
10 % và đun nóng. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm
axit sunfuric 5 % đến vạch mức, lắc đều.
1 ml dung dịch này chứa 0,0002 g titan
dioxit.
2.5.3. Tiến hành phân tích
Cho vào chén nung platin 0,2 g mẫu, 4 - 5 g
hỗn hợp natri cacbonat và borac với tỷ lệ 1 : 1, trộn đều, làm nóng chảy trong
lò Mup ở nhiệt độ 850 - 900 oC trong 3 - 5 phút. Dùng dung dịch axit
sunfuric 5 % để phân hủy hỗn hợp đó. Sau đó, chuyển vào bình định mức dung tích
100 ml, thêm 2 - 3 giọt axit photphoric, 3 ml dung dịch hidro peoxit 3 %, thêm
dung dịch axit sunfuric 5 % đến vạch mức, lắc đều và đem so màu. Đồng thời phải
chuẩn bị một dung dịch so sánh trong bình định mức, dung tích 50 ml. Muốn vậy,
cho vào đó 25 ml dung dịch 3 và tất cả các thuốc thử đã dùng với lượng tương
ứng, trừ hidro peoxit. Hàm lượng titan dioxit xác định theo đồ thị chuẩn.
Dựng đồ thị chuẩn
Dùng pipet lấy vào các bình định mức, dung
tích 100 ml, lần lượt các phần dung dịch tiêu chuẩn của titan: 0,5; 1,0; 3,0;
5,0; 8,0; 10,0 và 15,0 ml, như vậy tương ứng với 0,0001; 0,0002; 0,0006;
0,0016; 0,0020 và 0,0030 g titan dioxit. Cho vào mỗi bình 2 - 3 giọt axit
photphoric, 3 ml dung dịch hidro peoxit 3 %, thêm dung dịch axit sunfuric 5 % cho
đến vạch mức, lắc đều. Đo mật độ quang của các dung dịch trên máy so màu quang
điện với kính lọc ánh sáng màu xanh (độ dài sóng từ 400 - 500
m) trong cuvet dày 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Tính kết quả
Hàm lượng titan dioxit (X5), tính
bằng phần trăm theo công thức:
X5 =
trong đó:
g - hàm lượng titan dioxit tìm được trên
đồ thị chuẩn, tính bằng g;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,05 % tuyệt đối.
2.6. Xác định hàm
lượng nhôm oxit bằng phương pháp complexon
2.6.1. Nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Thuốc thử và dung dịch
Natri cacbonat khan
Natri tetraborat khan
Axit clohidric, pha loãng 1 : 3 và 1 N
Axit sunfoxalixilic, dung dịch 30 %.
Chỉ thị xilenon da cam, chuẩn bị bằng cách
sau: trộn đều 0,1 g chỉ thị với 10 g natri clorua.
Kẽm axetat, dung dịch 0,05 N, chuẩn bị bằng
cách sau: hòa tan 10,792 g thuốc thử vào nước, thêm 2 ml axit axetic và đổ thêm
nước đến 1000 ml, lắc đều.
Natri hidroxit, dung dịch 30 % và 50 %.
Axit axetic, dung dịch 2 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch nhôm clorua được chuẩn bị như sau:
hòa tan 0,6500 - 0,6600 g nhôm loại đặc biệt tinh khiết vào 25 ml natri
hidroxit dung dịch 50 %, trung hòa bằng axit clohidric và thêm một lượng dư
khoảng 150 ml, đổ nước đến 1000 ml, lắc đều.
Natri florua, dung dịch 3 %
Trilon B, dung dịch 0,05 N
Xác định độ chuẩn của dung dịch trilon B theo
nhôm oxit
Cho 10 ml dung dịch tiêu chuẩn nhôm clorua
vào bình nón dung tích 300 ml, thêm 70 - 100 ml nước, 2 - 3 ml axit clohidric
và 25 ml dung dịch trilon B. Đun dung dịch trong bình đến 70 - 80 oC,
trung hòa bằng dung dịch amoni hidroxit cho đến khi có sự đổi màu của giấy công
gô, thêm 10 - 15 ml dung dịch đệm PH = 5,7, 5 - 7 giọt chỉ thị xilenon da cam
và dùng dung dịch kẽm axetat để chuẩn lượng trilon B dư cho đến khi có sự
chuyển màu của dung dịch từ vàng sang tím hồng. Cho vào dung dịch vừa chuẩn 30
ml natri florua, dung dịch 3 % và lại dùng kẽm axetat để chuẩn lượng trilon B
vừa được giải phóng ra, cho đến khi có sự chuyển màu từ vàng sang tím hồng.
Độ chuẩn của dung dịch trilon B (T), biểu thị
bằng gam nhôm oxit, tính theo công thức:
T =
trong đó:
T0 - độ chuẩn của dung dịch tiêu
chuẩn nhôm clorua, biểu thị bằng gam nhôm oxit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích dung dịch kẽm axetat tiêu tốn
trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;
K - tỉ số giữa dung dịch trilon B và kẽm
axetat.
Tỉ số giữa dung dịch trilon B và kẽm axetat
được lập bằng cách sau: dùng pipet lấy 10 ml trilon B, dung dịch 0,05 N cho vào
bình định mức dung tích 300 ml, thêm khoảng 100 ml nước, 10 ml dung dịch đệm có
PH = 5,7, 5 - 7 giọt chỉ thị xilenon da cam và dùng kẽm axetat để chuẩn cho đến
khi có sử chuyển màu từ vàng sang tím hồng.
Tiến hành không ít hơn 3 phép chuẩn để xác
định tỉ số của các dung dịch và lấy giá trị trung bình cộng các thể tích dung
dịch kẽm axetat tiêu tốn trong các phép chuẩn độ, tính bằng ml.
Tỉ số giữa các dung dịch (K), tính theo công
thức:
K =
trong đó:
V - thể tích dung dịch trilon B, dùng để
lập tỉ số, tính bằng ml;
V1 - thể tích dung dịch kẽm
axetat, tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 0,5 g lượng cân mẫu với 5 - 6 g hỗn hợp
của natri cacbonat khan và natri tetraborac khan (1 : 1) và cẩn thận làm nóng
chảy trong lò Mup ở 900 - 950 oC, giữ hỗn hợp nóng chảy 3 - 5 phút ở
thời điểm nóng chảy.
Đổ hỗn hợp nóng chảy đã nguội vào cốc, cho
vào đó 100 ml axit clohidric (pha loãng 1 : 3), sau đó, đun hợp chất cho đến
hòa tan hoàn toàn, làm nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức dung tích
250 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều (dung dịch 4).
Lấy 100 ml dung dịch, cho vào cốc có dung
tích 250 ml, thêm vào cốc 30 ml natri hidroxit, đun trên bếp cho tới sôi, để
sôi 1 - 2 phút. Sau khi dung dịch nguội, chuyển tất cả vào bình định mức dung
tích 250 ml, thêm nước cất tới vạch và lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc định
lượng vào bình nón đã sấy khô. Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch trong bình nón,
cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm vào cốc 25 - 30 ml dung dịch trilon B 0,05 N
và vài giọt fenolftalein 0,1 %. Nhỏ từ từ từng giọt axit clohidric (1 : 1) cho
tới khi mất màu hồng (dùng axit clohidric và natri hidroxit dung dịch 10% để
điều chỉnh), thêm vào cốc 15 - 20 ml dung dịch đệm có PH = 5,7, đun dung dịch
cho tới 50 - 60 oC, thêm vào cốc 2 - 3 giọt xilenon da cam - dung
dịch có màu vàng. Dùng kẽm axetat, dung dịch 0,05 N để chuẩn lượng trilon B dư
cho tới khi dung dịch có màu tím hồng. Thêm vào cốc 30 ml natri florua dung
dịch 3 %, đun sôi dung dịch 1 - 2 phút, thêm vài giọt xilenon da cam nữa. Để
nguội dung dịch tới 50 - 60 oC và lại dùng kẽm axetat dung dịch 0,05
N để chuẩn lượng trilon B vừa được giải phóng ra cho đến khi có sự chuyển màu
của dung dịch từ vàng sang tím hồng.
2.6.4. Tính kết quả
Hàm lượng nhôm oxit (X6), tính
bằng phần trăm theo công thức:
X6 = . T . 100
trong đó:
V - thể tích dung dịch kẽm axetat tiêu tốn
trong phép chuẩn lượng trilon B được giải phóng ra, tính bằng ml;
K - tỉ số giữa dung dịch trilon B và kẽm
axetat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 - thể tích dung dịch lấy ra
để phân tích, tính bằng ml;
250 - thể tích ban đầu của dung dịch, tính
bằng ml;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,20 % tuyệt đối.
Phương pháp này được coi là phương pháp trọng
tài để xác định hàm lượng nhôm oxit.
2.6.5. Cho phép xác định hàm lượng nhôm oxit
(X6), tính bằng phần trăm, theo công thức:
X6 = X3
- (X4 + X5)
trong đó:
X3 - tổng hàm lượng nhôm, sắt
oxit và titan dioxit, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X5 - hàm lượng titan dioxit,
tính bằng %.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,20 % tuyệt đối.
2.7. Xác định hàm
lượng canxi oxit
2.7.1. Nội dung
Kết tủa canxi ở dạng muối oxalat, hòa tan kết
tủa vào axit sunfuric và dùng kali pemanganat để chuẩn lượng axit oxalic.
2.7.2. Thuốc thử và dung dịch
Axit oxalic, dung dịch 0,1 N, chuẩn bị từ
ficxanan
Axit sunfuric, dung dịch 5 %
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metyla da cam, dung dịch 0,1 %, trong nước
Kali pemanganat, dung dịch 0,1 N, chuẩn bị
như sau: hòa tan 3,16 g kali pemanganat vào 1 lít nước và đựng trong lọ thủy
tinh tối không ít hơn 5 ngày. Sau đó cẩn thận dùng bông thủy tinh lọc dung dịch
vừa nhận được vào một lọ thủy tinh màu tối khác.
Độ chuẩn của dung dịch kali pemanganat xác
định theo dung dịch axit oxalic trong điều kiện tiến hành phân tích.
2.7.3. Tiến hành phân tích
Dùng axit clohidric với chỉ thị metyla da cam
để axit hóa dịch lọc nhận được sau khi dùng amoni hidroxit để tách tổng các
oxit nhôm, sắt và titan (dung dịch 2). Đem cô dung dịch đến khi còn lại khoảng
150 ml, đun sôi và vừa khuấy vừa thêm vào đó 20 ml dung dịch amoni oxalat bão
hòa. Sau đó, dùng amoni hidroxit để trung hòa cho đến khi dung dịch có màu vàng,
tiếp tục đun sôi 1 - 2 phút, để yên ở chỗ ấm khoảng 2 - 3 giờ. Lọc kết tủa của
canxi oxalat trên giấy lọc định lượng và dùng nước có 0,1 % amoni oxalat để rửa
kết tủa từ 3 - 4 lần. Sau đó, rửa vài lần bằng nước có vài giọt amoni hidroxit.
Kiểm tra hết ion oxalat trong nước rửa bằng cách sau: lấy vào ống nghiệm khoảng
2 ml dịch lọc, thêm 2 - 3 giọt axit sunfuric, 1 giọt dung dịch kali pemanganat
0,1 N và đun đến 70 - 80 oC. Nếu đã rửa sạch hoàn toàn ion oxalat
thì dung dịch phải còn giữ nguyên màu hồng. Dịch lọc sau khi tách canxi phải
giữ lại để xác định hàm lượng magie oxit (dung dịch 5).
Cho phễu có chứa kết tủa đã rửa sạch vào cốc
đã dùng để làm kết tủa, thêm vào đó 100 ml axit sunfuric dung dịch 5 %, đun
dung dịch đến nhiệt độ 80 oC, và dùng kali pemanganat, dung dịch 0,1
N để chuẩn cho đến khi dung dịch không mất màu hồng trong 1 phút.
2.7.4. Tính kết quả
Hàm lượng canxi oxit (X7), tính
bằng phần trăm, theo công thức:
X7 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích của dung dịch kali pemanganat
0,1 N tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;
T - độ chuẩn của dung dịch kali pemanganat
0,1 N, biểu thị bằng gam canxi oxit;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,20 % tuyệt đối.
2.8. Xác định hàm
lượng magie oxit (phương pháp complexon)
2.8.1. Nội dung
Kết tủa magie ở dạng muối magie amoni
photphat, hòa tan kết tủa vào axit clohidric và chuẩn độ ngược bằng trilon B
với chỉ thị Eriocrom T đen.
2.8.2. Thuốc thử và dung dịch
Amoni photphat kép, dung dịch 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohidric, dung dịch pha loãng 1 : 1
Axit sunfuric
Amoni clorua
Chỉ thị màu eriocrom T đen
Giấy chỉ thị màu công gô
Magie sunfat, ficxanan
Đồng sunfat, dung dịch 0,1 N được chuẩn bị
như sau: hòa tan 12,5 g đồng sunfat vào nước, đổ thêm 2 ml axit sunfuric đậm
đặc và thêm nước đến 1000 ml, lắc đều.
Dung dịch đệm amoni hidroxit PH = 10 được
chuẩn bị như sau: hòa tan 67,5 g amoni clorua vào nước, thêm 570 ml dung dịch
amoni hidroxit 25 % và thêm nước đến 1000 ml, lắc đều.
Trilon B (muối dinatri của etylendiamin
tetraxetic), dung dịch 0,05 N chuẩn bị như sau: hòa tan 9,306 g trilon B vào
1000 ml nước và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3. Xác định độ chuẩn của dung dịch trilon
B theo magie oxit
Dùng pipet lấy 10 ml magie sunfat (dung dịch
0,1 N) cho vào bình nón dung tích 300 ml, thêm vào đó khoảng 100 ml nước, 30 -
50 ml dung dịch trilon B, 10 ml dung dịch đệm amoni hidroxit và 5 - 7 giọt
eriocrom T đen. Dùng dung dịch đồng sunfat 0,1 N để chuẩn lượng dung dịch
trilon B dư cho đến khi màu của dung dịch chuyển từ xanh sang tím. Khi xác định
độ chuẩn của dung dịch trilon B theo magie oxit phải tiến hành không ít hơn 3
phép chuẩn.
Độ chuẩn của dung dịch trilon B (T), biểu thị
bằng g/ml magie oxti, tính theo công thức:
T =
trong đó:
T0 - độ chuẩn của dung dịch tiêu
chuẩn magie sunfat, biểu thị bằng g/ml magie oxit;
V - thể tích dung dịch tiêu chuẩn magiê
sunfat 0,1 N, dùng để xác định độ chuẩn của dung dịch trilon B, tính bằng ml;
V1 - thể tích dung dịch trilon
B, tính bằng ml;
V2 - thể tích của dung dịch đồng
sunfat, tiêu tốn trong phép chuẩn lượng dư dung dịch trilon B, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.4. Xác định tỉ số giữa dung dịch trilon B
và đồng sunfat
Tỉ số giữa dung dịch trilon B và đồng sunfat
xác định như sau: dùng pipet lấy 10 ml dung dịch trilon B 0,05 N, cho vào bình
nón dung tích 300 ml, thêm khoảng 100 ml nước, 10 ml dung dịch đệm amoni
hidroxit, 5 - 7 giọt chỉ thị eriocrom T đen và chuẩn bằng đồng sunfat cho đến
khi màu của dung dịch chuyển từ xanh sang tím. Tiến hành không ít hơn 3 phép
chuẩn đó và kết quả cuối cùng là trung bình cộng các thể tích dung dịch đồng
sunfat, tính bằng ml, đã tiêu tốn trong các phép chuẩn độ.
Tỉ số giữa dung dịch trilon B và đồng sunfat
(K), tính theo công thức:
K =
trong đó:
V - thể tích của dung dịch trilon B, tính
bằng ml;
V1 - thể tích dung dịch đồng
sunfat đã tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml.
2.8.5. Tiến hành phân tích
Dùng axit để axit hóa dung dịch lọc sau khi
tách canxi oxit (dung dịch 5) với chỉ thị metyla đỏ, cô dung dịch này cho đến
khi còn lại khoảng 120 - 150 ml, thêm 15 - 20 ml dung dịch amoni photphat kép
10 % và vừa khuấy vừa đổ từ từ dung dịch amoni hidroxit 25 % cho đến khi dung
dịch có màu vàng. Sau đó, thêm một lượng dư amoni hidroxit, khuấy đều và để yên
trong 12 - 15 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 10 - 15 ml axit clohidric loãng (1 : 1)
vào cốc đã dùng để kết tủa magie, đun cho đến khi sôi và hòa tan kết tủa trên
phễu vào dung dịch đó. Chuyển dịch lọc vào bình nón dung tích 300 ml, dùng nước
nóng rửa sạch cốc và phễu.
Cho vào dung dịch vừa thu được 15 - 20 ml
dung dịch trilon B 0,05 N, trung hòa bằng amoni hidroxit với chỉ thị công gô
cho đến khi màu của giấy công gô biến thành màu đỏ, thêm 10 - 15 ml dung dịch
đệm amoni hidroxit với PH = 10 và 5 - 7 giọt chỉ thị màu eriocrom T đen. Dùng
dung dịch đồng sunfat 0,1 N để chuẩn lượng dư của trilon B cho đến khi màu của
dung dịch chuyển từ xanh sang tím.
2.8.6. Tính kết quả
Hàm lượng magie oxit (X8), tính
bằng phần trăm theo công thức:
X8 =
trong đó:
V - thể tích của dung dịch trilon B cho
vào dung dịch phân tích, tính bằng ml;
V1 - thể tích dung dịch đồng
sunfat, tiêu tốn trong phép chuẩn độ,tính bằng ml;
K - tỉ số giữa dung dịch trilon B và đồng
sunfat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,10 % tuyệt đối.
2.9. Xác định tổng
hàm lượng oxit kim loại kiềm
2.9.1. Nội dung
Chuyển các oxit kim loại kiềm về dạng muối
sunfat, tách các oxit silic, nhôm, sắt, titan, canxi và magie ra khỏi mẫu. Đem
sấy, nung, cân lượng muối sunfat của kim loại kiềm và từ đó tính chuyển ra oxit
kim loại kiềm.
2.9.2. Thuốc thử và dung dịch
Axit flohidric, dung dịch 40 %
Axit sunfuric đậm đặc
Amoni hidroxit, dung dịch 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8-Oxiquinoline (C9H6OH)
dung dịch 1,5 % chuẩn bị như sau: hòa tan 1,5 g 8-oxiquinoline vào 3 ml axit
clohidric pha loãng 1 : 1 trong bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến
vạch mức, lắc đều.
2.9.3. Tiến hành phân tích
Cho 0,5 g mẫu vào chén nung platin, dùng vài
giọt nước thấm ướt đều mẫu, thêm 2 ml axit sunfuric, 7 - 8 ml axit flohidric và
làm bay hơi trên bếp điện kín hay bếp cách cát cho đến khô. Nung phần còn lại
trong chén ở nhiệt độ 600 oC trong 10 phút, để nguội, thêm vào đó 30
- 40 ml nước nóng có 4 ml dung dịch amoni hidroxit, trộn đều, tiếp tục đun nóng
và lọc kết tủa trên giấy lọc định lượng.
Chuyển dịch lọc vào cốc dung tích 200 - 250
ml và dùng một lượng nhỏ nước nóng để rửa kết tủa trên phễu. Nhập nước rửa
chung với dịch lọc. Đun dịch lọc đến sôi, cho vào đó 3 ml amoni oxalat - dung
dịch bão hòa và đem cô trên bếp cách thủy cho đến khi còn lại khoảng 10 - 15
ml.
Để kết tủa lượng nhôm và magie còn lại trong
dung dịch phải thêm vào đó 2 ml dung dịch amoni oxalat 25 % và 6 - 10 ml dung
dịch 8-oxiquinoline cho đến khi xuất hiện màu vàng của lớp chất lỏng phía trên
kết tủa.
Đun dung dịch ở nhiệt độ 60 - 70 oC
trong 5 phút, để yên ở nhiệt độ phòng trong 2 giờ và lọc qua giấy lọc định
lượng. Chuyển dịch lọc vào chén nung platin. Dùng nước rửa kết tủa trên phễu
vài lần, nhập chung nước rửa vào chén nung có dịch lọc. Làm bay hơi lượng chứa
trong chén cho đến khô, đun cẩn thận để đẩy hết các muối amoni. Sau đó, đem
nung chén có chứa kết tủa ở nhiệt độ 650 - 700oC trong 10 phút, để
nguội trong bình hút ẩm và cân.
Hòa tan muối sunfat của kim loại kiềm vừa thu
được vào nước. Trường hợp còn lại cặn không tan phải lọc rửa và nung phễu có
cặn trong chén nung platin đã được dùng để cô, nung trong 10 phút, để nguội
trong bình hút ẩm và cân.
2.9.3. Tính kết quả
Tổng hàm lượng kim loại kiềm (X9),
tính bằng phần trăm, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
G1 - khối lượng của chén và kết
tủa, tính bằng g;
G2 - khối lượng của chén và cặn
không tan trong nước, tính bằng g;
0,488 - hệ số trung bình của phép
tính chuyển các muối sunfat kim loại kiềm ra các oxit;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,5 % tuyệt đối.
2.10. Xác định hàm
lượng kali oxit và natri oxit bằng quang kế ngọn lửa
2.10.1. Nội dung
Tách silic dioxit từ mẫu phân tích, sau đó
chuyển các hợp chất kali và natri vào dung dịch axit clohidric và xác định các
oxit đó trên quang kế ngọn lửa với các tấm kính lọc có độ dài sóng 589
m (dùng cho natri) và 768
m (dùng cho kali).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quang kế ngọn lửa
Natri clorua
Nhôm nitrat
Canxi cacbonat
Axit clohidric
Axit flohidric
Axit sunfuric
Kali clorua
Sắt oxit "tinh khiết hóa học".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch đó có 0,3 mg natri oxit và 2,0
mg kali oxit.
Dung dịch tiêu chuẩn nhôm nitrat chuẩn bị như
sau: hòa 37,0 g nhôm nitrat vào 100 ml nước và 15 ml axit clohidric. Chuyển
dung dịch vừa thu được vào bình định mức, dung tích 500 ml, đổ nước đến vạch
mức, lắc đều.
1 ml dung dịch đó chứa 10 mg nhôm oxit.
Dung dịch tiêu chuẩn canxi clorua chuẩn bị
như sau: hòa tan 0,893 g canxi cacbonat - đã được sấy trước ở nhiệt độ 110 ± 5 oC
trong 2 giờ, vào 200 ml nước và 10 ml axit clohidric, đun sôi cho đến khi đẩy
hết khí cacbonic, sau khi nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích
500 ml và lắc đều.
1 ml dung dịch đó chứa 1 mg canxi oxit.
Dung dịch tiêu chuẩn sắt clorua chuẩn bị như
sau: hòa tan 1,25 g sắt oxit - đã được sấy ở nhiệt độ 110 ± 5 oC
trong 2 giờ, vào 100 ml nước và 20 ml axit clohidric. Sau khi nguội, chuyển
dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, đổ nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch đó chứa 2,5 mg sắt oxit.
2.10.3.Tiến hành phân tích
Cho 0,5 g mẫu vào chén platin, dùng nước thấm
ướt, thêm 0,5 ml axit sunfuric, 10 - 15 ml axit flohidric và để bay hơi trên
bếp cách cát cho đến khi ngừng đẩy ra khói trắng của axit sunfuric. Để đuổi hết
hoàn toàn axit sunfuric phải đốt nhanh chén trên ngọn lửa của đèn khí (đưa chén
lên phía trên ngọn lửa), chú ý sao cho nhiệt độ không nâng lên cao quá vì như
thế có thể tạo thành muối khó tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dung dịch vừa thu được trên quang kế ngọn
lửa và đồng thời dựng đồ thị chuẩn. Hàm lượng natri oxit hoặc kali oxit trong
100 ml được xác định trên đồ thị chuẩn.
Cho phép tiến hành đo theo phương pháp
"các dung dịch giới hạn". Trong trường hợp này trước tiên phải xác
định độ chỉ trên thang chia độ của điện kế, sau đó độ chỉ của hai dung dịch quy
định mà trong đó: một dung dịch có chứa ít hơn, một dung dịch khác chứa nhiều
hơn - lượng natri oxit hoặc kali oxit so với dung dịch thử. Dựng đồ thị theo
các điểm tương ứng với độ chỉ của hai dung dịch quy định. Đặt lên trục tung độ
chỉ trên thang chia độ của điện kế và trên trục hoành - nồng độ của các dung
dịch quy định.
Dựng đồ thị chuẩn
Để dựng đồ thị chuẩn phải chuẩn bị hỗn hợp
các dung dịch đã quy định và một dung dịch kiểm tra mà dung dịch đó ngoài natri
clorua, kali clorua và axit clohidric còn chứa thêm các oxit ở dạng hòa tan của
nhôm, sắt, canxi với một lượng tương ứng với thành phần trung bình trong nguyên
liệu đem phân tích.
Chuẩn bị 7 dung dịch quy định và 1 dung dịch
kiểm tra. Cho các dung dịch tiêu chuẩn vào bình định mức dung tích 100 ml với
lượng như chỉ dẫn trong bảng sau, thêm nước đến vạch mức và lắc đều.
Số hiệu của dung
dịch quy định
Dung dịch tiêu
chuẩn, ml
Axit clohidric, (ml)
Lượng chứa trong
100 ml dung dịch quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm nitrat
Canxi clorua
Sắt clorua
Natri oxit (mg)
Kali oxit (mg)
Dung dịch kiểm tra
10,00
15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3,000
20,000
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
2,50
3,75
5,00
6,25
7,50
8,75
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
15
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
0,375
0,750
1,125
1,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,250
2,625
2,500
5,000
7,500
10,000
12,500
15,000
17,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước hết phải hiệu chỉnh quang kế ngọn lửa
và khi đó phải điều chỉnh quang kế sao cho độ chỉ của điện kế tương ứng với
toàn bộ thang chia độ hoặc chỉ một phần cần xác định của nó. Khi kiểm tra bằng
nước, điện kế phải chỉ ở độ chia 0. Sau đó, phun từ từ dung dịch quy định và
đặt kính lọc sáng của natri và kali vào máy, điều chỉnh độ chỉ tương ứng của
điện kế.
Tiến hành ba phép đo cho mỗi dung dịch và mỗi
kính lọc.
Dựng đồ thị theo giá trị trung bình của các
giá trị đo được, đặt lên trục tung chỉ số trên thang chia độ của điện kế và trên
trục hoành - hàm lượng natri oxit và kali oxit chứa trong 100 ml dung dịch,
tính bằng mg.
Trước khi xác định trên đồ thị chuẩn phải
kiểm tra trước bằng một vài dung dịch đã biết nồng độ.
2.10.4. Tính kết quả
Hàm lượng natri oxit hoặc kali oxit (X10),
tính bằng phần trăm, theo công thức:
X10 =
trong đó:
g - lượng natri oxit hoặc kali oxit tìm
được trên đồ thị chuẩn, tính bằng mg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định
song song không được quá 0,3 % tuyệt đối.