TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13527:2023
SƠN
PHẢN XẠ ÁNH SÁNG MẶT TRỜI DÙNG CHO MÁI NHÀ
High Solar
Reflectance Paint for Roof
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu kỹ thuật
6 Mẫu đối chứng
7 Phương pháp thử
8 Kiểm soát chất lượng
9 Ghi nhãn
Phụ lục A Tạo màng sơn bằng thước gạt
(Quy định)
Phụ lục B Độ bền phơi nhiễm ngoài trời
(Quy định)
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13527:2023 do Viện Vật liệu xây dựng
biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN PHẢN XẠ ÁNH
SÁNG MẶT TRỜI DÙNG CHO MÁI NHÀ
High Solar
Reflectance Paint for Roof
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lớp phủ phản
xạ ánh sáng mặt trời khô tự nhiên sử dụng cho mái nhà. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các loại sơn được sử dụng làm lớp phủ hoàn thiện của hệ lớp phủ chống thấm, hoặc cho hệ sơn đóng
rắn nhiệt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và
nguyên liệu cho sơn và vecni-
Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2097 (ISO 2409), Sơn và vécni - Phép thử cắt
ô.
TCVN 2101 (ISO 2813) Sơn và vécni - Xác định độ
bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°.
TCVN 2102 (ISO 3668), Sơn và vecni -
Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan
TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn, vecni và
nguyên liệu của chúng. Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử
nghiệm.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni-
Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni- Tấm
chuẩn để thử.
TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc thử
dùng cho phân tích hóa học- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật- seri thứ nhất.
TCVN 7870-1 (ISO 80000-1), Đại lượng
và đơn vị - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 8258, Tấm Xi Măng Sợi -
Yêu cầu Kỹ Thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni-
Xác định độ dày màng.
TCVN 9761 (ISO 2810), Sơn và vécni- Sự
phong hóa tự nhiên của lớp phủ- Phơi mẫu và đánh giá.
TCVN 10517-1 (ISO 2812-1), Sơn và
vecni- Xác định độ bền với chất lỏng- Phần 1: Ngâm trong chất lỏng không phải
nước.
TCVN 11608-2 (ISO 16474-2), Sơn và
vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ
quang xenon.
TCVN 12005-6 (ISO 4628-6), Sơn và
Vecni- đánh giá sự suy biến của lớp phủ - ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết
tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan- Phần 6: Đánh giá đọ phấn hóa bằng
phương pháp băng dính.
JIS A 1408, Test methods of bending
and impact for building boards (Xác định độ bền uốn và va đập của tấm xây dựng).
JIS K 5600-1-1, Testing Methods for
Paints - Part 1: General Rule - Section 1: General Test Methods (Conditions and
Methods) (Phương pháp thử cho sơn- Phần 1: Phương pháp
thử chung (Điều kiện và phương pháp).
JIS K 5600-1-8, Testing methods for
paints- Part 1: Rule- Section 8: Reference sample (Phương pháp thử cho sơn- phần
1: Nguyên tắc- Điều 8: Mẫu đối chứng).
JIS K 5600-5-3, Testing methods for
paints- Part 5: Mechanical property of film - Section 3: Falling - weight test
(Phương pháp thử cho sơn- Phần 4: Tính chất cơ học của màng- Điều 3: Thử nghiệm
tải trọng rơi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4618, Paints and varnishes -
Terms and definitions (Sơn và vecsni- Thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 7724-3, Paints and varnishes - Colorimetry - Part 3:
Calculation of colour differences (Sơn và vecni- Màu sắc- Phần 3: Tính độ chênh
lệch màu).
ISO 11664-3, Colorimetry - Part 3:
CIE tristimulus values (Màu sắc- Phần 3: Các giá trị kích thích ba màu theo
CIE).
ISO 11664-4, Colorimetry - Part 4: CIE
1976 L*a*b* Colour space (Màu sắc- Phần 4: Không gian màu CIE 1976 L*a*b*).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong JIS K 5602 và ISO 4618 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Sơn phản xạ ánh sáng mặt trời (High solar
reflectance paint)
Chia thành 2 loại theo độ sáng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên liệu được lựa chọn theo cách
riêng để sơn có hệ số phản xạ ánh sáng mặt trời tốt hơn so với các loại sơn
thông thường có cùng độ sáng. Sơn phản xạ ánh sáng mặt trời có độ sáng yếu/trung
bình phải có độ phản xạ ánh sáng mặt trời, tỷ lệ duy trì hệ số phản xạ ánh sáng
mặt trời và các tính chất khác phải đảm bảo ở mức chất lượng nhất định.
b, Sơn phản xạ ánh sáng mặt trời
có độ sáng cao (L*≥ 80,0)
Sơn có độ sáng cao được đặc trưng bởi hệ
số phản xạ ánh sáng
mặt trời cao. Sơn phản xạ ánh sáng mặt trời có độ sáng cao phải có hệ số phản xạ
ánh sáng mặt trời cao, tỷ lệ duy trì hệ số phản xạ ánh sáng mặt trời và các chất
lượng khác phải đảm bảo ở mức chất lượng nhất định.
3.2
Tổng bức xạ ánh sáng mặt trời (p) (Global
solar radiation)
Giá trị được tính toán từ phổ phản xạ
trong vùng bước sóng quy định trong JIS K 5602, hệ số phản xạ toàn cầu ở vùng
bước sóng (300 nm - 2500 nm), được xác định là tỉ số của cường độ ánh sáng phản
xạ từ màng sơn trên toàn bộ ánh sáng mặt trời chiếu tới bề mặt màng sơn.
3.3
Hệ số phản xạ ánh sáng mặt trời vùng bước
sóng hồng ngoại gần (pIR))
(Near- infrared wavelength range solar
reflectance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Vùng bước sóng hồng ngoại gần (Near-
infrared wavelength range)
Bức xạ mặt trời có bước sóng dài hơn
vùng ánh sáng nhìn thấy, vùng có bước sóng nằm trong khoảng 780 nm - 2500 nm.
3.5
Độ sáng (L*) (Lightness)
Là thang đo độ sáng màu sắc, giá trị
tính theo 4.1 trong ISO 11664-4, sau khi đo được giá trị Tristimulus X10,
Y10 và Z10 theo ISO
11664-3.
3.6
Tỷ lệ duy trì hệ số phản xạ mặt trời
(pR)
(Solar reflectance retention)
Tỷ lệ giữa hệ số phản xạ ánh sáng mặt trời
bước sóng hồng ngoại gần của mẫu thử sau khi phơi ngoài trời với hệ số phản xạ
ánh sáng mặt trời bước sóng hồng ngoại của mẫu thử nghiệm ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu chuẩn (Standard colours)
Màu do nhà sản xuất công bố.
3.8
Màu chỉ định (Specified colours)
Các màu ngoài màu chuẩn, được quyết định
bởi các bên liên quan.
3.9
Mẫu đối chứng (Reference
sample)
Mẫu sơn của nhà sản xuất hoặc mẫu tiêu chuẩn.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đối chứng cho biết giới hạn cho phép của chất
lượng mẫu
4 Phân loại và cấp độ
bền thời tiết
4.1 Phân loại
Sơn được phân loại như sau:
a, Loại 1: Sơn gốc nước dạng lỏng khô tự
nhiên có thành phần bay hơi chủ yếu là nước.
b, Loại 2: Sơn gốc dung môi dạng lỏng
khô tự nhiên có thành phần bay hơi là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
4.2 Phân cấp độ bền
thời tiết
Sơn bóng được phân cấp theo độ chịu thời
tiết, cấp 1 tốt nhất, sau đó đến cấp 2 và cấp 3. Sơn không bóng (có độ bóng nhỏ
hơn 70) không được phân cấp, gọi chung là cấp LG (độ bóng thấp).
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-Yêu cầu
kỹ thuật
Tên chỉ tiêu
Mức yêu cầu
Cấp LG
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
1. Trạng thái sơn trong thùng chứa
Khi khuấy sơn
sẽ đồng nhất, không có cục vón cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở nhiệt độ 5 °C
8
- Ở nhiệt độ 23 °C
24
3. Độ ổn định ở nhiêt độ thấp (-5 °C)
- Loại 1
Không biến chất
- Loại 2
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có biểu
hiện khác thường trên bề mặt màng sơn
5. Hệ số phản xạ ánh sáng mặt trời, %
- Hệ số phản xạ vùng bước sóng hồng
ngoại gần,
pIR,
%
a, Vùng sáng yếu/ trung bình
L* ≤ 40,0; ρIR ≥ 40,0
40,0 < L* < 80,0; ρIR
≥ L*
b, Vùng sáng cao
L* ≥ 80,0; ρIR ≥ 80,0
-Tổng bức xạ ánh sáng mặt trời, ρ, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Độ bền va đập
Không rạn nứt
hoặc bong tróc
7. Độ bỏng (góc 60°)
Không nhỏ hơn 70
Nhỏ hơn 70
8. Đô bền axit
Không có dấu
hiệu bất thường trên bề mặt màng sơn
9. Độ bền kiềm
Không có dấu
hiệu bất thường trên bề mặt màng sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bền với chu kỳ
nóng, lạnh và ẩm
11. Độ bền thời tiết gia tốc
Thời gian chiếu xạ, h
2500
1200
600
Quan sát đánh giá
Sau khi phơi nhiễm theo quy định, màng
sơn không bị nứt,
bong tróc, phồng rộp và khi quan sát bằng mắt thường không thấy có độ biến đổi màu lớn
khi so sánh giữa mẫu thử và mẫu đối chứng và độ phấn hóa ở cấp 1 hoặc 0
Tỷ lệ duy trì độ bóng, %, không nhỏ
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
Không áp dụng
Độ lệch màu ∆E*ab
Báo cáo kết
quả thử nghiệm được.
12. Độ bám dính
Loại 1 hoặc 0
13. Độ bền phơi nhiễm ngoài trời
Màng sơn không bị nứt, bong tróc, phồng
rộp, khi quan sát bằng mắt không có độ biến đổi màu lớn khi so sánh giữa mẫu
thử và mẫu đối chứng và hệ số duy trì bình quân phản xạ ánh sáng mặt trời
trong vùng bước sóng hồng ngoại gần không nhỏ hơn 80 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ duy trì
độ bỏng không nhỏ hơn 40 % và cấp độ phấn hóa là 2, 1 hoặc 0
Tỷ lệ duy trì
độ bóng không nhỏ hơn 30 % và cấp độ phấn hóa là 3,2,1 hoặc 0
Cấp độ phấn
hóa là 3, 2, 1 hoặc 0
6 Mẫu đối chứng
Mẫu đối chứng được quy định cụ thể trong
bảng 2, căn cứ phân loại về sản phẩm theo JIS K 5600-1-8
Bảng 2- Mẫu đối chứng
Phép thử
Chỉ tiêu cần thử
Phân loại mẫu
được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức
đánh giá
Mức tiêu chuẩn
chất lượng
1. Ngoại quan màng sơn
Màu sắc, độ
bóng, vết nhám, vết gợn, vết lõm và lỗ chân kim.
Mẫu màng sơn
hoặc mẫu sơn
Mẫu thỏa thuận
hoặc mẫu của nhà sản xuất
Mẫu chuẩn hoặc
mẫu giới hạn
2. Độ bền thời tiết gia tốc
Thay đổi màu
sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu của nhà sản
xuất
Mẫu giới hạn
3. Phơi nhiễm ngoài trời
7 Phương pháp thử
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 2090 (ISO 15528).
7.2 Thử nghiệm
và chuẩn bị mẫu thử
Thử nghiệm và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5669
(ISO 1513).
7.3 Điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Vị trí thử nghiệm và
nguồn sáng để quan sát: Vị trí thử nghiệm và nguồn sáng để quan sát phải thỏa
mãi các điều kiện sau:
7.3.1.1 Vị trí ổn định và thử
nghiệm phải tuân theo điều kiện chuẩn quy định tại điều 4.1 trong TCVN 5668
(ISO 3270), cụ thể là nhiệt độ (23 ±
2) °C, độ ẩm (50 ± 5) %, không có ánh sáng trực tiếp, khi ổn định và thử nghiệm
không bị ảnh hưởng bởi khí, hơi nước, bụi bẩn, trong phòng ít thông gió (gọi là
điều kiện chuẩn). Tuy nhiên, ở 7.14 và 7.16 nên áp dụng các quy định của các chỉ
tiêu tương ứng, do đó nơi tiến hành thử nghiệm có thể khác với các điều kiện
trên.
7.3.1.2 Nguồn sáng để quan sát
là ánh sáng ban ngày khuếch tán quy định tại 5.2 (ánh sáng tự nhiên) trong TCVN
2102 (ISO 3668). Ngoài ra, có thể sử dụng buồng quan sát màu quy định tại 5.3
(buồng quan sát màu của ánh sáng nhân tạo) trong TCVN 2102 (ISO 3668).
7.3.2 Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm
mẫu thử phải được sơn và để khô. Chuẩn bị tấm mẫu thử phải tuân theo những điều
sau:
7.3.2.1 Tấm thử: Khi nền sử dụng
là vật liệu trên cơ sở xi măng như bê tông thì phải sử dụng tấm xi măng sợi. Đối với nền sử dụng
là vật liệu kim loại phải sử dụng tấm thép. Nếu các sản phẩm được sơn lên cả nền
kim loại và xi măng, thì sử dụng cả 2
loại tấm thử.
7.3.2.1.1 Tấm thử trên cơ sở xi
măng: Sử dụng những tấm xi măng sợi quy định theo TCVN 8258. cần chuẩn bị bề mặt
tấm xi măng trước khi sử dụng. Phương pháp chuẩn bị bề mặt là làm nhẵn xung
quanh, làm phẳng bề mặt tấm thử, rửa sạch toàn bộ tấm với nước đang chảy, dựng
các tấm không chồng lấn lên nhau và để khô ít nhất 7 ngày. Lau bề mặt tấm thử
đã khô bằng gạc khô.
7.3.2.1.2 Tấm thử kim loại: Sử dụng
các tấm thép như quy định Điều 3 (tấm thép) trong TCVN 5670 (ISO 1514), sau khi
chuẩn bị bề mặt theo 3.3 (làm sạch bề mặt bằng dung môi). Tuy nhiên, cần tuân
thủ theo các quy định tương ứng với 7.5, 7.8 và 7.10, khi sử dụng các vật liệu khác
làm tấm thử.
7.3.2.2 Sơn và làm khô:
Sơn và làm khô theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Do đó, các thông số kỹ
thuật của nhà sản xuất cung cấp phải bao gồm phương pháp sơn (bao gồm lớp lót
và lớp giữa nếu cần thiết), phương pháp pha loãng sơn, chiều dày màng sơn hoặc
thể tích lượng sơn sử dụng và phương pháp làm khô (bao gồm khoảng thời gian gia
công của lớp sơn nền hoặc lớp sơn giữa).
7.4 Xác định
trạng thái sơn trong thùng chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Xác định
thời gian khô bề mặt (phương pháp Ballotini)
Xác định thời gian khô bề mặt theo các
bước sau. Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm đạt được hệ số phản xạ ánh sáng
mặt trời bằng cách kết hợp nhiều lớp của các loại sơn, cần phải xác định
thời gian khô bề mặt cho các loại sơn sử dụng cho mỗi lớp.
7.5.1 Tấm thử
Sử dụng tấm kính thước 200 mm x 100 mm x 2 mm như quy định tại
Điều 11 trong TCVN 5670 (ISO 1514), sau khi chuẩn bị tấm thử theo 11.2 (phương
pháp làm sạch bằng dung môi) trong TCVN 5670 (ISO 1514).
7.5.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Sử dụng thước kéo màng sơn có khe hở 150
μm sơn lên một mặt tấm thử được quy định trong Phụ lục A.
7.5.3 Cách tiến hành
Thử theo TCVN 2096-3 (ISO 9117-3). Tuy
nhiên, xác định thời gian khô của mẫu thử phải tuân theo 4.3.4.a (thời gian khô ở nhiệt
độ phòng) và 4.3.4 b (thời gian khô ở nhiệt độ thấp) trong JIS K 5600-1-1.Trong
trường hợp thời gian khô ở nhiệt độ phòng, mẫu phải được thử nghiệm trước khoảng
thời gian 8 h ở điều kiện chuẩn. Trong trường hợp thời gian khô nhiệt độ thấp,
đặt mẫu trong tủ ủ ở nhiệt độ (5 ± 1) °C theo quy định tại 4.3.2 c (tủ ủ nhiệt
độ thấp) trong JIS K 5600-1-1, và sau khi để mẫu 24 h, lấy mẫu ra ngoài ngay lập
tức rồi để mẫu 20 phút dưới điều kiện chuẩn, tiến hành thử nghiệm mẫu và quan
sát bằng mắt thường trạng thái khô bề mặt của mẫu.
7.5.4 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Độ ổn định
ở nhiệt độ thấp
Chỉ thử nghiệm độ ổn định ở nhiệt độ thấp
đối với sơn loại 1. Nếu màng sơn có tính chất phản xạ ánh sáng mặt trời cao bằng
cách kết hợp của nhiều loại sơn, phải thử độ ổn định ở nhiệt độ thấp cho từng
loại sơn.
7.6.1 Tấm thử
Tấm xi măng sợi có kính thước 150 mm x 70 mm x 4 mm quy định trong
7.3.2 phần 7.3.2.1.1 hoặc tấm thép có kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm quy định trong
7.3 2 phần 7.3.2.1 và 7.3.2.2. Tuy nhiên, khi có thỏa thuận giữa các bên liên
quan, có thể sử dụng các tấm thử theo thỏa thuận.
7.6.2 Chuẩn bị tẩm mẫu
thử
Trước khi đặt mẫu vào hộp chứa trong tủ ủ
ở nhiệt độ thấp, sơn 1 tấm thử theo 7.3.2 phần 7.3.2.2 và lưu tấm đó dưới điều
kiện chuẩn.
7.6.3 Cách tiến hành
Phương pháp thử được quy định tại Điều 7
(độ ổn định ở nhiệt độ thấp) trong TCVN 8653-1. Trong trường hợp sơn có nhiều
thành phần, mỗi bình chứa thử nghiệm cho 1 thành phần. Mẫu được duy trì ở nhiệt độ (-5 ± 2) °C,
lưu trong 18 h, sau đó lấy bình mẫu ra để ở nhiệt độ phòng trong 6 h, phép thử
được tiến hành lặp lại 3 lần (3 chu kỳ). Sau mỗi chu kỳ, mở nắp bình, khuấy đều và
quan sát. Ngay sau mỗi chu kỳ
trên, phải được sơn lần 2 theo 7.3.2 phần 7.3.2.2 lên tấm mẫu thử đã được sơn ở 7.6.2 và để khô ở điều
kiện chuẩn 24 h.
7.6.4 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Xác định
ngoại quan màng sơn
Thử nghiệm ngoại quan màng sơn được tiến
hành như sau:
7.7.1 Tấm thử
Tấm thử là các tấm mềm đàn hồi có kích thước 300
mm x 150 mm x 4 mm theo quy định tại
7.3.2 phần
7.3.2.1.1
hoặc tấm thép có kích thước 150
mm x 70 mm x 4 mm theo quy định tại
7.3.2 phần 7.3.2.1.2.
Tuy nhiên, khi có thỏa thuận giữa các
bên liên quan, có thể sử dụng
các tấm thử theo thỏa thuận. Sử dụng 2 tấm thử để thử nghiệm khi sử dụng mẫu
sơn như là mẫu đối chứng.
7.7.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Sơn lên tấm thử và để khô theo quy định
tại 7.3.2.2 để làm tấm mẫu thử và tấm mẫu đối chứng
7.7.3 Cách tiến hành
Thử nghiệm ngoại quan màng sơn theo 4.4
(ngoại quan màng sơn) trong JlS K 5600-1-1, so sánh với mẫu đối chứng nêu trong
Bảng 2 của Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ngoại quan bằng mắt thường, nếu
màng sơn không có vết nứt, bong,
phồng rộp và không có sự khác biệt lớn so với mẫu đối chứng về màu sắc, độ
bóng, độ không đồng đều, vết gợn, vết lõm thì kết luận là “Không có biểu hiện
khác thường trên bề mặt màng sơn”.
7.8 Xác định hệ
số phản xạ ánh sáng mặt trời
Xác định hệ số phản xạ mặt trời được tiến
hành như sau:
7.8.1 Chuẩn bị tấm mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị theo Điều 6 (Chuẩn bị tấm mẫu
thử) trong JIS K 5602
7.8.2 Đo hệ số phản
xạ mặt trời
Để đo hệ số phản xạ mặt trời cần xác định
hệ số phản xạ mặt trời vùng hồng ngoại gần ρIR (780 nm - 2500 nm)
và hệ số phản xạ mặt trời ρ trên toàn bộ vùng bước sóng (300 nm - 2500 nm) theo
JIS K 5602. Trước khi báo cáo kết quả, làm tròn giá trị đo đến một số nguyên
theo TCVN 7870-1. Ngoài ra, đối với màu sắc chuẩn cần báo cáo giá trị đại diện.
Đối với màu sắc chỉ định, báo cáo giá trị đo được theo từng lô hàng.
7.8.3 Đo độ sáng
Để đo độ sáng cần đo giá trị
tristrimulus X10, Y10 và Z10 theo ISO
11664-3 và tính giá trị độ sáng L* theo 4.1 trong ISO 11664-4. Trước khi báo cáo
kết quả làm tròn giá trị đo đến một số nguyên theo TCVN 7870-1 (ISO 80000-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả phải phù hợp với phạm
vi của độ sáng (L*)
Khi L* ≤ 40,0, hệ số phản xạ mặt trời vùng hồng
ngoại gần (%) ρIR ≥ 4,0
Khi 40,0 < L* < 80,0, Hệ số phản
xạ mặt trời vùng hồng ngoại gần (%) ρIR ≥ giá trị L*
Khi L* ≥ 80,0, hệ số phản xạ mặt trời vùng hồng
ngoại gần (%) ρIR ≥
80,0
trong đó :
ρIR: Hệ số phản xạ mặt trời
vùng hồng ngoại gần (%);
L*: Độ sáng.
7.9 Xác định độ
bền va đập
7.9.1 Đối với nền xi
măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 3 tấm xi măng sợi có kích thước 300 mm x 150 mm x 6 mm như quy định tại
7.3.2.1.1.
7.9.1.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Mẫu thử phải được sơn theo thông số kỹ thuật của
nhà sản xuất quy định tại 7.3.2.2, sau đó làm khô dưới điều kiện chuẩn trong 7 ngày.
7.9.1.3 Cách tiến hành
Phương pháp thử được tiến hành theo 5.2
(thử độ bền va đập) trong JIS A 1408. Tuy nhiên, thiết bị hỗ trợ, tải trọng và
chiều cao của tải trọng rơi được quy định như sau:
7.9.1.3.1 Thiết bị hỗ trợ sử dụng
ký hiệu S1 (toàn bộ phần hỗ trợ trên cát) theo 5.2.1 a (Thiết bị hỗ trợ) trong
JIS A 1408.
7.9.1.3.2 Sử dụng quả tải trọng
hình cầu W2 - 500 theo Bảng 5 trong 5.2.1 b trong JIS A 1408.
7.9.1.3.3 Chiều cao rơi phải là
30 cm tính từ bề mặt mẫu thử đến điểm thấp nhất của tải trọng rơi.
7.9.1.4 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2 Đối với nền kim
loại
7.9.2.1 Tấm thử
Sử dụng 2 tấm thép sau khi đã chuẩn bị bề
mặt có kích thước 200 mm x 100 mm x 0,8 mm theo 7.3.2.1.2.
7.9.2.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Tấm mẫu thử được để khô dưới điều kiện
chuẩn trong 7 ngày sau khi sơn theo 7.3.2.2
7.9.2.3 Cách tiến hành
Phương pháp thử tải trọng rơi như trong
Điều 6 (phương pháp Dupont) trong JIS K 5600-5-3 với điều kiện khối lượng tải
trọng 300 ± 1 g và chiều cao rơi phải là 50 cm từ bề mặt mẫu tới điểm thấp nhất
của quả tải trọng.
7.9.2.4 Đánh giá
Khi quan sát bằng mắt thường không có sự
rạn nứt hoặc bong tróc do va đập gây ra biến dạng bề mặt màng sơn trên 2 tấm thử,
kết luận rằng mẫu “không rạn nứt hoặc bong tróc”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bóng được tiến hành như
sau. Thử nghiệm đối với lớp sơn ngoài cùng.
7.10.1 Tấm thử
Sử dụng tấm thủy tinh có kích thước 200
mm x 100 mm x 2 mm theo Điều 7 trong
TCVN 5670 (ISO 1514) và được chuẩn bị theo 7.2 trong TCVN 5670 (ISO 1514).
7.10.2 Chuẩn bị mẫu thử
Sử dụng thước kéo màng sơn có khe hở 150
μm để sơn lên một mặt tấm thử được quy định theo Phụ lục A và để bề mặt đã sơn
trong 72 h theo phương nằm ngang.
7.10.3 Cách tiến hành
Đo độ bóng trên 3 điểm bằng thiết
bị đo phản xạ quang học tại góc 60° theo TCVN 2101 (ISO 2813).
7.10.4 Đánh giá
Độ bóng được coi là thích hợp khi giá trị
trung bình độ bóng tại góc 60° không nhỏ hơn 70. Đối với cấp LG độ bóng phải nhỏ
hơn 70.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền axit được tiến hành
như sau:
7.11.1 Chuẩn bị tấm thử
Tấm thử là các tấm xi măng sợi có kích
thước 150 mm x 70 mm x 4 mm theo 7.3.2.1.1 hoặc
các tấm thép có kích thước 150 mm x 70 mm x 0.8 mm theo 7.3.2.1.2. Tuy nhiên, nếu có sự thỏa
thuận giữa các bên liên quan, thì có thể sử dụng các tấm thử theo thỏa thuận để thử
nghiệm.
7.11.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Sơn mẫu thử theo hướng dẫn kỹ thuật của
nhà sản xuất như trong 7.3.2.2 và được làm khô dưới điều kiện chuẩn trong 14
ngày. Trong 3 tấm mẫu thử, giữ lại 1 tấm mẫu làm mẫu đối chứng.
7.11.3 Cách tiến hành
Thử nghiệm được tiến hành như sau:
7.11.3.1 Dung dịch hóa
chất
Sử dụng axit Sulfuric pha loãng với nước
khử ion thành dung dịch có nồng độ 5 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một ống cứng polyvinyl chloride có
đường kính danh nghĩa 40 mm (đường kính trong 40 mm) và chiều cao khoảng 25 mm
lên trên bề mặt sơn của 2 tấm mẫu thử. Sử dụng Vaseline trắng gắn kín để tránh rỉ chất lỏng ra ngoài và
rót vào khoảng 25 mL dung dịch hóa chất. Bịt đầu trên của ống polyvinyl
chloride bằng tấm polyethylene hoặc tấm thủy tinh để ngăn quá trình bay hơi của
dung dịch và giữ nguyên ở điều kiện chuẩn trong 168 h.
7.11.3.3 Xử lý sau khi
thử nghiệm
Tháo ống cứng polyvinyl chloride ra khỏi tấm mẫu thử,
sau đó rửa nhẹ nhàng với dòng nước chảy, thấm khô nước bằng giấy lọc và quan
sát bằng mắt thường trạng thái của màng sơn. Thử nghiệm trạng thái của màng sơn
sau khi để mẫu thử 24 h dưới điều kiện chuẩn.
7.11.3.4 Đánh giá
Khi quan sát bằng mắt thường không thấy
có vết rạn, vết bong tróc hay phồng rộp của màng sơn và khi so sánh với tấm mẫu
ban đầu không có sự thay đổi lớn
về độ bóng và màu sắc thì kết luận mẫu “Không có dấu hiệu bất thường trên bề mặt
màng sơn”.
7.12 Độ bền kiềm
Thử nghiệm độ bền kiềm được tiến hành
như sau:
7.12.1 Chuẩn bị tấm
thử
Chuẩn bị 3 tấm thử là các tấm xi măng sợi
có kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm theo 7.3.2.1.1 hoặc
các tấm thép có kích thước 150 mm x 70 mm x 0.8 mm theo 7.3.2.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia công mẫu thử theo hướng dẫn kỹ thuật
của nhà sản xuất như trong 7.3.2.2 và làm khô dưới điều kiện chuẩn trong 24 h.
Gia công mẫu thử lần 2, 3 lên xung quanh và mặt sau của tấm và để ổn định 14
ngày tính từ khi gia công lần đầu tiên. Trong 3 tấm mẫu thử thử nghiệm, giữ 1 tấm
mẫu thử làm mẫu đối chứng.
7.12.3 Cách tiến hành
Thử nghiệm theo 8.3.1 trong TCVN 10517-1
(ISO 2812-1). Tuy nhiên, dung dịch hóa chất làm chất lỏng, phương pháp ngâm và
quan sát được tiến hành như sau:
7.12.3.1 Dung dịch hóa
chất
Sử dụng dung dịch Ca(OH)2 bão
hòa, được chuẩn bị từ Canxi hydroxit có độ tinh khiết không nhỏ hơn 96 % và nước
khử ion.
7.12.3.2 Phương pháp
ngâm
Ngâm 2 tấm mẫu thử vào dung dịch hóa chất
theo 8.3.1 trong TCVN 10517-1 (ISO 2812-1) ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và thời gian
ngâm là 168 h.
7.12.3.3 Phương pháp
quan sát
Lấy tấm mẫu thử ra khỏi dung dịch hóa chất,
lau rửa bề mặt sơn nhẹ nhàng với miếng bọt biển nhúng trong nước, để loại bỏ những
phần bám vào bề mặt. Sau đó, để mẫu trong phòng 24 h, tiến hành quan sát và
đánh giá bề mặt màng sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quan sát bằng mắt thường không thấy
có vết rạn, vết bong tróc hay phồng rộp của màng sơn và khi so sánh với mẫu ban
đầu không có sự thay đổi lớn về độ bóng và màu sắc thì kết luận “Không có dấu
hiệu bất thường trên bề mặt màng sơn”.
7.13 Thử nghiệm
chu kỳ nóng, lạnh và ẩm
Thử nghiệm tính nóng, lạnh và ẩm được tiến
hành như sau:
7.13.1 Tấm thử
Chuẩn bị 3 tấm thử xi măng sợi có kích
thước 150 mm x 70 mm x 4 mm theo 7.3.2.1.1 hoặc
các tấm thép có kích thước 150 mm x 70 mm x 0.8 mm theo 7.3.2.1.2. Tuy nhiên, khi có sự thỏa
thuận giữa các bên liên quan, có thể sử dụng các tấm thử theo thảo thuận để thử
nghiệm.
7.13.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Sơn tấm mẫu thử theo hướng dẫn kỹ thuật
của nhà sản xuất như trong 7.3.2.2, sau đó sơn tiếp lên các cạnh và mặt sau của
tấm để tránh thẩm thấu nước từ bề mặt khác sang bề mặt mẫu thử nghiệm. Giữ tấm
mẫu thử ở điều kiện chuẩn trong 7 ngày.
7.13.3 Cách tiến hành
Sau khi ngâm mẫu thử trong nước ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong
18 giờ, ngay lập tức đặt vào tủ ủ lạnh (- 20 ± 2) °C trong 3 h và sau đó đưa
vào tủ khác ở nhiệt độ (50 ± 3) °C trong 3 h tổng thời gian chu kỳ là 24 h, chu
kỳ được lặp lại 10 lần và quá trình thử nghiệm phải thực hiện không quá 3 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát bằng mắt thường để thử nghiệm vết
rạn, vết bong tróc hoặc phồng rộp của màng sơn.
7.13.5 Đánh giá
Khi quan sát bằng mắt thường không thấy
có vết rạn, vết bong tróc hay phồng rộp của màng sơn trên 2 trong 3 mẫu thử
nghiệm thì kết luận “Bền với chu kỳ nóng, lạnh và ẩm”.
7.14 Xác định
độ bền thời tiết gia tốc
Thử nghiệm thử nghiệm độ bền thời tiết
gia tốc được tiến hành như sau:
7.14.1 Tấm thử
Chuẩn bị 5 tấm thử là các tấm xi măng sợi
có kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm theo 7.3.2.1.1 hoặc
các tấm thép có kích thước 150 mm x 70 mm x 0.8 mm theo 7.3.2.1.2. Trong 5 tấm thử, 3 tấm
làm mẫu thử và 2 tấm làm mẫu đối chứng. Tuy nhiên, khi có sự thỏa thuận giữa
các bên liên quan, có thể sử dụng các tấm thử theo thỏa thuận.
7.14.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Để chuẩn bị tấm mẫu thử và mẫu đối chứng
như trong Bảng 2, Điều 6, sơn mẫu thử theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
như trong 7.3.2.2, để khô mẫu ở điều kiện chuẩn trong 24 h. Sơn cùng một vật liệu
sơn tương tự của mẫu thử và mẫu đối chứng tiếp lên các cạnh và mặt sau của tấm,
để khô mẫu ở điều kiện chuẩn trong 6 ngày. Màu của mẫu đối chứng tương tự với
màu của mẫu thử nghiệm. Trong số 3 tấm mẫu thử và 2 tấm mẫu thử so sánh, mỗi
bên lấy 1 tấm làm tấm mẫu thử ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm theo TCVN 11608-2 (ISO
16474-2), thời gian phơi nhiễm và điều kiện thử như sau:
7.14.3.1 Thử nghiệm 2500 h đối với
cấp 1, 1200 h đối với cấp 2, 600 giờ đối với cấp 3 và cấp LG.
7.14.3.2 Điều kiện thử của thiết
bị thử nghiệm thời tiết tăng tốc theo Bảng 1 và chu kỳ A- Bảng 3 trong JIS K
5600-7-7. Sau thời gian phơi nhiễm, lấy mẫu ra để ở phòng thí nghiệm trong
1 h và quan sát bằng mắt thường bề mặt 1 mẫu. Thử nghiệm độ rạn nứt, phồng rộp,
bong tróc hoặc những khác biệt về màu sắc. Ngoài ra, đo cấp độ phấn hóa, hệ số
duy trì độ bóng và sự khác biệt về màu sắc. Giữ lại một mẫu để thử độ bám dính
của màng sơn.
7.14.3.3 Sự khác biệt về màu sắc
được tính toán bằng cách đo màu sắc phối hợp L*a*b* của mẫu thử và mẫu đối chứng
đã được thử thời tiết tăng tốc, và L*a*b* của mẫu thử ban đầu theo ISO 11664-3
và tính ra độ chênh lệch màu ∆E* theo ISO 7724-3.
7.14.4 Báo cáo kết quả
thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải kết hợp
những yếu tố sau:
7.14.4.1 Thử nghiệm bằng mắt
thường xem có hay không có vết rạn nứt, phồng rộp, bong tróc và sự biến đổi màu
sắc. Đo màu phối hợp L*a*b* của mẫu thử và mẫu đối chứng đã thử nghiệm thời tiết
tăng tốc và màu phối hợp L*a*b* của mẫu thử ban đầu và tính độ chênh lệch màu ∆E*
theo mục c phần 3 phải được ghi lại trong báo cáo kết quả thử nghiệm như là dữ liệu tham
khảo về đánh giá màu sắc.
7.14.4.2 Đánh giá cấp độ phấn
hóa theo ISO 4628-6
7.14.4.3 Đo giá trị độ bóng theo
7.10 và tính toán tỷ lệ duy trì độ bóng lại theo công thức sau, làm tròn đến số
nguyên theo TCVN 6398-1:1998. Công thức này không áp dụng cho cấp LG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
GR: Tỷ lệ duy trì độ bóng (%);
G1: Độ bóng của mẫu thử
(góc 60°);
G0: Độ bóng của mẫu thử
ban đầu (góc 60°).
7.14.5 Đánh giá
Dựa trên kết quả thử nghiệm như trong phần
7.14.4, khi quan sát bằng mắt thường không thấy có hiện tượng rạn nứt, phồng rộp
và bong tróc màng sơn trên tấm mẫu thử và khi so sánh bằng mắt thường sự thay đổi
màu của mẫu thử và sự thay đổi màu của mẫu đối chứng không có sự khác biệt lớn.
Cấp độ phấn hóa là cấp 1 hoặc 0 và đánh giá mẫu chịu thời tiết tăng tốc sau 600
h phơi nhiễm đối với cấp LG. Trong trường hợp độ bóng từ cấp 1 đến cấp 3, hệ số
duy trì độ bóng theo các cấp độ thỏa mãn điều kiện từ 1 đến 3 dưới đây, cấp 1 “chịu
thời tiết tăng tốc trong thời gian chiếu xạ 2500 h”, cấp 2 “chịu thời tiết tăng
tốc trong thời gian chiếu xạ 1200 h”, cấp 3 “chịu thời tiết tăng tốc trong thời
gian chiếu xạ 600 h”.
- Cấp 1: Duy trì độ bóng không nhỏ hơn
80 %
- Cấp 2: Duy trì độ bóng không nhỏ hơn
80 %
- Cấp 3: Duy trì độ bóng không nhỏ hơn
70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bám dính được tiến hành
như sau:
7.15.1 Tấm thử
Sử dụng tấm thử giữ lại chưa thử nghiệm
đã được chuẩn bị theo 7.14
7.15.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
Mẫu thử được sơn theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà
sản xuất như trong 7.3.2 phần 7.3.2.2, để khô mẫu ở điều kiện chuẩn trong 14
ngày.
7.15.3 Cách tiến hành
Tiến hành theo TCVN 2097 (ISO 2409). Tuy
nhiên, số lần và khoảng cách cắt phải tiến hành như sau:
- Số lần cắt là 3 theo từng hướng
- Khoảng cách cắt là 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khí gắn băng dính và gỡ băng dính
ra, tiến hành quan sát phần bề mặt sơn cắt. Nếu độ bong là loại 1 hoặc loại 0
theo bảng 1 (Phân loại kết quả thử nghiệm) trong TCVN 2097 (ISO 2409), kết luận
mẫu có độ bám dính là loại 1 hoặc loại 0. Trong trường hợp lỗi do kết dính nội,
kết luận “nằm ngoài đối tượng đánh giá”
7.16 Xác định
độ bền phơi nhiễm ngoài trời
Thử nghiệm độ bền thời tiết ngoài trời
theo Phụ lục B
8 Kiểm soát chất lượng
Để kiểm soát chất lượng của sơn phản xạ
ánh sáng mặt trời, mẫu sơn cần phải thử nghiệm theo Điều 7 và kết quả thử nghiệm
phải phù hợp theo Bảng 1-yêu cầu kỹ thuật. Đánh giá chất lượng trên từng chỉ
tiêu có trong Bảng 1 và hạng mục thử nghiệm khi thực hiện phụ thuộc vào thỏa
thuận giữa các bên liên quan. Tuy nhiên, chỉ kiểm soát chỉ tiêu độ bền phơi nhiễm
ngoài trời khi các sản phẩm được sản xuất trước đó quản lý lâu dài về chất lượng
sản phẩm theo Phụ lục 1 (Thực hiện và quản lý thử nghiệm thời tiết) của TCVN
9761 (ISO 2810) và khi thử nghiệm độ phơi nhiễm ngoài trời có kết quả rõ ràng,
các sản phẩm hiện tại được xác nhận.
Tuy nhiên, trường hợp màu chỉ định được
xác nhận giữa các bên liên quan cần phải xem màu chỉ định có thỏa mãn điều kiện
quy định ở mục 7.8. Sau khi xác định nếu như màu không phù hợp với các yêu cầu
thì các bên liên quan cần phải thỏa luận để thay đổi màu.
9. Ghi nhãn
Thùng chứa sơn phản xạ ánh sáng mặt trời
cho mái cần phải có các thông tin dưới đây và được ghi bằng phương pháp khó xóa:
a, Số hiệu tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c, Thể tích thực hoặc khối lượng tinh;
d, Tên của nhà sản xuất hoặc ký hiệu viết
tắt của nhà sản xuất;
e, Ngày sản xuất hoặc số lô sản xuất;
g, Thời gian sống khi sơn được đóng rắn bằng phản ứng
hóa học khi trộn các thành phần;
h, Yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng kết hợp
các loại sơn.
10. Chứng nhận phân
tích
Khi có sự đồng thuận giữa các bên liên
quan, trong trường hợp màu chuẩn, nhà sản xuất phải công bố khối lượng giao
hàng cho mỗi lô hàng, kết quả thử nghiệm về độ sáng (giá trị L*) của màng sơn,
các chỉ tiêu đặc trưng về hệ số phản xạ mặt trời (ρ, ρIR) và giá trị
của các chỉ tiêu khác như
là chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất đối với bên đặt hàng.
Trong trường hợp màu chỉ định, nhà sản
xuất phải công bố khối lượng giao hàng cho mỗi lô hàng, tên màu, giá trị độ
sáng (giá trị L*) của màng sơn, hệ số phản xạ mặt trời (p, pIR) và
giá trị của các chỉ tiêu đặc trưng
khác như là chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất đối với bên đặt hàng
Các chỉ tiêu ghi trong kết quả có thể được
lược bỏ theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Thời gian gửi kết quả phân tích
cũng theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Tạo màng sơn bằng thước gạt
A.1 Thiết bị, dụng
cụ
Hình dáng và kích cỡ khe hở của thước gạt
màng sơn theo Bảng A1
Bảng A1 - Hình dáng và
kích cỡ khe hở của thước gạt màng sơn
Khe hở, h, μm
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
150
200
250
500
Sai lệch cho phép
± 2
± 3
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 4
± 5
± 5

h: Khe hở
A.2 Đo chiều dày
Đo chiều dày màng sơn theo TCVN 9760
(ISO 2808).
A.3 Lựa chọn thước
gạt màng sơn
Sử dụng thước gạt màng sơn theo 7.5 và
7.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để sơn mẫu thử, cố định tấm thử theo
phương nằm ngang lấy cạnh dài tấm thử làm chiều
dọc và cạnh ngắn hơn của tấm thử là chiều ngang. Đặt lượng mẫu lên tấm thử, sau
đó đặt thước gạt màng sơn theo đường thẳng vào cạnh ngắn hơn tại vị trí gần cạnh
ngắn phía trước của tấm thử. Dùng các ngón ấn lên hai đầu của thước gạt màng
sơn, vừa ấn vừa kéo thước gạt màng sơn vào tấm thử tại tốc độ 150 mm/s. Sau khi
sơn mẫu, đặt tấm thử theo phương nằm ngang với bề mặt đã sơn hướng lên trên.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Độ bền phơi nhiễm ngoài trời
B.1 Chuẩn bị tấm tấm
thử
B.1.1 Tấm thử
Sử dụng 8 tấm thử là các tấm xi măng sợi có kích
thước 300 mm x 150 mm x 4 mm theo phần 7.3.2.1.1 hoặc
tấm thép có kích thước 300 mm x 150 mm x 1 mm theo 7.3.2 phần 7.3.2.1.2. Tuy nhiên, trong trường hợp
yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất chỉ rõ sử dụng tấm thử khác thì phải thực hiện
theo yêu cầu của nhà sản xuất. Trong 8 tấm thử có 4 tấm thử cho mẫu thử, 4 tấm
còn lại cho mẫu đối chứng. Mẫu đối chứng theo Bảng 2 ở Điều 6.
B.1.2 Chuẩn bị tấm mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Sơn bao phủ bằng
vật liệu sơn tương tự cho phần xung quanh và mặt sau của tấm thử và để khô
trong 14 ngày trước khi sử dụng làm tấm mẫu thử. Sử dụng 3 tấm mẫu thử làm mẫu
thử nghiệm độ bền phơi nhiễm ngoài trời và giữ lại 1 tấm làm mẫu thử đối chứng.
Giữ mẫu thử ban đầu ở nơi mát và tối.
B.2 Phương pháp thử
Thử nghiệm theo TCVN 9761 (ISO 2810).
Tuy nhiên, góc phơi của mẫu thử, thời gian thử nghiệm, thời điểm bắt đầu thử nghiệm, hạng mục
quan sát và trình tự quan sát được quy định như sau:
- Góc phơi của mẫu thử là 30° so với
phương nằm ngang;
- Thời gian thử nghiệm phải là 24 tháng;
- Thời điểm bắt đầu thử vào tháng 4 hoặc
tháng 10. Tuy nhiên, có thể bắt đầu tại các thời điểm khác nếu thấy cần thiết
phải thử nghiệm;
- Hạng mục quan sát là rạn nứt, bong
tróc, mức độ thay đổi màu sắc, độ phấn hóa và độ duy trì hệ số phản xạ mặt trời.
- Phương pháp quan sát như sau:
+ Quan sát sẽ được thực hiện sau 24
tháng kể từ khi bắt đầu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sau khi đo hệ số phản xạ mặt trời, xác
định cấp độ phấn hóa theo ISO 4628-6
+ Sau đó, nhúng mẫu thử nghiệm vào nước
và rửa bằng miếng xốp đủ mềm. Khi rửa, xả nước để tráng sạch, lau cẩn thận để
những vật gắn kèm không gây xước bề mặt của mẫu thử nghiệm. Tiếp theo, rửa tấm
mẫu thử nhẹ nhàng dưới nước đang chảy bằng miếng bọt biển đã nhúng nước để loại
bỏ các chất bám bẩn sao cho không làm xước bề mặt tấm mẫu thử. Sau khi rửa
xong, dựng nghiêng tấm mẫu thử để làm khô ở nơi sạch sẽ trong phòng.
+ Đo sự khác biệt màu sắc giữa tấm mẫu
thử và tấm mẫu đối chứng, về độ chênh lệch màu, đo màu phối hợp L*a*b* của tấm
mẫu thử phơi nhiễm ngoài trời, màu phối hợp L*a*b* của tấm mẫu đối chứng phơi
nhiễm ngoài trời và màu phối hợp L*a*b* của mẫu ban đầu theo theo ISO 7724-2 và
tính ra độ chênh lệch màu AE* theo JIS K 5600-4-6.
+ Đo độ bỏng của mẫu ban đầu và độ bỏng
của mẫu thử sau khi phơi nhiễm ngoài trời theo 7.10 c và sử dụng kết quả đo để
tính ra hệ số duy trì độ bóng theo 7.14 d phần 3.
B.3 Điều kiện nơi
thử phơi nhiễm ngoài trời.
Nơi thử nghiệm phơi nhiễm ngoài trời phải
là bãi thỏa mãn các điều kiện môi trường sau đây:
- Ít biến đổi theo từng năm do nguyên
nhân thời tiết theo thống kê, ô nhiễm môi trường thấp.
- Không có cây cổ thụ hoặc-tòa nhà gây ảnh
hưởng đến ánh sáng mặt trời, gió hoặc mưa.
- Thực hiện xử lý phần mặt đất hoặc mặt
các công trình nơi có thiết bị phơi được đặt ở đó để tránh phản xạ ánh sáng, bụi
bay lên hoặc ngập lụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm
các thông tin sau:
- Từ hệ số phản xạ mặt trời vùng sóng hồng
ngoại gần của mẫu ban đầu và của mẫu đã thử nghiệm phơi nhiễm ngoài trời, tính
ra hệ số duy trì phản xạ ánh sáng mặt trời theo công thức sau:

Trong đó
ρR: Hệ số duy trì phản xạ
ánh sáng mặt trời;
ρIR(1): Hệ số phản xạ mặt trời
sau khi phơi nhiễm;
ρIR(0): Hệ số phản xạ
mặt trời của mẫu thử ban đầu.
- Đánh giá độ phấn hỏa theo Hình 1 (Mẫu
hình ảnh chuẩn về cấp độ phấn hóa từ cấp 1 đến cấp 5) trong ISO 4628-6.
- Quan sát bằng mắt thường để xem có rạn
nứt, phồng rộp, bong tróc hay không và xác định sự thay đổi màu của bề mặt màng sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 tháng kể từ khi bắt đầu thử nghiệm,
nếu màng sơn không bị nứt, bong tróc, phồng rộp, khi so sánh bằng mắt thường
không có sự khác biệt lớn về màu sắc giữa mẫu thử nghiệm và mẫu đối chứng, hệ số
duy trì phản xạ trung bình không nhỏ hơn 80% và cấp độ phấn hóa phù hợp với mỗi
cấp độ chịu thời tiết và từ cấp 1 đến cấp 3 hệ số duy trì độ bóng phải phù hợp
với các yêu cầu sau:
Cấp 1 có hệ số duy trì độ bóng trên 60
%, cấp độ phấn hóa là 1 hoặc 0;
Cấp 2 có hệ số duy trì độ bóng trên 40
%, cấp độ phấn hóa là 2 hoặc 1 hoặc
0;
Cấp 3 có hệ số duy trì độ bóng trên 30
%, cấp độ phấn hóa là 3 hoặc 2 hoặc 1 hoặc 0.
B.6 Thời gian lưu kết
quả
Thời gian lưu kết quả phải là 6 năm.