TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1452:2023
NGÓI
ĐẤT SÉT NUNG VÀ PHỤ KIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Clay roofing
tiles and fittings - Specifications
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Ngói đất sét
nung (Clay roofing tile)
3.2 Phụ kiện lợp
đất sét nung (Clay roofing fitting)
3.3 Các định
nghĩa riêng đối với ngói và phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu
và ngói
chỉ
có rãnh liên kết cạnh (Definitions specific to tile and fitting with sidelock
and headlock and tiles with sidelock only)
3.4 Các định
nghĩa khác (Further definitions)
4 Yêu cầu kỹ
thuật
4.1 Đặc tính cấu
trúc
4.2 Sự cố định
4.3 Đặc tính hình
học
4.4 Các đặc tính
cơ lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quy trình lấy
mẫu
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Lấy mẫu từ
mái nhà hoặc tường hoặc lô hàng chưa đóng gói
5.3 Lấy mẫu từ chồng
xếp hoặc bao gói
6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Ghi nhãn
6.2. Bảo quản
6.3. Vận chuyển
PHỤ LỤC A17 (Quy Định) THỬ NGHIỆM MẪU
ĐIỂN HÌNH VÀ TẦN SUẤT THỬ NGHIỆM
SẢN PHẨM ĐỂ KIỂM SOÁT SẢN XUẤT
Ở NHÀ MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C (Tham khảo) ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÙ HỢP
Lời nói đầu
TCVN 1452:2023 thay thế TCVN
1452:2004.
TCVN 1452:2023 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo EN 1304:2013.
TCVN 1452:2023 do Viện Vật liệu Xây dựng
- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÓI ĐẤT SÉT NUNG VÀ
PHỤ KIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Clay roofing
tiles and fittings - Specifications
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật cho ngói đất sét nung và phụ kiện không phủ men dùng lợp mái, ốp và lót
tường công trình xây dựng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4313:2023 Ngói đất sét nung và
phụ kiện - Phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ngói đất sét nung (Clay
roofing tile)
Sản phẩm để lợp không liên tục trên
mái dốc và ốp tường, được sản xuất bằng cách tạo hình (đùn và/hoặc ép), sấy,
nung đất sét có hoặc không có phụ gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói đặc biệt (Special tile)
Ngói có hình dạng không giống nhau, có
sự thay đổi mỗi viên mỗi
khác vì lý do thẩm mỹ, ví dụ
như ngói sản xuất thủ công.
3.1.2
Ngói có rãnh liên kết cạnh và rãnh
liên kết đầu
(Tile with sidelock and deadlock)
Ngói có một hoặc nhiều rãnh
liên kết theo chiều dọc và chiều ngang.
3.1.3
Ngói chỉ có rãnh liên kết cạnh (Tile with
sidelock only)
Ngói có rãnh liên kết theo chiều dọc,
không có rãnh liên kết theo chiều ngang.
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói có rãnh liên kết theo chiều
ngang, không có rãnh liên kết theo chiều dọc.
3.1.5
Ngói có phần đầu lợp chồng thay đổi (Tile with
variable headlap)
Ngói có rãnh liên kết cạnh và rãnh
liên kết đầu được thiết kế sao cho cố định được tại các phần đầu lợp chồng thay
đổi
3.1.6
Ngói phẳng tron (Plain tile)
Ngói thường có một bề mặt phẳng, có thể
hơi cong chéo và/hoặc cong theo chiều dọc và không có rãnh liên kết.
CHÚ THÍCH: Các ngói này thường có dạng
hình chữ nhật, nhưng đuôi ngói có thể có hình dạng đặc biệt (ví dụ như ngói vẩy
cá với cạnh trước tròn hoặc nhọn).
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói không có rãnh liên kết cạnh hoặc
rãnh liên kết đầu và thường có dạng hình chữ S.
3.1.8
Ngói âm dương (Over and
under tile)
Ngói có dạng nửa hình trụ với thiết kế
cho phép được cố định tại các phần đầu lợp chồng thay đổi hoặc phần đầu lợp chồng
được cố định nhờ các vấu trên viên ngói
CHÚ THÍCH: Các ngói này thường có các
cạnh song song hoặc dạng hình nón.
3.1.8.1
Ngói âm (Under tile)
Ngói được thiết kế để lợp với mặt lõm
hướng lên trên và đặt trên thanh li tô.
CHÚ THÍCH: Ngói âm có thể không có vấu hoặc một hoặc
nhiều vấu để đặt trên thanh li tô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói dương (Over tile)
Ngói được thiết kế để lợp với mặt lõm
hướng xuống dưới và đặt úp lên hai viên ngói âm.
3.2
Phụ kiện lợp đất sét nung (Clay
roofing fitting)
Sản phẩm bổ trợ cho ngói
và có chức năng đặc biệt.
3.2.1
Phụ kiện phối hợp (Coordinated
fitting)
Phụ kiện dùng để định hướng hoặc liên
kết với ngói mà chúng được đặt cùng.
VÍ DỤ: ngói rìa có rãnh liên kết, ngói thông
gió cố rãnh liên kết, ngói nửa,
ngói nóc có rãnh liên kết, ngói ngã ba thẳng hoặc có rãnh liên kết, ngói máng
thẳng, ngói góc thẳng hoặc có rãnh liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện không phối hợp
(Uncoordinated fitting)
Phụ kiện không được yêu cầu đễ định hướng
hoặc liên kết với ngói mà chúng được đặt cùng.
VÍ DỤ: ngói nóc, ngói ngã ba, ngói
máng, ngói rìa, ngói góc.
3.3
Các định nghĩa riêng đối với ngói và
phụ kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu và ngói chỉ có rãnh liên kết
cạnh
(Definitions specific to tile and fitting with sidelock and headlock and tiles
with sidelock only)
3.3.1
Rãnh liên kết (Interlock)
Bộ phận được thiết kế để lắp ráp hai
viên ngói hoặc phụ kiện kề nhau, thường bao gồm một hoặc nhiều phần gồ lên được
gọi là “gân” và một hoặc nhiều phần lõm xuống được gọi là “rãnh”.
CHÚ THÍCH: Ba ví dụ rãnh liên kết được
mô tả tại Hình 1. Sự sắp xếp của các gân và rãnh giới hạn sự di chuyển giữa
các viên ngói và cải thiện độ chống thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
về rãnh liên kết
3.3.2
Ngói và phụ kiện phẳng có rãnh liên kết (Flat
interlock tile and fitting)
Ngói hoặc phụ kiện phối hợp có rãnh
liên kết có bề mặt trông thấy không có gân phân cách các khu vực dòng nước chảy
với các rãnh liên kết theo chiều dọc và các rãnh liên kết dọc này nằm ở dưới
khu vực dòng nước chảy (xem Hình 2).

CHÚ DẪN:
Khu vực dòng nước chảy
Rãnh liên kết
Hình 2 - Mặt
cắt và sơ đồ nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa khác (Further
definitions)
3.4.1
Phụ gia (Additive)
Vật liệu được thêm với lượng nhỏ vào hỗn
hợp đất sét nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất ngói hoặc phụ
kiện hoặc nhằm cải thiện các đặc tính của ngói hoặc phụ kiện.
3.4.2
Kích thước làm việc (Overlap
dimension)
3.4.2.1
Chiều dài làm việc (Cover
length/Gauge)
Phần chiều dài ngói hoặc phụ kiện phối
hợp lộ ra khi lợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.2
Chiều dài làm việc do nhà sản xuất
công bố
(Cover length/Gauge declared by the manufacturer)
Chiều dài làm việc trung bình hoặc chiều
dài làm việc lớn nhất hoặc chiều dài nhỏ nhất.
3.4.2.3
Chiều rộng làm việc (Cover
width)
Phần chiều rộng của ngói hoặc phụ kiện
phối hợp lộ ra khi lợp.
3.4.2.4
Chiều rộng làm việc do nhà sản xuất
công bố
(Cover width declared by the manufacturer)
Chiều rộng làm việc trung bình hoặc
chiều rộng làm việc lớn nhất hoặc chiều rộng nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong (Camber)
Độ lệch khỏi một đường thẳng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các ngói phẳng và
ngói có rỗng liên kết, độ cong được
biểu thị như độ lệch khỏi một đường thẳng, được đo ở cạnh của ngói theo chiều dọc
hoặc chiều ngang.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các ngói âm
dương, độ cong được biểu thị như độ lệch khỏi đường thẳng, được đo dọc theo đường
sinh ở đáy của mặt lõm của viên ngói.
3.4.4
Vấu (Nib)
Phần nhô lên ở mặt dưới của viên ngói
hoặc phụ kiện, dùng để treo ngói hoặc phụ kiện lên thanh li tô.
3.4.5
Lỗ bắt vít (Fixing hole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6
Khuyết tật cấu trúc (Structural
fault)
3.4.6.1
Vỡ (Break)
Khuyết tật cấu trúc mà sản phẩm bị tách
thành hai hoặc nhiều mảnh.
3.4.6.2
Vết nứt cấu trúc (Structural
crack)
Khuyết tật cấu trúc bao gồm một hoặc
nhiều vết nứt xuyên suốt toàn bộ chiều dày của sản phẩm và có thể nhìn thấy bằng
mắt thường.
3.4.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật cấu trúc tương ứng với sự mất hoàn toàn vấu của sản phàm được thiết kế chỉ có
một vấu.
3.4.7
Khuyết tật bề mặt (Surface
fault)
3.4.7.1
Phồng rộp (Blistering)
Khuyết tật bề mặt xảy ra trong quá trình
sản xuất, bao gồm sự gồ lên so với bề mặt sản phẩm lớn hơn 10 mm.
3.4.7.2
Rỗ (Pit)
Khuyết tật bề mặt bao gồm một phần vật
liệu bị tách khỏi xương của sản phẩm, có thể nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm với
kích thước trung bình lớn hơn 7 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.7.3
Sứt (Chip)
Khuyết tật bề mặt tương ứng với sự mất
một phần vật liệu xương của sản phẩm.
3.4.8
Sự biến đổi màu sắc (Colour
variation)
Sự biến đổi tông trong cùng một màu hoặc
các màu khác nhau trong cùng một lô sản phẩm.
3.4.9
Các đặc trưng bề mặt (Surface
features)
Các vết lõm, vùng gồ lên, vết hoặc các
màu sắc..v.v...đặc trưng toàn bộ cho một lô sản phẩm và được sản xuất đặc biệt
vì mục tiêu trang trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.10
Nếp gấp đất sét (Clay fold)
Bề mặt của sản phẩm bị gián đoạn,
không liên tục do sự hình thành của nếp gấp trong quá trình ép.
3.4.11
Sự phân lớp (Stratification)
Xuất hiện trong phần xương của ngói,
có thể có màu sắc khác nhau qua chiều dày của xương.
3.4.12
Nhóm (Family)
Tập hợp các sản phẩm mà kết quả thử
nghiệm cho một hoặc nhiều đặc tính của một sản phẩm trong nhóm có giá trị áp dụng
cho tất cả các sản phẩm khác cùng nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Đặc tính
cấu trúc
Sản phẩm không bị khuyết tật theo mô tả
tại 3.4.6.
Để đánh giá đặc tính cấu trúc, các sản
phẩm phải được kiểm tra bằng mắt thường ở khoảng cách từ 30 cm đến 40 cm, dưới
điều kiện ánh sáng bình thường.
Các sản phẩm thử nghiệm
phải phù hợp với yêu cầu đưa ra tại Phụ lục A, Bảng A.1 và Bảng A.2.
CHÚ THÍCH: Các nhận xét về đặc điểm ngoại
quan được đưa ra trong Phụ lục B.
4.2 Sự cố định
Ngói và phụ kiện phải có các vấu và/hoặc
các lỗ bắt vít. Cho phép sử dụng phương thức cố định khác.
CHÚ THÍCH 1: Các ngói âm dương không
nhất thiết phải có vấu.
Khi ngói và phụ kiện được sử dụng theo
cách ốp thẳng đứng, phải có các phương thức phù hợp để cố định chúng vào thanh
li tô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu về đặc tính hình học không
áp dụng đối với phụ kiện không phối hợp và ngói đặc biệt.
Đối với các phụ kiện phối hợp, cần phải
xác định các đặc tính hình học vì liên quan đến việc lắp ráp đúng.
4.3.2 Tính cân đối
hình dạng
4.3.2.1 Độ vênh đối với
ngói phẳng trơn và phụ kiện, ngói và phụ kiện có rãnh liên kết đầu và rãnh liên
kết cạnh, ngói và phụ kiện chỉ có rãnh liên kết cạnh, ngói lợp chồng
và phụ kiện
Sai lệch độ vênh trung bình, được tính toán như mô
tả trong TCVN 4313:2023, 3.3.1, phải phù hợp các yêu cầu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
yêu cầu về sai lệch độ vênh trung bình
Chiều dài
toàn phần của ngói hoặc phụ kiện
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
> 300
≤ 1,5
≤ 300
≤ 2,0
4.3.2.2 Độ đồng đều
mặt cắt ngang đối với ngói âm dương và phụ kiện
Độ đồng đều mặt cắt ngang của ngói âm
dương được đánh giá bằng cách đo chiều rộng tại phần hẹp nhất và phần rộng nhất
của viên ngói. Chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của chiều rộng đo
được tại đầu hẹp của viên ngói, cũng như chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của chiều rộng đo được tại đầu rộng của viên ngói, xác định theo TCVN
4313:2023, 3.3.2, không được lớn hơn 15 mm.
4.3.3 Độ cong
4.3.3.1 Ngói và phụ
kiện có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu, ngói và phụ kiện chỉ có rãnh
liên kết cạnh và ngói và phụ kiện lợp chồng, ngói và phụ kiện âm dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các yêu
cầu về giá trị trung bình
của độ cong theo chiều dọc
Chiều dài
toàn phần của ngói hoặc phụ kiện
Độ cong dọc
mm
Mức cho
phép
%
> 300
≤ 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0
4.3.3.2 Ngói phẳng
trơn và phụ kiện
Giá trị trung bình của độ cong dọc và
cong ngang được tính toán như mô tả trong TCVN 4313:2023, 3.2.1 và phải
phù hợp các yêu cầu Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3 - Các
yêu cầu về giá trị trung bình của độ cong dọc và ngang
Chiều dài
toàn phần của ngói hoặc phụ kiện
mm
Độ cong dọc
và ngang
Mức cho
phép
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,5
≤ 300
≤ 2,0
4.3.4 Kích thước và
độ sai lệch
4.3.4.1 Yêu cầu chung
Kích thước toàn phần hoặc kích thước
làm việc được đo theo phương pháp mô tả trong TCVN 4313:2023, 3.1.1 và 3.1.2.
Đối với ngói và phụ kiện lợp phối hợp
có rãnh liên kết cạnh và rãnh liên kết đầu và ngói hoặc phụ kiện lợp phối hợp
chỉ có rãnh liên kết cạnh, nhà sản xuất có thể lựa chọn giữa việc công bố theo
kích thước toàn phần (Hình 3a) và Hình 3b)) hoặc kích thước làm việc (Hình 3c)
và Hình 3d)).
Đối với ngói âm dương có vấu để cố định
phần đầu lợp chồng, nhà sản xuất phải công bố chiều dài che phủ nhỏ nhất (L2,
theo TCVN 4313:2023, 3.1.1). Đối với ngói và phụ kiện lợp phối hợp khác, các
phép đo được công bố bởi nhà sản xuất phải được phân theo các sản phẩm riêng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a và b: Kích thước toàn phần của một
viên ngói;
c và d: Kích thước của các viên ngói
đã được lợp chồng lên nhau.
Hình 3: Ví dụ
về xác định kích thước của ngói
4.3.4.2 Kích thước
toàn phần của một viên ngói
Giá trị trung bình chiều dài và chiều
rộng của ngói, được đo theo các phương pháp mô tả ở TCVN 4313:2023, 3.1.1, phải
nằm trong phạm vi ± 2,0 % giá trị công bố của nhà sản xuất.
Yêu cầu này không áp dụng cho ngói âm
dương.
4.3.4.3 Kích thước
làm việc (gauge)
Giá trị kích thước làm việc trung bình
phải nằm trong phạm vi ± 2,0 % giá trị công bố của nhà sản xuất.
Đối với ngói có rãnh liên kết cạnh và
rãnh liên kết đầu với chiều dài làm việc thay đổi, chiều dài làm việc lớn nhất
đo được phải không nhỏ hơn giá trị công bố của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thích hợp, đối với ngói có kích
thước làm việc thay đổi, nhà sản xuất có thể công bố độ rộng phần đầu lợp chồng nhỏ nhất.
Khi nhà sản xuất công bố độ rộng phần
đầu lợp chồng nhỏ nhất, chiều dài làm việc nhỏ nhất đo được không được lớn hơn
giá trị công bố nhà sản xuất.
4.4 Các đặc
tính cơ lý
4.4.1 Xác định độ
thấm nước
4.4.1.1 Yêu cầu chung
Khi thử nghiệm theo TCVN 4313:2023,
3.5, ngói và phụ kiện sẽ được phân loại theo một trong hai loại dưới đây. Ngói
và phụ kiện thuộc Loại 2 chỉ được sử dụng với mục đích lợp lót để kín nước.
4.4.1.2 Loại 1
Độ thấm nước trung bình của mẫu thử
không lớn hơn 0,8 (hoặc nhỏ hơn) và độ thấm nước của từng viên mẫu không lớn
hơn 0,85.
4.4.1.3 Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Xác định lực
uốn gãy
Yêu cầu này không áp dụng đối với phụ
kiện lợp.
Các viên mẫu thử xác định thỏa mãn khi
thử nghiệm theo TCVN 4313:2023, 3.4 nếu chúng chịu được lực uốn tối thiểu, mà không bị
gãy, như sau:
- 600 N đối với ngói phẳng;
- 900 N đối với ngói phẳng có rãnh
liên kết;
- 1000 N đối với ngói âm dương;
- 1200 N đối với ngói khác.
4.5 Xác định
độ bền băng giá
Sau khi tiến hành thử nghiệm theo TCVN
4313:2023, 3.7, ngói và phụ kiện phải được phân loại theo một trong các mức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức 2 (90 chu kỳ); không nhỏ hơn 90
chu kỳ, nếu sau 90 chu kỳ không có viên mẫu nào bị khuyết tật theo TCVN
4313:2023, 3.7, Bảng 1.
Mức 3 (30 chu kỳ); khống nhỏ hơn 30
chu kỳ, nếu sau 30 chu kỳ không có viên mẫu nào bị khuyết tật theo TCVN
4313:2023, 3.7, Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1: Sự khác biệt các đặc tính
cơ lý được đề cập ở trên lả độc lập, nên đối với loại ngói có độ hút nước cao
không hàm ý rằng loại ngói này có độ bền băng giá thấp và ngược lại.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này là không bắt
buộc, áp dụng khi có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
5 Quy trình lấy mẫu
5.1 Yêu cầu
chung
Việc lấy mẫu phải được tiến hành theo:
5.2, 5.3. Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo mọi viên ngói hoặc phụ kiện đều có khả
năng được chọn là như nhau.
Khi lấy mẫu từ một lô phụ kiện, tất cả
các loại phụ kiện có thể được phân loại thành các nhóm theo định nghĩa 3.4.12.
CHÚ THÍCH: Lấy mẫu để thử nghiệm mẫu
điển hình và kiểm soát sản phẩm nhà máy của ngói và phụ kiện được nêu tại Phụ lục
C, C2.1 và C2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ngẫu nhiên một số lượng thích hợp
ngói hoặc phụ kiện từ các vị trí trên toàn bộ mái hoặc tường hoặc lô hàng chưa
đóng gói mà không cần xem xét đến tình trạng hoặc chất lượng của ngói hoặc phụ
kiện đã chọn.
5.3 Lấy mẫu từ chồng
xếp hoặc bao gói
5.3.1 Yêu cầu chung
Khi việc lấy mẫu theo 5.3.2 là không
thực tế hoặc không thuận tiện, ví dụ như khi ngói hoặc phụ kiện lấy từ một chồng
xếp lớn hoặc một chồng xếp có khả năng tiếp cận sẵn sàng chỉ với một số lượng hạn
chế thì sử dụng một trong các quy trình được mô tả trong 5.3.3.2 hoặc
5.3.3.3, nếu phù hợp.
5.3.2 Lấy mẫu từ chồng
xếp
Chia chồng ngói hoặc phụ kiện thành
các phần có kích thước tương tự nhau. Lấy một số lượng bằng nhau từ các phần
khác nhau của mỗi phần để có được số lượng mẫu cần thiết mà không cần xem xét đến
tình trạng hoặc chất lượng của sản phẩm đã chọn.
CHÚ THÍCH: Có thể phải gỡ một số viên
ngói của chồng xếp để có thể tiếp cận các sản phẩm ngói bên trong nhưng phải giảm
sự di chuyển tối thiểu của các viên ngói.
5.3.3 Lấy mẫu từ một
lô hàng đã được đóng gói
Lấy các gói ngói hoặc phụ kiện từ các
phần khác nhau của lô hàng và lấy một số lượng bằng nhau từ các phần khác nhau
của mỗi gói để được số lượng mẫu cần thiết mà không cần xem xét đến tình trạng
hoặc chất lượng của sản phẩm đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Ghi nhãn
Trên mỗi đơn vị bao gói phải ghi rõ số
viên, khối lượng, các kích thước cần thiết.
Mặt dưới của viên ngói có nhãn hiệu
(hoặc tên) của cơ sở sản xuất.
Ít nhất 50% tất cả các loại ngói và ít
nhất 10 % các loại phụ kiện được phân phối phải có nhãn hiệu rõ ràng, không thể
tẩy xóa (bằng
mã hoặc đầy đủ), cho phép nhận diện:
- nhà sản xuất;
- loại sản phẩm (tùy chọn);
- Quốc gia xuất xứ;
- tháng và năm sản xuất.
Các tài liệu giao hàng phải viện dẫn
tiêu chuẩn này và chỉ rõ độ thấm nước thuộc Loại 1 hoặc Loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Bảo quản
Ngói đất sét nung được vận chuyển bằng
mọi phương tiện. Việc bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng cẩn thận, tránh va đập.
Khi vận chuyển, ngói được xếp ngay ngắn
sát vào nhau, được chèn chặt bằng vật liệu mềm như xốp, bông cách nhiệt, rơm, rạ...
6.3 Vận chuyển
Ngói đất sét nung được bao gói bằng vật
liệu mềm xốp, hoặc buộc thành từng bó.
Ngói được bảo quản trong kho có mái
che, xếp từng lô theo chủng loại, xếp ngay ngắn và nghiêng theo chiều
dài viên ngói, thành từng chồng.
PHỤ
LỤC A
(Quy Định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 và bảng A.2 đưa ra chi tiết cụ
thể việc lấy mẫu và tuân thủ tiêu chuẩn đối với thử nghiệm mẫu điển
hình.
Bảng A.1 - Số mẫu và số sản phẩm lỗi
cho phép hoặc kết quả thử nghiệm trung bình của từng thử nghiệm mẫu điển
hình
STT
Tên chỉ
tiêu
Số mẫu thử
Số sản phẩm
lỗi cho phép hoặc kết quả thử nghiệm trung bình của từng thử nghiệm
1
Đặc tính cấu trúc
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tính cân đối hình dạng
XemTCVN
4313:2023, 3.3
0
3
Độ cong
XemTCVN
4313:2023,
3.2
0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN
4313:2023, 3.1
0
5
Độ thấm nước
Xem TCVN
4313:2023, 3.5
0
6
Lực uốn gãy
Xem TCVN
4313:2023, 3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Độ bền bảng giá
Xem TCVN
4313:2023, 3.7
0
Bảng A.2 - Số mẫu và số sản
phẩm lỗi cho phép hoặc kết quả thử nghiệm trung bình của từng thử nghiệm
nghiệm mẫu điển hình đối với kiểm soát sản xuất nhà máy
STT
Tên chỉ
tiêu
Số mẫu thử
Tần suất Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đặc tính cấu trúc
100
1 lần /
ngày
5
2
Tính cân đối hình dạng
Xem TCVN
4313:2023,
3.3
1 lần/ 2 tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ cong
Xem TCVN
4313:2023, 3.2
1 lần/ 2 tuần
0
4
Kích thước
Xem TCVN
4313:2023, 3.1
1 lần/ quý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Độ thấm nước
Xem TCVN
4313:2023, 3.5
1 lần/ năm
0
6
Lực uốn gãy
Xem TCVN
4313:2023, 3.4
1 lần/ năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Độ bền băng giá
Xem TCVN
4313:2023, 3.7
1 lần/ năm
0
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
NGOẠI QUAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng bề mặt và nếp gấp đất
sét khống được xác định như những khuyết tật. Áp dụng là như nhau đối với các vết
trầy, vết xước và các dấu hiệu của ma sát xuất hiện trên các viên ngói trong
quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển.
Vết nứt rạn và sự phân lớp trong xương ngói mà
không gây ra sự phá hủy theo các yêu cầu 4.4 không được coi là các khuyết tật.
Vì lý do thẩm mỹ, có thể chấp nhận sự
biến đổi màu sắc trong mỗi lô, ảnh hưởng đến toàn bộ lô và được sản xuất riêng
lẻ.
Đối với ngói một màu, chấp nhận sự biến
đổi màu bởi quá trình
nung.
Một số viên ngói có thể xuất hiện màng
trắng mỏng, mịn trên bề mặt sau khi thi công, điều này ảnh hưởng đến màu thông
thường của bề mặt ngói ở các mức độ khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp, hiện
tượng sủi bọt tạm thời này phải mờ dần và biến mất khỏi bề mặt của sản phẩm và
phải không ảnh hưởng đến đặc tính chức năng.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp của ngói và phụ kiện áp dụng
tiêu chuẩn này với các yêu cầu của tiêu chuẩn và với các giá trị công bố, phân loại (bao gồm
các phương pháp và kiểu) sẽ được minh chứng bằng:
- Thử nghiệm mẫu điển hình;
- Kiểm soát quá trình sản xuất tại nhà
máy bởi nhà sản xuất.
Do mục đích của thử nghiệm mẫu điển
hình và kiểm soát sản phẩm nhà máy, ngói hay phụ kiện có thể được phân nhóm
thành các nhóm mà ở đó xác định các kết quả thử nghiệm được công bố đối với các
chỉ tiêu được lựa chọn từ 1 sản phẩm trong nhóm, có hiệu lực cho tất cả các
ngói hay phụ kiện trong nhóm đó.
C.2 Lấy mẫu để thử
nghiệm mẫu điển hình và kiểm soát sản phẩm nhà máy
C.2.1 Lấy mẫu ngói
Các viên ngói có thể được lựa chọn từ
các quá trình sản xuất hay các sản phẩm hoàn chỉnh theo phương thức kiểm soát sản
phẩm nhà máy được đưa ra bởi nhà sản xuất. Các mẫu sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên,
không có sự xác định điều kiện hay chất lượng của các viên ngói được chọn.
C.2.2. Lấy mẫu phụ
kiện
Đối với thử nghiệm mẫu điển hình và kiểm
soát sản phẩm của các phụ kiện, các phụ kiện có thể được phân thành các nhóm
theo định nghĩa 3.4.12. Các phụ kiện sẽ được lấy mẫu theo C.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mẫu điển hình sẽ được thực
hiện để chỉ ra sự tuân thủ đối với tiêu chuẩn này theo Bảng A.1.
Các thử nghiệm trước đó được thực hiện
theo các phần của tiêu chuẩn này (cùng sản phẩm, cùng chỉ tiêu, phương pháp thử,
quy trình lấy mẫu, hệ thống tuân thủ.v.v,.) có thể được tính đến, thử nghiệm mẫu
điển hình sẽ được thực hiện ở lúc bắt đầu:
- Sản phẩm của ngói hoặc phụ kiện mới (trừ khi là
một thành viên của một nhóm sản phẩm).
- Một phương thức sản xuất mới (mà có
thể ảnh hưởng đến các đặc tính công bố).
Bất cứ khi nào có sự thay đổi xuất hiện
trong quá trình chế tạo sản phẩm, vật liệu thỏ hoặc quá trình sản xuất (tùy thuộc
vào định nghĩa của một nhóm), mà có thể thay đổi một hay nhiều đặc tính, các thử
nghiệm hoặc đánh giá sẽ được lặp lại đối với các chỉ tiêu phù hợp.
CHÚ THÍCH 1: Nếu các thử nghiệm được
tiến hành đối với các ngói lấy từ 1 đơn vị sau khi phân phối, chỉ duy nhất các
kết quả thử nghiệm quy định về hình dạng và độ thấm nước có thể được sử
dụng mà không cần diễn giải.
C.4 Kiểm soát sản
xuất nhà máy (FPC)
Nhà sản xuất phải thiết lập hồ sơ và
duy trì một hệ thống FPC để đảm bảo rằng các sản phẩm được đưa ra thị trường
tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn này. Kiểm soát sản xuất nhà máy sẽ
bao gồm các thủ tục: kiểm định và thử nghiệm thường xuyên và/hoặc các đánh giá.
Kiểm soát sản phẩm nội bộ thường xuyên và các sản phẩm hoàn thiện được mã hóa
theo một phom các chính sách bằng văn bản và các quy trình, bao gồm các hành động
khắc phục cần thiết nếu thấy xuất hiện sự khống phù hợp.
Nhà sản xuất có thể lựa chọn các
phương pháp khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp thống kê mức độ tuân thủ
sản phẩm hay quá trình sẽ được công bố và minh chứng bởi nhà sản xuất.
Các phương pháp khác có thể được sử dụng
cho FPC đã đưa ra rằng, một sự sai lệch thống kê thỏa mãn có thể được minh chứng
với các phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này.
Đối với các chỉ tiêu ứng xử với lửa
bên ngoài và phản ứng cháy, nơi sản phẩm tùy thuộc vào đánh giá bằng thử nghiệm,
FPC sẽ bao gồm các kiểm soát đối với các vật liệu thô và quá trình sản xuất ở mức
độ thường xuyên, được thông tin trong tài liệu FPC thường niên của nhà sản xuất,
đủ để đảm bảo rằng các sản phẩm được duy trì như nhau khi chúng tùy thuộc vào
thử nghiệm mẫu điển hình.
CHÚ THÍCH 2: Các nhà sản xuất có một hệ
thống FPC tuân theo ISO 9001 và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này được ghi
nhận là thỏa mãn các yêu cầu
hệ thống FPC.