TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11739:2017
PHỤ
KIỆN DÙNG TRONG BÊ TÔNG - THANH CẨU
Accessories
for used in concrete - Anchor
Lời nói đầu
TCVN 11739:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 2, Chi tiết lắp xiết biên soạn trên cơ sở tham khảo
ASTM E488/E488M-15, ASTM E606/F606M - 14a và dự thảo đề nghị của Công ty Cổ phần
QHPLUS, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
PHỤ KIỆN DÙNG
TRONG BÊ TÔNG - THANH CẨU
Accessories
for used in concrete - Anchor
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009), Vật
liệu kim loại- Thử kéo - Phần 1: phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
TCVN 4392:1986, Mạ kim loại - Các
phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành.
TCVN 5026:1989, Lớp phủ kim loại và
lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép.
TCVN 5048:1991, Hợp kim cứng -
Phương pháp xác định độ bền uốn
TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
ASTM E488/E488M-15, Standard test
methods for strength of anchors in concrete elements (Các phương pháp thử tiêu
chuẩn cho độ bền của các chi tiết neo trong cấu kiện bê tông);
ASTM E606/F606M - 14a, Standard
test methods for determining the mechanical properties of externally and
internally threaded fastenners, washers, direct tension indicators and revets
(Các phương pháp thử tiêu chuẩn dùng để xác định cơ tính của các chi tiết kẹp
chặt có ren trong và ren ngoài, vòng đệm, dụng cụ chỉ thị lực và đinh tán).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1 Thanh cẩu (Anchor)
Chi tiết neo được cấy vào bê tông trước
khi bê tông đóng rắn để nâng hạ các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
CHÚ THÍCH: Thanh cẩu có các dạng kết cấu
khác nhau như kết cấu dạng thanh hình trụ có mũ ở hai đầu, kết cấu dạng thanh dẹt
có chân nằm ngang (chữ T ngược) hoặc chữ Y ngược và có lỗ ở đầu và kết cấu
dạng bản có lỗ và không có chân. Đồ gá kẹp chặt cho thử nghiệm kéo
và cắt phải được thiết kế phù hợp cho các dạng kết cấu khác nhau này.
3.2 Chuyển vị
(displacement)
Độ dịch chuyển của thanh cẩu so với cấu
kiện bê tông thử. Đối với thử kéo tĩnh, chuyển vị được đo dọc theo đường trục của
thanh cẩu và đối với thử cắt tĩnh, chuyển vị được đo vuông góc với đường trục của
thanh cẩu và được tính bằng milimet.
3.3 Chiều sâu cấy
vào bê tông
(effective embedment depth), hef
Khoảng cách từ bề mặt của cấu kiện bê tông
tới đầu mút của thanh cẩu được gắn chìm vào bê tông, tính bằng milimet.
3.4 Thử tĩnh (static
test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Thử kéo (tension
test)
Phép thử trong đó thanh cẩu được
chất tải bằng lực kéo dọc trục.
3.6 Thử cắt (shear test)
Phép thử trong đó thanh cẩu được chất
tải bằng lực cắt vuông góc với đường trục của thanh cẩu và song song với bề mặt
của cấu kiện bê tông thử.
3.7 Cấu kiện bê
tông thử
(concrete test member)
Vật liệt bê tông trong đó thanh cẩu được
gắn chìm vào và chịu được các lực từ thanh cẩu.
4 Ký hiệu và phân loại
4.1 Ký hiệu
Xem Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tên gọi
L
Chiều dài toàn bộ của thanh cẩu
Lm
Chiều dài làm việc của thanh cẩu
D
Đường kính thân của thanh cẩu dạng
thanh tròn
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
Đường kính đầu tán côn của thanh cẩu
A
Chiều rộng thanh cẩu
C
Chiều dày thanh cẩu
Y
Chiều dài phần chân chẻ của thanh cẩu
4.2 Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
dạng và kích thước cơ bản của thanh cẩu
Hình minh họa
Tên gọi

Thanh cẩu dạng
thanh tròn có 2 đầu tán

Thanh cẩu dạng
thanh chân chẻ chữ T

Thanh cẩu dạng
thanh chân chẻ chữ Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh cẩu dạng
thanh có 02 lỗ móc trên thân
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Thông số kích
thước
Kết cấu, kích thước cơ bản, nhám bề mặt,
dung sai kích thước, dung sai hình dạng và vị trí các bề mặt của thanh cẩu theo
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.2 Dạng ngoài
5.2.1 Bề mặt của
thanh cẩu phải trơn, nhẵn, không được có các vết xước lớn và vảy oxit.
5.2.2 Cho phép có
các vết lõm, vết xước trên bề mặt có chiều sâu không vượt quá một nửa dung sai đường
kính hoặc chiều dày của thanh cầu.
5.3 Vật liệu chế
tạo và cơ tính
5.3.1 Thanh cẩu phải
được chế tạo từ thép carbon cán nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Các mác thép
dùng để chế tạo thanh cẩu phải có giới hạn chảy nhỏ nhất không được nhỏ hơn 295
MPa.
5.4 Xử lý nhiệt
Khi có yêu cầu, thanh cầu có thể được
xử lý nhiệt để nâng cao cơ tính của thép đã quy định. Việc lựa chọn phương pháp
xử lý nhiệt do nhà sản xuất quyết định
trừ khi có quy định
khác của khách hàng.
5.5 Mạ, phủ bảo vệ
5.5.1 Các thanh cẩu
có thể được mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân hoặc phun phủ kẽm. Lớp mạ kẽm
điện phân phải phù hợp với TCVN 5026:1989. Lớp mạ kẽm nhúng nóng phải phù hợp với
TCVN 5048:1991.
CHÚ THÍCH: Nếu khách hàng không đưa ra
quy định về phương pháp mạ, phủ thì nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp sẽ lựa chọn
phương pháp mạ, phủ được sử dụng
trong qui trình sản xuất của mình. Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép các thanh
cẩu có các lớp mạ, phủ khác. Trong trường hợp này, lớp mạ, phủ yêu cầu phải được
thỏa thuận với nhà sản xuất và phải được quy định trong đơn đặt hàng kèm theo
yêu cầu kỹ thuật của lớp mạ, phủ.
5.6 Khả năng chịu
lực
Thanh cẩu dạng thanh tròn phải có khả
năng chịu lực kéo (Fk), lực cắt (Fc) trong bê tông được quy định trong Bảng 3 đối
với thanh cẩu dạng thanh tròn, Bảng 4 đối với thanh cẩu dạng thanh
xẻ chân chữ T, Bảng 5 đối với thanh cẩu dạng thanh xẻ chân chữ Y và Bảng 6 đối
với thanh cẩu dạng thanh có 2 lỗ móc, tùy thuộc vào đường kính hoặc diện tích mặt
cắt ngang của thanh cẩu. Các giá trị của khả năng chịu lực được sử dụng làm cơ
sở để thử khả năng chịu lực của thanh cẩu.
Bảng 3 - Khả
năng chịu lực của thanh cẩu dạng thanh tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Khả năng chịu lực của
thanh cẩu
Không nhỏ hơn
kN
Lực kéo
Lực cắt
Đến 10
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 < D ≤ 14
54
30
14 < D ≤ 20
86
49
20 < D ≤ 28
169
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
312
178
Bảng 4- Khả
năng chịu lực của thanh cẩu dạng thanh xẻ chân chữ T
Diện tích mặt
cắt ngang của thanh cẩu được thử, S
mm2
Khả năng chịu lực của
thanh cẩu
Không nhỏ hơn
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt
Đến 150
25
15
150 < S ≤ 300
50
28
300 < S ≤ 400
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 < S ≤ 600
190
110
600 < S ≤ 1200
214
125
Bảng 5 - Khả
năng chịu lực của thanh cẩu dạng thanh xẻ chân chữ Y
Diện tích mặt
cắt ngang của thanh cẩu được thử, S
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhỏ
hơn
kN
Lực kéo
Lực cắt
Đến 150
25
15
150 < S ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
300 < S ≤ 400
70
40
400 < S ≤ 600
105
60
600 < S ≤ 720
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720 < S ≤ 1200
380
215
Bảng 6 - Khả
năng chịu lực của thanh cẩu dạng thanh có 2 lỗ móc
Diện tích mặt
cắt ngang của thanh cẩu được thử, S
mm2
Khả năng chịu lực của
thanh cẩu
Không nhỏ hơn
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo
Lực cắt
Đến 150
25
15
150 < S ≤ 300
50
28
300 < S ≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
400 < S ≤ 600
105
60
600 < S ≤ 1200
215
125
6 Phương pháp kiểm
tra và thử nghiệm
6.1 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Kiểm tra các
kích thước cơ bản và sai số kích thước
sai số vị trí của các bề mặt bằng các dụng cụ đo thông dụng.
6.1.3 Kiểm tra các
khuyết tật bề mặt của thanh cẩu bằng các dụng cụ đo thông dụng.
6.1.4 Độ nhám bề mặt
của thanh cẩu trước khi mạ phải được kiểm tra bằng cách so sánh với mẫu chuẩn về
nhám bề mặt.
Không cần kiểm tra nhám bề mặt của các
sản phẩm được chế tạo bằng phương pháp dập nguội và nhám bề mặt của các mặt
mút.
6.1.5 Phương pháp
kiểm tra chất lượng và chiều dày lớp mạ theo TCVN 4392:1986.
6.1.6 Phương pháp
kiểm tra giới hạn chảy của vật liệu sản xuất thanh cẩu theo TCVN
197-1:2014.
6.1.7 Số lượng mẫu
kiểm tra cho mỗi lô sản phẩm do nhà sản xuất quy định nhưng không được ít hơn 3
mẫu.
6.2 Thử nghiệm
6.2.1 Yêu cầu thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Thử cơ tính
Thanh cẩu phải được thử kéo trên sản
phẩm hoàn chỉnh. Số lượng
mẫu thử không được ít hơn 3 mẫu được chọn ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Thiết bị
thử là các máy thử kéo nén vạn năng với đồ gá kéo thích hợp
cho các dạng kết cấu khác nhau của thanh cẩu. Tốc độ lớn nhất của đầu trượt máy thử không
được vượt quá 25 mm/min. Sản phải phải chịu được tải trọng thử trước khi bị phá
hủy không nhỏ hơn tải trọng kéo nhỏ nhất được quy định trong điều kiện kỹ thuật
của sản phẩm, cụ thể:
Phương pháp thử kéo của thanh cẩu khi
không được cấy vào bê tông phải phù hợp với ASTM F606/F606M-14a.
6.2.3 Thử nghiệm khả
năng chịu lực khi được cấy vào bê tông
6.2.3.1 Thử kéo
Thử kéo nhằm xác định khả năng chịu lực
kéo (Fk) của thanh cẩu được cấy chìm trong bê tông có mác thích hợp cho sử dụng
được quy định trong TCVN 5574: 2012
6.2.3.1.1 Thiết bị thử
Phải sử dụng thiết bị thử thích hợp để
thực hiện các phép thử khả năng chịu kéo của thanh cẩu được cấy chìm trong bê
tông tới chiều sâu hef. Một ví dụ về sơ đồ của thiết bị thử kéo tĩnh
được cho trên hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đo chuyển
vị từ đỉnh của thanh cẩu
Hình 1 - Ví dụ
sơ đồ của thiết bị thử kéo tĩnh điển hình
CHÚ THÍCH: Tùy theo kết cấu của thanh
cẩu và kết cấu của đồ gá kéo thích hợp cho loại thanh cẩu cụ thể mà sử
dụng sơ đồ thiết bị thử kéo theo hình 1a) hoặc hình 1b).
Giá đỡ của thiết bị thử kéo phải có đủ
kích thước để ngăn ngừa sự hư hỏng của cấu kiện bê tông thử bao quanh. Cần chất
tải phải có cỡ kích thước đường kính đủ để triển khai lực kéo yêu cầu với độ
giãn dài đàn hồi không vượt quá 10% độ giãn dài đàn hồi dự đoán của thanh cẩu
và phải được kẹp chặt với hệ thống neo bằng khớp nối sao cho có thể giảm tới
mức tối thiểu sự truyền trực tiếp ứng suất cho thanh cẩu được thử. Tấm chất tải
phải có chiều dày tại vùng lân cận với thanh cẩu được thử bằng hoặc lớn hơn đường
kính danh nghĩa của thanh cẩu trục tròn hoặc đường kính của tiết diện tại tròn tương
đương với tiết diện chữ nhật của thanh cẩu dẹt được thử. Sử dụng các thiết bị
đo lực và chuyển vị điện tử đã hiệu chuẩn đáp ứng được tốc độ lấy mẫu quy định.
Thiết bị đo lực được sử dụng phải có độ chính xác tới ±1% tải trọng giới hạn đã
quy định. Sử dụng các thiết bị đo chuyển vị có độ chính xác tới ± 0,025mm. Để
ghi các giá trị đo lực và chuyển vị, sử dụng một hệ thống thu nhận dữ liệu có khả năng ghi
ít nhất là 120 điểm dữ liệu cho một dụng cụ đo đối với mỗi phép thử riêng biệt
trước khi đạt tới tải trọng đỉnh. Thiết bị thử phải có khả năng ngăn ngừa sự
cong, oằn của các bộ phận trong thiết bị dưới tác dụng của tải trọng giới hạn
đã được dự định và phải có đủ độ cứng vững để bảo đảm cho tải trọng
kéo song song với
đường trục của thanh cẩu được thử.
Thiết bị đo chuyển vị phải được định vị
để đo độ dịch chuyển của thanh cẩu được thử so với các điểm trên cấu kiện bê
tông thử sao cho thiết bị không bị ảnh hưởng trong quá trình thử bởi biến dạng hoặc hư hỏng của
thanh cẩu được thử hoặc cấu kiện bê tông thử. Khoảng cách nhỏ nhất yêu cầu từ
giá đỡ hệ thống thử tới thanh cẩu được thử phải là 2 hef.
6.2.3.1.2 Cấu kiện bê
tông thử
Cấu kiện bê tông thử trên đó thanh cẩu
được cấy vào phải đại diện cho vật liệu và kết cấu bê tông được dự định sử dụng,
phải có mác bê tông phù hợp với TCVN 5574:2012. Phải kiểm tra độ bền nén của cấu
kiện bê tông thử trước khi đưa vào thử nghiệm. Trừ khi có quy định
khác, tại thời điểm thử thanh cẩu, bê tông phải được thuần hóa ít nhất là 21
ngày. Cấu kiện
bê tông thử có thể đúc nằm
ngang hoặc thẳng đứng. Nếu cấu kiện bê tông thử được đúc thẳng đứng, chiều cao
nâng lớn nhất phải là 1,5m. Nói chung chiều dày của cấu kiện bê tông thử không
được nhỏ hơn 1,5 hef và phụ thuộc vào yêu cầu của thử nghiệm, trừ
khi ứng dụng có thử nghiệm riêng yêu cầu một chiều dày riêng.
Bề mặt của cấu kiện bê tông thử phải
được gia công hoàn thiện bằng bay thép, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử kéo tĩnh đối với thanh
cẩu phải phù hợp với ASTM E488/E488M-15. Số lượng thanh cầu được thử cho mỗi loại
kết cấu do nhà sản xuất quy định nhưng không được ít hơn 3 mẫu được chọn ngẫu
nhiên từ lô sản phẩm.
Định vị bộ phận chất tải sao cho đường
tâm của nó trùng với đường
trục của thanh cẩu được thử. Hệ thống giá đỡ phải tiếp xúc đều với bề mặt của cấu
kiện bê tông thử. Cuối cùng phải bảo đảm cho các lực tác dụng qua cần chất tải
vuông góc với bề mặt của cấu kiện bê tông thử.
Tùy theo yêu cầu của thử nghiệm, thanh
cẩu có thể được
thử kéo với tải trọng thử (Fp) quy định hoặc tải trọng thử phá hủy. Tải trọng
thử được tăng liên tục từ 5% khả năng tải lớn nhất được ước tính cho thanh cẩu
để đưa toàn bộ hệ thống vào trạng thái chịu tải tới khi đạt tới tải trọng đỉnh
sau khoảng thời gian từ 1 đến 3 min tính từ lúc bắt đầu thử.
6.2.3.2 Thử cắt
6.2.3.2.1 Thiết bị thử
Phải sử dụng thiết bị thử phù hợp để
thực hiện các phép thử khả năng chịu lực cắt của thanh cẩu khi được cấy chìm
trong bê tông tới chiều cao cấy trong bê tông hef. Một ví dụ về sơ đồ
của thiết bị thử cắt tĩnh cho một thanh cẩu được cho trên Hình 2.

CHÚ DẪN:
Ca khoảng cách từ tâm thanh
cẩu đến cấu kiện bê tông thử, tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tùy theo kết cấu của thanh
cẩu mà sử dụng bộ phận tấm chất tải cắt thích hợp với loại thanh cẩu cụ thể.
Kết cấu của thiết bị phải có đủ độ cứng vững. Cần chất
tải phải có cỡ kích thước
đủ để triển khai lực cắt với độ uốn cong đàn hồi nhỏ nhất và phải được lắp với
bộ phận tấm chất tải sao
cho có thể truyền được lực cắt song song với bề mặt của cấu kiện bê tông thử. Tấm
chất tải cắt phải có chiều dày ở
vùng ngay cạnh thanh cầu được thử bằng đường kính danh nghĩa của
thanh cẩu trụ tròn hoặc đường kính của tiết diện tròn tương đương với tiết diện
chữ nhật của thanh cẩu dẹt được thử. Với sai lệch - 1,5 ÷ 3,0mm.
Lỗ của tấm chất tải phải có đường kính lớn hơn đường kính quy định của thanh cẩu
trụ tròn được thử 3,0 ± 1,5mm, trừ khi có quy định khác về đường kính. Đối với
các thanh cẩu dẹt, khe hở theo chiều dày của thanh cẩu giữa lỗ của tẩm chất tải
và thanh cẩu được lắp xuyên qua là 2,0 ± 1mm. Diện tích tiếp xúc giữa tấm chất
tải qua đó có lắp thanh cẩu được thử và cấu kiện bê tông thử phải theo chỉ dẫn
trong Bảng 7; trừ khi có quy định khác. Các cạnh của tấm chất tải cắt phải được
làm cùn để không đào thành rãnh vào bề mặt cấu kiện bê tông thử. Phải đặt một tấm
polytetra floetylen (PTFE) hoặc bằng vật liệu hạn chế ma sát khác có chiều dày
tối thiểu là 0,5 mm giữa tấm chất tải cắt và bề mặt của cấu
kiện bê tông thử để ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp của tấm chất tải cắt và cấu
kiện bê tông thử.
Các thiết bị đo lực và chuyển vị phải
đáp ứng các yêu cầu được nêu trong 5.2.3.1.1.
Bảng 7 - Diện
tích mặt tựa của tấm chất tải cắt là một hàm số của đường kính thanh cẩu được
thử
Đường kính
của thanh cẩu được thử, DC
mm
Diện tích
tiếp xúc của tấm chất tải cắt a,b
cm2
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 10
50
80
10 ≤ D < 16
80
115
16 ≤ D < 22
115
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
260
D ≥ 50
260
385
a. Diện tích tiếp xúc của tấm chất tải
cắt với PTFE hoặc vật liệu hạn chế ma sát.
b. Ứng suất gối tựa đồng
đều tính toán trên diện tích tiếp xúc do trọng lượng bản thân của tấm chất tải
cắt và của thiết bị chất tải gắn liền không được vượt quá 0,03 MPa.
c. Đối với thanh cẩu dẹt, do là đường
kính của tiết diện tròn tương đương với tiết diện chữ nhật của thanh cẩu.
6.2.3.2.2 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định vị hệ thống chất tải sao cho lực
cắt song song với bề mặt của cấu kiện bê tông thử. Cấu kiện bê tông thử phải
được định vị và kẹp chặt để mặt thử của nó song song với tấm chất tải cắt và đường trục
của cần chất tải. Đặt bộ phận tấm chất tải - cần chất tải áp vào bề mặt của cấu
kiện bê tông thử bằng đồ kẹp chuyên dùng. Lực kẹp chặt tấm chất tải phải đều
nhau đối với mỗi loại thử.
Tùy theo yêu cầu của thử nghiệm,
thanh cẩu có thể được thử cắt với tải trọng thử (Fp) quy định hoặc tải trọng
phá hủy. Tải trọng thử được tăng liên tục từ 5% khả năng tải cắt lớn nhất được
ước tính cho thanh cẩu để đưa toàn bộ hệ thống thử vào trạng thái chịu tải tới
khi đạt tới tải trọng đỉnh sau khoảng thời gian từ 1 đến 3 min tính từ lúc bắt
đầu thử.
6.2.4 Kết quả thử
Kết quả của mỗi loại thử nghiệm (thử
cơ tính, thử kéo và thử cắt khi thanh cẩu được cấy vào bê tông) phải được đưa vào phiếu
kết quả thử nghiệm với
các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của nhà máy sản xuất;
- Tên và các kích thước cơ bản của sản
phẩm được thử;
- Loại thử nghiệm;
- Mẫu thử và số lượng mẫu thử;
- Ngày thử và địa điểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người hoặc đơn vị chịu trách nhiệm
thử nghiệm.
7 Ghi nhãn
7.1 Thanh cẩu phải
được ghi nhãn bền lâu. Kích cỡ của nhãn do nhà sản xuất quy định. Nội dung nhãn
được ghi bao gồm:
- Tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất;
- Ký hiệu của sản phẩm thanh cẩu,
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
- Tải trọng nâng cho phép, tính bằng tấn;
- Thông số kích thước của thanh cẩu.
7.2 Trên bao bì
đóng gói sản phẩm phải có nhãn ghi với
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
- Ký hiệu của sản phẩm;
- Tải trọng nâng cho phép;
- Các kích thước cơ bản của thanh cẩu.
8 Bao gói, vận chuyển
và bảo quản
8.1 Sản phẩm phải
được bảo quản tại nơi thoảng mát, tránh tiếp xúc với các chất dễ cháy nổ và có hóa chất
ăn mòn.
8.2 Trong vận
chuyển phải đảm bảo tránh va đập, rơi, đổ làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản
phẩm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ASTM F1554 - 1999, Standard
specification for anchor bolts, steel 36, 55 and 105 ksi yield strengthe (Điều
kiện kỹ thuật tiêu chuẩn cho các bu lông neo bằng thép có giới hạn chảy 36,55
và 105 ksi).
[3] ASTM E488/E488M-15, Standard
test methods for strength of anchers in concrete elements (Các phương pháp thử
tiêu chuẩn cho độ bền của các chi tiết neo trong cấu kiện bê tông).
[4] ASTM E606/F606M- 14a, Standard
test methods for determining the mechanical properties of externally and
internally threaded fastenners, washers, direet tenlion indicators and revets
(Các phương pháp thử tiêu chuẩn cho xác định có tính của các chi tiết kẹp chặt
có ren trong và ren ngoài, vòng đệm, dụng cụ chỉ thị lực và đinh tán)