TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11916-4:2018
ISO 13765-4:2004
VỮA CHỊU LỬA - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ BÁM DÍNH KHI UỐN
Refractory mortars - Part 4: Determination of
flexural bonding strength
Lời
nói đầu
TCVN
11916-4:2018 hoàn toàn tương đương
ISO 13765-4:2004.
TCVN
11916-4:2018 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ
tiêu chuẩn TCVN 11916:2018 (ISO 13765), Vữa chịu lửa - Phương
pháp thử, bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2:2004), Phần 2: Xác định độ lưu động bằng
phương pháp bàn dằn;
-
TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004), Phần 3: Xác định độ ổn định mạch;
-
TCVN 11916 -4:2018 (ISO 13765-4:2004), Phần 4: Xác định cường độ bám dính
khi uốn.
Bộ
ISO 13765:2004 còn có các phần sau:
-
Part 5: Determination of
grain size distribution (Phần 5: Xác định sự phân bố cỡ hạt);
-
Part 6: Determination of moisture content of ready-mixed mortars (Phần 6: Xác định độ ẩm
của hỗn hợp vữa trộn sẵn).
VỮA CHỊU LỬA - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ BÁM DÍNH KHI UỐN
Refractory mortars - Part 4: Determination of
flexural bonding strength
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN
11916-1 : 2018 (ISO 13765-1), Vữa chịu lửa - Phần 1: Xác định
độ lưu động bằng phương pháp xuyên côn;
TCVN
11916-2 : 2018 (ISO 13765-2), Vữa chịu lửa - Phần 2: Xác định
độ lưu động bằng phương pháp bàn dằn;
ISO
8656-1, Refractory Products - Sampling of raw materials and unshaped
Products - Part 1: Sampling scheme (Vật liệu chịu lửa - Lấy mẫu nguyên
liệu và sản phẩm không định hình - Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu).
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cường
độ bám dính khi uốn (Flexural
bonding strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nguyên tắc
Gắn
kết hai nửa của viên gạch chịu lửa với vữa chịu lửa tạo thành một mẫu thử hình
lăng trụ có kích thước quy định. Sau khi sấy và nung mẫu thử, đặt ứng suất uốn
lên bề mặt gắn kết của mẫu thử ở nhiệt độ phòng với tốc độ tăng dần đều cho đến
khi bề mặt gắn kết bị phá hủy.
5 Thiết
bị, dụng cụ
5.1 Thiết
bị thử độ bền uốn, có hai trụ đỡ dạng
con lăn và một trụ truyền tải con lăn song song với nhau, thể hiện trên Hình 1.
Con
lăn chịu tải được đặt ở giữa, có cùng kích thước với hai con lăn trụ đỡ.
Giá trị Ls, R, là sai lệch cho phép về độ song song của các cạnh
trên mặt cắt ngang và độ song song của mặt trên và mặt đáy được cho trong Bảng
1. Đặt tải trọng với tốc độ không đổi vào giữa mẫu thử và tốc độ tăng tải được
nêu trong Bảng 1.
5.2 Máy
trộn, như quy định trong TCVN
11916-1:2018 (ISO 13765-1) hoặcTCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R Bán kính của trụ đỡ và trụ tải
Hình 1 - Thiết bị gia tải
Bảng 1 - Kích thước, sai lệch kích thước và tốc độ
gia tải cho các viên mẫu thử có kích thước khác nhau
Kích thước viên mẫu thử
l x b x h
Sai lệch chiều rộng,
b, chiều cao, h
Sai lệch phương song
song của bề mặt cắt ngang
Dung sai theo phương
song song của mặt trên và dưới
Khoảng cách giữa các trụ đỡ Ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gia tải N/s
Viên mẫu sít đặc
Viên mẫu cách nhiệt
mm
mm
mm
mm
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
115 x 114 x 76
-
-
-
180 ± 1
15 ± 0,5
370 ± 37
120 ± 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
180 ± 1
15 ± 0,5
260 ± 26
86 ± 8,6
100 x 40 x 40
± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,25
180 + 1
5 ± 0,5
36 ± 3,6
12 ± 1,2
57,5
x 40 x 25
± 1
± 0,1
± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ± 0,5
13+1,3
42 ± 0,42
57
x 40 x 40
± 1
± 0,15
± 0,25
100 ± 1
4 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
± 2,1
5.3
Tủ sấy, được
gắn thiết bị điều chỉnh nhiệt độ và có khả năng sấy tại nhiệt độ (110 ± 5)oC
5.4 Thiết
bị xác định độ lưu động, như quy định
trong TCVN 11916-1:2018 (ISO 13765-1) hoặc TCVN 11916-2:2018 (ISO 13765-2).
5.5
Cân kỹ thuật,
có thể cân đến 2 kg, độ chính xác đến 1 g.
5.6 Thước
kẹp, có độ chính xác đến 0,1 mm.
5.7 Lò
nung, có thể đáp ứng tốc độ nâng
nhiệt theo yêu cầu nêu trong 7.3.
5.8 Nhiệt
kế nhiệt ngẫu
5.9 Dụng
cụ cắt
6 Lấy
mẫu và chuẩn bị viên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với vữa khô, lấy mẫu theo ISO 8656-1 hoặc theo thỏa thuận giữa các bên. Rút gọn
mẫu đến 5 kg bằng phương pháp chia tư hoặc bằng thiết bị chia mẫu dạng
máng.
Đối
với vữa trộn sẵn, lấy mẫu bằng cách đổ toàn bộ thùng đựng vữa được cung cấp
sang một thùng chứa khác có dung tích lớn hơn và trộn đều, sau đó lấy mẫu đại
diện của hỗn hợp này, chú ý không được loại bỏ chất lỏng nổi lên trên bề mặt.
6.2 Chuẩn
bị viên mẫu
Kích
thước của viên mẫu được nêu trong Bảng 1, kích thước thực tế sử dụng theo thỏa
thuận giữa các bên trước khi thí nghiệm.
Yêu
cầu phải có 10 viên mẫu để tạo 5 mẫu thử nghiệm, mỗi mẫu thử nghiệm được tạo từ
hai viên mẫu liên kết với nhau bằng vữa chịu lửa.
Cắt
các viên mẫu từ các viên gạch chịu lửa theo kích thước và sai lệch nêu trong Bảng
1 sao cho các cạnh liền kề của viên mẫu phải vuông góc với nhau. Bề mặt của các
viên mẫu nhẵn và không nứt, bề mặt để dính kết phải sạch. Mỗi một viên mẫu có một
mặt không cắt dùng để dính kết. Gạch và vữa dùng thử nghiệm tương thích với
nhau.
Trước
khi tiến hành thí nghiệm, đặt các viên mẫu vào trong lò sấy, nâng nhiệt đến
(110 ± 5) °C và lưu trong vòng 8 h đến khối lượng không đổi. Sau đó làm
nguội tự nhiên tại nhiệt độ phòng.
7 Cách
tiến hành
7.1 Chuẩn
bị mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với vữa ướt, trộn đều hỗn hợp sau đó cân khoảng 1 kg mẫu.
Sau
khi xác định độ lưu động, thực hiện thí nghiệm theo 7.1.2.
7.1.2 Lấy một cặp viên mẫu đã sấy khô và trát một
lớp vữa đã trộn lên cả hai bề mặt không cắt sau đó gạt bỏ vữa đi. Trát lại vữa
lên cả hai bề mặt không cắt và gắn hai bề mặt này lại với nhau (xem Hình 2). Đẩy
vữa thừa ra để tạo lớp mạch 2 mm, trừ khi có thỏa thuận khác, bằng cách ép đầu
viên mẫu đồng thời di chuyển nó sang hai bên. Gạt bỏ vữa thừa bị ép ra ngoài. Mẫu
thử không được bao gói và không được dịch chuyển quá 0,5 mm.
Lặp
lại quá trình thí nghiệm trên bằng cách sử dụng 10 viên mẫu để tạo 5 mẫu thử.
7.2
Sấy mẫu thử
Sấy
tự nhiên mẫu thử ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 h, đặt mỗi mẫu trên một tấm
song song với bề mặt dính kết.
Đặt
cẩn thận mẫu thử đã sấy khô trong không khí trên tấm song song với bề mặt dính
kết vào trong lò sấy. Sấy tại nhiệt độ (65 ± 5) °C trong vòng 4 h sau đó sấy tại
nhiệt độ (110 ± 5) °C trong vòng 12 h.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Mẫu thử
7.3
Nung mẫu thử
Đặt
mẫu thử đã sấy khô vào trong lò nung. Khoảng cách giữa các mẫu thử và khoảng
cách giữa mẫu thử với các tấm chắn nhiệt lớn hơn 10 mm. Khoảng cách giữa mẫu thử
và thanh đốt lớn hơn 20 mm. Nếu không có các tấm chắn nhiệt, nhiệt của thanh đốt không được bức xạ
trực tiếp lên bề mặt gắn kết của mẫu thử.
Duy
trì môi trường ôxy hóa trong lò trong quá trình nung, tốc độ nâng nhiệt như
sau:
-
Vữa chịu lửa thông thường: 5 °C/min;
-
Vữa chịu lửa silica: 3 °C/min.
Khi
nhiệt độ trong lò đạt nhiệt độ nung, tùy thuộc vào từng loại vữa, lưu trong 3 h
(5 h đối với vữa chịu lửa silica), biến động nhiệt độ không vượt quá ± 10 °C.
Sau
khi lưu nhiệt, mẫu thử được làm nguội tự nhiên trong lò đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Đo chiều rộng, b, chiều cao, h,
của mỗi mẫu tại bề mặt dính kết sau sấy và sau nung. Thực hiện đo hai lần tại
những điểm khác nhau trên mỗi mẫu thử sau đó tính giá trị trung bình với sai số
0,1 mm.
7.4.2 Đặt mẫu thử lên các trụ đỡ, trụ tải thẳng với bề mặt
dính kết của mẫu thử. Sự chênh lệch không quá 2 mm. Đặt tải trọng theo phương
thẳng đứng với tốc độ nêu trong Bảng 1 cho đến khi bề mặt dính kết bị phá hủy,
ghi giá trị tải trọng lớn nhất.
7.4.3 Kiểm tra cẩn thận từng mẫu thử một. Nếu diện tích
khoảng trống ở bề mặt dính kết của mẫu ≥ 20 % hoặc toàn bộ bề mặt dính
kết của mẫu sạch, nhẵn thì không tính kết quả. Trong trường hợp này, nếu số mẫu
bình thường nhỏ hơn ba thì tiến hành thí nghiệm lại từ 6.2.
8 Biểu
thị kết quả
Cường
độ bám dính khi uốn của mỗi viên mẫu được tính như ứng suất gãy, σF,
tính bằng Mega Pascal (MPa), với sai số 0,1 MPa, theo công thức sau:

trong
đó:
Fmax là tải trọng lớn nhất làm gãy bề mặt dính kết của
mẫu thử, tính bằng Niutơn (N);
Ls là khoảng cách giữa các trụ đỡ, tính bằng milimét
(mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là
chiều cao bề mặt dính kết của mẫu thử, tính bằng milimét (mm);
Kết
quả thử là giá trị trung bình cộng của 5 mẫu thử, loại bỏ các kết quả bất thường
trong 7.4.3, độ chính xác tới 0,1 MPa.
9
Báo cáo thử nghiệm
Báo
cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a)
các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử, bao gồm: mô tả mẫu thử, nhà sản xuất,
loại, nhãn hàng, số lô,...;
b)
viện dẫn tiêu chuẩn này;
c)
tên đơn vị thí nghiệm;
d)
trong trường hợp vữa khô, ghi phần trăm (%) của nước (hoặc chất lỏng khác) sử dụng;
e)
kết quả của mẫu thử, độ ổn định của mạch vữa tính bằng giây, bao gồm các kết quả
thử nghiệm riêng
và giá trị trung bình, tính toán kết quả theo Điều 8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
nhiệt độ và thời gian lưu nhiệt;
h)
các thao tác bất kỳ được thực hiện không quy định trong tiêu chuẩn này;
i)
các đặc điểm bất thường ghi nhận trong quá trình thử;
j)
ngày thử mẫu.