TIÊU CHUẨN
NGÀNH
22TCN 260:2000
QUY
TRÌNH KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1332/2000/QĐ-BGTVT, ngày 25/6/2000 của Bộ
trưởng Bộ GTVT)
PHẦN I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Chương 1
MỤC
ĐÍCH, NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ
Điều 1: Các
công trình giao thông đường thuỷ (gọi tắt là công trình thuỷ) bao gồm:
1. Hệ thống cầu tàu, bến cảng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các công trình bảo vệ: kè bờ, kè chắn
sóng, kè chống sa bồi, tường chắn v.v...
4. Các công trình âu, ụ, triền đà, bãi đóng
tàu;
5. Các công trình trong cảng như nhà làm
việc; nhà xưởng, công trình cấp nước v.v...
6. Hệ thống đường giao thông trong cảng;
7. Hệ thống phao báo hiệu v.v...
Các công trình thuỷ trước khi thiết kế, lập dự
án, phải thực hiện đủ nội dung, phương pháp và khối lượng công tác khảo sát địa
chất công trình (ĐCCT) được quy định theo Quy trình này.
Điều 2. Khảo
sát ĐCCT là một phần việc trong khảo sát đường thuỷ, công tác này phải được
tiến hành đồng thời với khảo sát địa hình, khí tượng, thuỷ văn nhằm mục đích:
1. Thu thập, điều tra các tài liệu ĐCCT ở
thực địa cùng với các tài liệu kinh tế kỹ thuật khác để lập báo cáo nghiên cứu
khả thi, nhằm lựa chọn các phương án hợp lý nhất về mặt kinh tế kỹ thuật;
2. Xác minh các điều kiện thiết kế, xây dựng và
khai thác công trình đảm bảo chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập hồ
sơ mời thầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Xác định các đặc điểm thiên nhiên về địa
hình địa mạo, cấu tạo địa chất, đặc điểm địa chất thuỷ văn, các hiện tượng địa
chất đặc biệt;
2. Cung cấp các số liệu địa kỹ thuật của đất
nền cho thiết kế.
Để hoàn thành các nhiệm vụ này, phải tiến
hành các công việc sau:
1. Đo vẽ ĐCCT;
2. Thăm dò ĐCCT;
3. Thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường;
4. Tổng hợp tài liệu và lập hồ sơ khảo sát.
Khối lượng của các công việc trên tuỳ thuộc
vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT, đặc tính và quy mô của công trình và
giai đoạn khảo sát.
Chương 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Đo vẽ địa chất
công trình
Điều 4. Đo
vẽ ĐCCT là công tác phải được tiến hành đầu tiên, có nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu cấu tạo địa chất, kiến tạo địa
chất, thành phần thạch học, thế nằm đất đá, điều kiện ĐCCT khái quát và các
hiện tượng địa chất đặc biệt;
2. Tìm kiếm và đánh giá sơ bộ về trữ lượng và
chất lượng của các nguồn vật liệu xây dựng;
Đo vẽ ĐCCT cần phản ánh một cách khái quát;
Thông qua bản đồ hoá, sơ đồ hoá các yếu tố thiên nhiên và các tài liệu khác.
Để tiến hành điều tra phải sử dụng các bước
khảo sát điều tra các vết lộ thiên nhiên và nhân tạo, các công trình đã xây
dựng kết hợp với một khối lượng nhỏ thăm dò bằng thủ công hoặc phương tiện nhẹ
(đào, bạt lớp phủ, khoan tay nông, địa vật lý v.v...).
Khối lượng và phạm vi đo vẽ phụ thuộc vào quy
mô công trình, mức độ nghiên cứu đã có trước đây và giai đoạn khảo sát.
B. Thăm dò địa chất
công trình
Điều 5. Trong
quá trình khảo sát, tuỳ tình hình thực tế có thể sử dụng độc lập hoặc phối hợp
các biện pháp thăm dò sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khoan ruột gà, khoan nhỏ bằng máy hoặc
bằng tay. Đường kính lỗ khoan từ 2 đến 3 cm, lấy mẫu có thể không nguyên trạng.
Các lỗ khoan này có thể thay thế hố khoan trong trường hợp cần thiết.
3. Khoan tay và khoan máy đường kính lớn.
Trong trường hợp cần phải tìm hiểu tình hình địa chất ở độ sâu lớn và phải lấy
mẫu đất nguyên trạng để thí nghiệm thì tiến hành khoan đường kính lớn ( >
100mm) theo Quy trình khoan thăm dò ĐCCT 22TCN 259-99.
4. Công tác thăm dò địa vật lý gồm: đo điện
(còn gọi là điện thám), địa chấn bằng các thiết bị chuyên dùng.
Cần kết hợp với một tỷ lệ thích đáng giữa
khoan và thăm dò địa vật lý. Nói chung, không nên áp dụng địa vật lý một cách
riêng lẻ. Tỷ lệ này do cơ quan Tư vấn thiết kế đề xuất với Chủ đầu tư và được
Chủ đầu tư chấp thuận.
C. Công tác thí
nghiệm đất, đá, nước
Điều 6. Các
mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm phải được lấy theo Quy định của TCVN và TCN
"Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu"
theo TCVN 2683-91.
Công tác thí nghiệm trong phòng xác định các
chỉ tiêu tính chất của các mẫu đất, đá, nước được tiến hành theo đề cương yêu
cầu của Tư vấn Thiết kế lập và được Chủ đầu tư chấp thuận và phương pháp được
quy định của TCVN 4195-95 ~ 4202-95 "Đất xây dựng - Phương pháp xác định
tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm". Các mẫu đá thí nghiệm lấy theo
TCVN 1772-87; mẫu nước lấy theo 22TCN 61-94
Thông thường các mẫu đất, đá, nước cần tiến
hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu sau:
1. Mẫu đất: cần xác định các chỉ tiêu cơ lý
như: thành phần hạt, trọng lượng thể tích, khối lượng riêng, các giới hạn
Atterberg v.v... cũng như các tính chất cơ học như: hệ số nén lún, hệ số cố
kết, hệ số thấm, sức chống cắt khi cắt phẳng và nén ba trục, nén cho nở hông
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mẫu nước: phân tích tính chất vật lý và
hoá học của nước.
Điều 7. Theo
yêu cầu của Tư vấn Thiết kế có thể tiến hành các thí nghiệm ngoài hiện trường
như: cắt cánh, xuyên động và xuyên tĩnh, nén trong lỗ khoan (lỗ khoan hoặc nén
thành lỗ khoan), xác định CBR và v.v... theo các hướng dẫn hiện hành được sự
chấp nhận của Tư vấn Thiết kế.
D. Tổng hợp tài liệu
và lập hồ sơ khảo sát
Điều 8. Công tác tổng hợp và
lập hồ sơ khảo sát bao gồm việc xử lý tổng hợp các tài liệu thu thập được, các
số liệu khảo sát ngoài hiện trường như nhật ký khoan, đào, các số liệu thí
nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường.
Hồ sơ khảo sát được hoàn thành theo hồ sơ mẫu
đã được quy định, bao gồm phần báo cáo thuyết minh và phụ lục các bản vẽ, biểu
bảng kèm theo.
Việc xử lý tổng hợp các kết quả thí nghiệm được
tiến hành theo Quy định của 22TCN 74-87 "Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh
lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng".
Các số liệu thí nghiệm ngoài hiện trường được
chỉnh lý tổng hợp theo đề cương hướng dẫn có liên quan được Tư vấn khảo sát
thiết kế chấp nhận.
Chương 3
CÁC GIAI
ĐOẠN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
2. Khảo sát phục vụ cho thiết kế kỹ thuật,
khảo sát lập bản vẽ thi công.
Điều 10. Trong những trường hợp đặc biệt, trước khi lập báo cáo
nghiên cứu khả thi cần phải khảo sát lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do người
có thẩm quyền phê duyệt.
Công tác khảo sát ĐCCT phục vụ cho bước lập
báo cáo tiền khả thi chủ yếu tập trung vào việc thu thập các tài liệu đã có kết
hợp với một khối lượng thật hạn chế công tác thăm dò ở những khu vực có điều
kiện địa chất bất lợi và nơi dự kiến bố trí các công trình có quy mô lớn, quan
trọng. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền, nếu phải khảo sát thì nhiệm vụ và
nội dung công tác khảo sát ở giai đoạn này giống như ở giai đoạn lập báo cáo
nghiên cứu khả thi, nhưng khối lượng không nên vượt quá 10% khối lượng ở giai
đoạn nghiên cứu khả thi (xem Phần II). Kết thúc của giai đoạn nghiên cứu tiền
khả thi và lập báo cáo ĐCCT, nội dung và khối lượng theo quyết định của hồ sơ
mẫu.
Công tác khảo sát ĐCCT cho lập bản vẽ thi
công (còn gọi là khảo sát ĐCCT bổ sung) được tiến hành theo yêu cầu của thiết
kế hoặc nhà thầu hoặc khi có sự thay đổi về vị trí, quy mô, kích thước công
trình, thay đổi về kết cấu móng hoặc cần làm rõ thêm điều kiện ĐCCT v.v... Việc
khảo sát bổ sung được tiến hành theo yêu cầu của nhà thầu bổ sung phục vụ thi
công trên cơ sở đề cương của thiết kế.
PHẦN II
KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH THUỶ
Chương 4
KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH THUỶ GIAI ĐOẠN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 11. Thời kỳ chuẩn bị trong phòng cần:
1. Nghiên cứu đề cương kỹ thuật, những yêu
cầu khảo sát của đề cương kết hợp với bản đồ địa hình nơi xây dựng công trình,
tìm hiểu điều kiện dân sinh, mạng lưới giao thông, các yếu tố địa hình trong
khu vực v.v...
2. Thu thập nghiên cứu các bản đồ địa chất,
mặt cắt địa chất, các báo cáo của các cơ quan địa chất chuyên ngành, tham khảo
các tài liệu địa chất của các công trình xây dựng tại địa điểm dự kiến xây dựng
công trình và các vùng lân cận. Việc nghiên cứu này nhằm nắm được những đặc
điểm về kiến tạo, cấu tạo địa chất khu nghiên cứu và sự phân bố của các loại
đất đá trong vùng v.v... cũng như nhằm đề ra khối lượng khảo sát phù hợp.
3. Chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ và thiết
bị phục vụ cho việc đi thị sát ngoài hiện trường.
Điều 12. Công tác thị sát để lập đề cương khảo sát ĐCCT
Mục đích của công tác thị sát là nhằm nắm được
tình hình địa chất khu vực, đặc điểm địa hình, địa mạo, dân cư, điều kiện giao
thông để có thể lập được đề cương và phương án khảo sát thoả mãn yêu cầu kỹ
thuật của thiết kế và điều kiện thực tiễn của khu vực.
Có thể sử dụng các loại bản đồ có tỷ lệ sau:
1. Các công trình kéo dài theo tuyến (sông,
kênh, luồng lạch) dùng bản đồ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:200.000;
2. Các công trình chủ yếu (cảng lớn, đập lớn)
dùng bản đồ tỷ lệ 1:5.000 đến 1:10.000;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kết quả của công tác thị sát là lập được
đề cương khảo sát đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thiết kế, thuận tiện cho công việc
triển khai khảo sát và chi phí giá thành thấp nhất.
B. Khảo sát lập báo
cáo nghiên cứu khả thi
Điều 13. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ của khảo sát ĐCCT trong
giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi như sau:
1. Đối tượng khảo sát là các khu đất, khu nước
dự kiến xây dựng các công trình (như Điều 1).
• Hệ thống cầu tàu của cảng;
• Kênh dẫn luồng lạch và khu nước;
• Các công trình bảo vệ gia cố bờ: kè bờ, tường
chắn, đê chắn sóng v. v...;
• Các công trình âu tàu, ụ tàu, triền đà, bãi
đóng tàu...;
• Các công trình trong cảng: nhà dân dụng,
nhà xưởng, bãi chứa hàng v.v. ..;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mục đích của khảo sát ĐCCT là thu thập các
tài liệu cơ bản để cùng với các tài liệu khác (địa hình, thuỷ văn v.v...) cung
cấp cho thiết kế lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Nhiệm vụ của khảo sát ĐCCT là:
• Nghiên cứu tính chất xây dựng của đất ở địa
điểm dự kiến xây dựng;
• Đánh giá các hiện tượng địa chất đặc biệt
có ảnh hưởng tới công trình như trượt lở, cacxtơ, xói, bùn lầy v.v...;
• Tìm hiểu tình hình địa chất thuỷ văn để có
biện pháp sử dụng hoặc phòng tránh;
• Tìm kiếm và thăm dò vật liệu xây dựng.
Điều 14. Đo
vẽ ĐCCT được tiến hành trên bản đồ có tỷ lệ như đã nêu trong Điều 12. Số điểm
quan sát phụ thuộc vào mức độ phức tạp về ĐCCT và tỷ lệ bản đồ. Trong trường
hợp các vết lộ thiên nhiên và nhân tạo (hố đào, giếng nước v.v...) có thể kết
hợp thực hiện các công trình thăm dò thủ công đơn giản như bạt lớp phủ, hố đào,
hào rãnh thăm dò, khoan tay v.v... Tỷ lệ và số lượng các công trình thăm dò do
Tư vấn Thiết kế quyết định bằng đề cương khảo sát được các cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Số điểm quan sát trên 1km2 (bao gồm cả công
trình thăm dò) được quy định theo Bảng 25 của Phụ lục 12.
Điều 15. Công tác thăm dò được tiến hành ở tất cả các phương án xem
xét, nhưng cần chú trọng phương án có nhiều khả năng chấp thuận và những khu
vực có hiện tượng địa chất xấu ảnh hưởng đến tính chất khả thi của công trình.
Khối lượng và mạng bố trí công trình thăm dò đối với công trình tập trung và
công trình kéo dài được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bố trí lỗ khoan (có SPT) theo mạng ô vuông
với khoảng cách từ 100m x 100m đến 200m x 200m.
• Có thể bố trí công trình theo trắc dọc và các
trắc ngang. Trên trắc dọc (theo hướng kéo dài của công trình) khoảng cách các
lỗ khoan từ 100m đến 200m. Khoảng cách giữa các trắc ngang từ 100-200m, trên mỗi
trắc ngang bố trí từ 1 đến 2 công trình thăm dò.
Đối với các công trình quan trọng (cảng, cầu
tàu) có quy mô vừa và nhỏ, số lượng công trình thăm dò không ít hơn 2. Đối với
các công trình thứ yếu (nhà xưởng, âu, ụ) nên bố trí từ 1 đến 2 công trình thăm
dò.
Độ sâu của công trình thăm dò thường từ 20
đến 30m, trong đó cần bố trí một số lỗ khoan cấu tạo có độ sâu lớn hơn đến tầng
đá gốc hoặc tầng chịu lực cao (cát chặt, đất loại sét nửa cứng đến cứng, sỏi
cuội v.v...). Số lượng lỗ khoan do chủ nhiệm thiết kế quyết định trên cơ sở
theo đặc điểm về cấu tạo địa chất của khu vực và quy mô của công trình xây
dựng.
2. Đối với công trình kéo dài như luồng lạch,
kênh v.v... thì bố trí theo tuyến với khoảng cách từ 200 - 400m một công trình
thăm dò.
Độ sâu của công trình thăm dò được quyết định
theo đáy luồng dự kiến, nói chung nên sâu hơn đáy luồng thiết kế từ 1-2m trong
đất và 0,5 - 1m trong đá.
Điều 16. Trong quá trình đo vẽ ĐCCT và thăm dò nếu phát hiện các
hiện tượng địa chất đặc biệt trong khu vực dự kiến xây dựng thì cần phải tiến
hành thăm dò bổ sung nhằm xác định quy mô phân bố của các hiện tượng địa chất đặc
biệt và ảnh hưởng của chúng đến việc xây dựng công trình.
Nội dung, nhiệm vụ và phương pháp thăm dò
ĐCCT khu vực có hiện tượng địa chất đặc biệt được quy định trong Chương 7 của
Quy trình này.
Khối lượng công tác thăm dò do Chủ nhiệm
nghiệp vụ khảo sát lập đề cương trình duyệt trên cơ sở thực tế của khu vực và
những quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với những khu vực có hiện tượng địa
chất đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến công trình xây dựng, để xác định được phạm
vi phân bố của chúng theo mặt bằng cũng như chiều sâu cần có tối thiểu một trắc
dọc và một trắc ngang (4-5 công trình thăm dò).
Việc khảo sát bổ sung những khu vực có hiện tượng
địa chất đặc biệt nhằm xác định được phạm vi phân bổ của chúng theo mặt bằng
cũng như độ sâu, mức độ ảnh hưởng của nó đến công trình xây dựng để có phương
án xử lý hoặc phòng tránh. Kiến nghị phương án hợp lý nhất về mặt kinh tế và kỹ
thuật.
Điều 17. Công tác khoan thăm dò phải được thực hiện theo các quy định
của 22TCN 259-99 "Quy trình khoan thăm dò ĐCCT".
Cần kết hợp công tác thí nghiệm xuyên động, tiêu
chuẩn SPT trong quá trình khoan thăm dò ĐCCT.
Điều 18. Trong
trường hợp cần thiết, có thể thay thế một số lượng hợp lý công trình khoan bằng
đo địa vật lý (thăm dò điện hoặc thăm dò bằng địa chấn...). Tỷ lệ thay thế (có
thể bổ sung thêm) do Tư vấn Thiết kế quyết định.
Điều 19. Sau
khi kết thúc công việc ở hiện trường cũng như kết thúc từng công trình thăm dò
(lỗ khoan, hố đào, điểm địa vật lý, điểm thí nghiệm ngoài hiện trường v.v...) cần
phải hoàn thành các nhật ký theo mẫu biểu quy định để cung cấp cho Tư vấn giám sát
(bản sao chụp) và phải ghi chép, đóng gói các mẫu lưu, mẫu thí nghiệm v.v...
Điều 20. Công
tác thí nghiệm được tiến hành trên hai loại mẫu (nguyên trạng và phá hoại) lấy ở
các công trình thăm dò chuyển về. Mẫu đạt tiêu chuẩn để thí nghiệm là những mẫu
đã được lấy, bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm đúng theo quy định của TCVN
2683-91 "Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản
mẫu". Phòng thí nghiệm có nhiệm vụ phải phát hiện những mẫu không đạt yêu
cầu và có quyền từ chối thí nghiệm những mẫu này.
Điều 21. Khối lượng mẫu cũng như các chỉ tiêu cần thí nghiệm là do Tư
vấn khảo sát thiết kế quyết định trên cơ sở của đề cương kỹ thuật và yêu cầu
của các hướng dẫn hiện hành. Thông thường cần xác định những chỉ tiêu sau:
1. Tính chất vật lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ ẩm
• Dung trọng
• Tỷ trọng
• Các giới hạn Atterberg
• Góc nghỉ và hệ số rỗng (đối với đất cát)
2. Tính chất cơ học:
• Hệ số nén lún
• Hệ số cố kết
• Độ bền theo thí nghiệm cắt phẳng hoặc nén
ba trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 22. Phương pháp thí nghiệm xác định theo các chỉ tiêu vật lý và
cơ học của đất được tiến hành theo TCVN 4195-95 - 4202-95 "Đất xây dựng -
Phương pháp xác định tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm" và các tài
liệu hướng dẫn có liên quan. Kết quả thí nghiệm phải được trình bày theo các
biểu bảng quy định.
Dụng cụ, máy móc thí nghiệm phải được bảo dưỡng
thường xuyên và định kỳ kiểm định hiệu chỉnh theo quy định phòng thí nghiệm được
cấp LAS xây dựng.
Điều 23. Tổng hợp tài liệu và lập hồ sơ khảo sát phải tiến hành cho
các phương án được nghiên cứu trong giai đoạn khả thi. Trong mỗi phương án cần
phân tích điều kiện ĐCCT của từng đối tượng xây dựng (cầu tàu, bến cảng, luồng,
nhà xưởng, âu, ụ v.v...). Trên quan điểm ĐCCT cần nêu lên kiến nghị về phương
án hợp lý trong các phương án nghiên cứu vị trí của công trình và các giải pháp
nền móng.
Phương pháp tổng hợp chỉnh lý tài liệu và lập
hồ sơ khảo sát được thực hiện theo Điều 8 của Quy trình này.
Chương 5
KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Điều 24. Khảo sát ĐCCT trong giai đoạn này nhằm thu thập các số liệu
làm cơ sở cho thiết kế kỹ thuật, lựa chọn mặt bằng, kết cấu công trình.
Các số liệu khảo sát cần thoả mãn các yêu cầu
sau:
• Các số liệu làm cơ sở bố trí công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các số liệu về giá trị tiêu chuẩn và tính
toán của các lớp đất đá.
• Báo cáo về các nguồn vật liệu phục vụ cho
thi công xây dựng công trình.
• Đề xuất các biện pháp để thành lập đồ án
thi công.
• Khối lượng này không bao gồm khối lượng
khảo sát các hiện tượng địa chất đặc biệt nêu trong Chương 6.
A. Khảo sát ĐCCT khu
đất xây dựng bến cảng
Điều 25. Tiến
hành điều tra đo vẽ trong phạm vi dải băng dọc bờ (biển, sông) trên bản đồ tỷ
lệ 1:1000 đến 1:5000 với chiều rộng từ 50m đến 100m. Khi điều tra cần chú ý đến
sự ổn định chung của sườn bờ biển, bờ sông (kể cả phần dưới nước). Cần nghiên cứu
các điều kiện địa chất cấu tạo, địa chất thuỷ văn, đặc điểm thạch học, cấu tạo
đá gốc, các hiện tượng địa chất vật lý v.v...
Điều 26. Trong trường hợp khu đất có hiện tượng sập lở và các hiện tượng
địa chất đặc biệt khác thì phải tiến hành khảo sát bổ sung và chi tiết theo các
điều quy định ở Chương 6.
Điều 27. Công
tác thăm dò chủ yếu là sử dụng khoan - SPT với khoảng cách:
100m/lỗ với địa chất đơn giản, 50m/lỗ với địa
chất phức tạp, 25m/lỗ với địa chất rất phức tạp (kết hợp sử dụng các công trình
thăm dò ở các giai đoạn trước). Chiều sâu công trình thăm dò phải dưới mũi cọc hoặc
đáy móng nông từ 5m đến 7m. Thông thường các lỗ khoan phải khoan sâu vào tầng
chịu lực từ 3m đến 5m (3 lần thử SPT có N lớn hơn 50) hoặc vào tầng đá nguyên
khối. Trong trường hợp tầng chịu lực quá sâu, chiều sâu dừng khoan sẽ do chủ
nhiệm khảo sát và chủ nhiệm thiết kế bàn bạc quyết định sau khi có ý kiến của
các cấp có thẩm quyền. Đối với bến cảng có quy mô nhỏ, thì tối thiểu phải bố
trí 2 đến 3 lỗ khoan thăm dò. Các yêu cầu kỹ thuật như đã nêu ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 29. Công
tác khảo sát địa chất thuỷ văn nhằm mục đích đánh giá khả năng sử dụng, cung
cấp và tác dụng của nước dưới đất đối với công trình. Cần tiến hành quan trắc
mực nước và đánh giá động thái của nước dưới đất. Trong quá trình khoan phải
phát hiện các tầng chứa nước, lấy mẫu phân tích thành phần hoá học để đánh giá
tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông, bê tông cốt thép và các kết cấu
thép.
Điều 30. Công tác thí nghiệm được tiến hành theo các nội dung sau:
a. Đối với đất dính: thành phần hạt, dung trọng,
tỷ trọng, độ ẩm, các giới hạn Atterberg, hệ số nén lún, sức chống cắt (cắt
phẳng hoặc nén ba trục), nén cho nở hông, độ cố kết đối với đất yếu.
b. Đối với cát: thành phần hạt, góc nghỉ, độ
chặt.
c. Đối với đá: cường độ kháng nén khi khô và
bão hoà, hệ số mềm hoá.
d. Đối với nước: phân tích theo phương pháp
rút gọn nhằm đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với công trình.
Điều 31. Đối
với các loại đất yếu (bùn, sét chảy - dẻo chảy v.v...) ít có khả năng lấy mẫu
nguyên trạng đầy đủ về số lượng và chất lượng, vì vậy nên kết hợp thay thế một số
lỗ khoan bằng xuyên tĩnh, cắt cánh, nén trong cùng một lỗ khoan.
Điều 32. Công
tác tổng hợp tài liệu và lập hồ sơ khảo sát phải được tiến hành theo các quy
định hiện hành (xem Điều 8 và 23). Hồ sơ khảo sát bao gồm:
• Báo cáo thuyết minh ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các mặt cắt ngang, dọc.
• Bảng chỉ tiêu tính chất cơ lý của đất,
thành phần hoá học của nước.
B. Khảo sát ĐCCT các
công trình đường sông kênh đào, luồng lạch và khu vực ngập nước
Điều 33. Nhiệm vụ của khảo sát ĐCCT là thu thập các số liệu cần
thiết để lập đồ án nạo vét, đánh giá sự ổn định của bờ dốc, sự xói mòn, khả
năng bồi lấp, xác định khả năng và lợi ích của việc sử dụng đất được nạo vét
vào các mục đích xây dựng khác.
Điều 34. Đo vẽ ĐCCT được thực hiện trên bản đồ có tỷ lệ từ 1:5.000
đến 1:25.000 tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và quy mô, tầm
quan trọng của công trình nghiên cứu.
Phạm vi đo vẽ là toàn bộ thung lũng sông hoặc
luồng lạch về mỗi bên từ 500 -1000m. Cần tận dụng quan sát các vết lộ thiên nhiên
và nhân tạo ở phần không ngập nước: hai bờ, các bãi cạn, gềnh đá v.v...
Điều 35. Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành để thu thập các số
liệu cung cấp cho thiết kế. Tuỳ theo mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và quy
mô công trình mà bố trí công trình theo mạng lưới ô vuông từ 100m x 100m đến
300m x 300m hoặc bố trí theo trắc dọc và trắc ngang. Chiều sâu công trình thăm
dò phải dưới đáy luồng thiết kế 2m đến 5m trong đất và 0,5m đến 1,0m trong đá.
Nếu phát hiện đá gốc nằm trên cao độ thiết kế
trong phạm vi luồng chính cần tiến hành thăm dò chi tiết hơn (theo mạng lưới 25x25m
đến 50x50m) để xác định khối lượng phá đá hoặc khả năng cải tuyến luồng.
Điều 36. Khảo sát địa chất thuỷ văn đối với các kênh, luồng lạch làm
mới là phải phát hiện các tầng chứa nước, nhất là các tầng chứa nước có áp để
đánh giá ổn định của bờ dốc khi tạo luồng do tác dụng phá hoại của nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đá cần cung cấp các số liệu phục vụ
cho thiết kế phá nổ như: cường độ kháng nén, độ kiên cố, dung trọng v.v...
Điều 38. Công tác tổng hợp tài liệu và lập hồ sơ khảo sát được tiến
hành theo quy định của Điều 8 của Quy trình này. Hồ sơ khảo sát bao gồm:
• Báo cáo ĐCCT.
• Bản đồ ĐCCT.
• Các mặt cắt ngang, dọc.
• Các bảng chỉ tiêu cơ lý đất đá.
• Bình đồ phân bố đá gốc (nếu có) trong phạm
vi luồng.
C. Khảo sát ĐCCT các
công trình gia cố phòng hộ (kè, tường chắn, đê chắn sóng v.v...)
Điều 39. Nhiệm vụ cơ bản của khảo sát ĐCCT khu vực xây dựng các công
trình bảo vệ, gia cố bờ là thu thập các số liệu ĐCCT để cùng với các tài liệu
khác lựa chọn kiểu loại công trình gia cố để bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 41. Công tác thăm dò được thực hiện bằng các lỗ khoan và các hố
đào theo trắc ngang và trắc dọc. Khoảng cách các công trình thăm dò trên trắc
dọc từ 25m đến 50m. Khoảng cách giữ các trắc ngang từ 50m - 100m. Trên mỗi trắc
ngang bố trí 2-3 công trình thăm dò.
Độ sâu của công trình thăm dò phụ thuộc vào
điều kiện địa chất, nhưng phải sâu vào tầng chịu lực từ 3-5m, trong trường hợp
tầng chịu lực quá sâu thì phải có một vài lỗ khoan cấu tạo để phát hiện được
tầng chịu lực.
Điều 42. Công tác khảo sát địa chất thuỷ văn nhằm thu thập các số
liệu để đánh giá ảnh hưởng của nước ngầm (nếu có) đến điều kiện ổn định của
công trình, phát hiện các tầng chứa nước trong phạm vi độ sâu thăm dò.
Điều 43. Công tác thí nghiệm được tiến hành trên các mẫu nguyên
trạng nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý để cung cấp cho thiết kế tính toán độ ổn
định của công trình gia cố phòng hộ.
Điều 44. Hồ sơ khảo sát được thành lập bao gồm:
• Báo cáo ĐCCT.
• Bản đồ ĐCCT.
• Các mặt cắt ngang, dọc.
• Các tài liệu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(âu, ụ, triền đà, bãi đóng tàu v.v...)
Điều 45. Nhiệm vụ của khảo sát ĐCCT là thu thập số liệu phục vụ cho
tính toán ổn định công trình, đánh giá hiện tượng thẩm thấu của âu tàu v.v. ..
Tiến hành đo vẽ ĐCCT trên bản đồ có tỷ lệ
1:1000 đến 1:2000. Nếu việc xây dựng các công trình trên đồng thời với việc xây
dựng cảng, nhà máy đóng tàu v.v... thì công việc đo vẽ cần kết hợp tiến hành
chung cho các hạng mục công trình.
Khi điều tra, cần đặc biệt lưu ý đến phần đất
nền phân bổ trong phạm vi dao động của mực nước, đánh giá tác dụng của nước tới
độ ổn định của mái dốc, chú ý phát hiện và điều tra các hiện tượng địa chất vật
lý.
Điều 46. Tuỳ
theo mức độ phức tạp của điều kiện địa chất và quy mô của công trình mà bố trí
mạng lưới thăm dò.
Có thể bố trí các công trình thăm dò theo các
trắc dọc và trắc ngang. Khoảng cách các công trình trên trắc dọc có thể thay
đổi từ 25 đến 75m. Khoảng cách giữa các trắc ngang từ 50m đến 150m, trên trắc
ngang bố trí từ 2-3 công trình thăm dò và phạm vi trắc ngang nên quá phạm vi
mặt bằng của công trình khoảng 20 - 30m.
Có thể bố trí các công trình theo mạng ô vuông
với khoảng cách 25 x 25m đến 75 x 75m cho các công trình âu, ụ, triền đà v.v...
và khoảng cách 50 x 50m đến 100 x 100m cho bãi đóng tàu.
Chiều sâu công trình thăm dò thông thường
khoảng 30-40m và được quy định chi tiết theo Điều 27 của Quy trình này.
Điều 47. Phải tổ chức quan trắc địa chất thuỷ văn ở một số lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công trình điều chỉnh dòng nước lớn
(đập bê tông ngăn nước...) phải tiến hành thí nghiệm địa chất thuỷ văn để có giải
pháp chính xác về:
• Độ bền vững và chiều sâu đặt màng chống
thấm.
• Hút nước khi đào hố móng.
• Tính toán rãnh nước v.v...
Điều 48. Hồ sơ khảo sát được hoàn thành bao gồm:
• Báo cáo ĐCCT.
• Bản đồ ĐCCT.
• Các trắc ngang, trắc dọc.
• Các số liệu quan trắc địa chất thuỷ văn và
các tài liệu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 49. Để thiết kế kỹ thuật nhà công nghiệp và dân dụng cần phải
khảo sát bổ sung nhằm chi tiết hoá và chính xác hoá các số liệu đã nghiên cứu ở
giai đoạn trước.
ở mỗi khu đất dự kiến xây dựng nhà cần bố trí
từ 2 đến 5 công trình thăm dò (bao gồm cả các công trình đã được thực hiện ở
giai đoạn trước).
Chiều sâu của công trình thăm dò cần phải sâu
vào tầng chịu lực từ 5 đến 7m trong đất và 2 đến 3m trong đá.
Điều 50. Đối với những khu đất dự kiến xây dựng các nhà quan trọng
có quy mô lớn và cao tầng nên kết hợp tiến hành một số thí nghiệm ngoài trời như
xuyên tĩnh, nén trong lỗ khoan v.v... để đánh giá chính xác độ bền và biến dạng
của đất nền.
Điều 51. Dựa vào kết quả khảo sát, thí nghiệm ngoài trời và trong phòng
tiến hành tổng hợp tài liệu và lập hồ sơ khảo sát bao gồm các nội dung:
• Phần báo cáo cần trình bày súc tích các kết
quả đã được nghiên cứu, xác định tính chất về vật lý và cơ học của đất nền,
điều kiện ĐCCT khu vực và kiến nghị các giải pháp công trình;
• Phần phụ lục bao gồm: các mặt cắt địa chất
công trình, các hình vẽ và các biểu bảng thí nghiệm ngoài hiện trường và trong
phòng.
G. Khảo sát ĐCCT
đường ôtô và đường sắt trong cảng
Điều 52. Khảo sát ĐCCT phục vụ thiết kế đường ôtô và đường sắt (nếu
có) trong cảng được thực hiện theo các quy định của các quy trình tương ứng đã
ban hành. Khi bố trí các công trình thăm dò theo quy định của các quy trình
trên, cần kết hợp sử dụng một cách hợp lý các công trình thăm dò thuộc các đối
tượng trong cảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC ĐẶC BIỆT
Điều 53. Khu
vực đặc biệt là khu vực có khả năng xảy ra các hiện tượng sụt, trượt, cacxtơ, đất
yếu, xói, lở v.v... Việc khảo sát chúng để đánh giá ảnh hưởng tới công trình là
rất cần thiết, nhằm giải quyết các nội dung sau:
1. Phạm vi phân bố;
2. Tính chất xây dựng của đất đá;
3. Nguyên nhân hình thành và khả năng phá
hoại của chúng đối với công trình;
4. Đề xuất biện pháp phòng chống.
Công tác khảo sát ĐCCT những nơi có hiện tượng
địa chất đặc biệt chỉ được tiến hành trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
A. Khảo sát ĐCCT khu
vực sụt, trượt
Điều 54. Tỷ lệ đo vẽ dùng bản đồ từ 1:1000 đến 1:2000, cá biệt
1:500.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 55. Mục đích công tác thăm dò là xác định được ranh giới trượt,
tình hình địa chất thân trượt, tính chất thoát nước của đất đá.
Các công trình thăm dò gồm hố đào và khoan, được
bố trí theo mạng lưới 20x20 m hoặc theo các tuyến vuông góc với hướng trượt.
Chiều sâu thăm dò phải qua mặt trượt dự kiến 3-5m, hoặc tới mặt đá gốc.
Điều 56. Khi khoan, phải tiến hành khoan khô. Phải thường xuyên quan
sát sự di chuyển của trượt. Phải nghiên cứu ảnh hưởng của nước mặt và nước ngầm
tới tốc độ trượt. Khi cần, có thể bố trí khoan địa chất thuỷ văn để quan sát động
thái của nước ngầm.
Điều 57. Trong các lỗ khoan, phải lấy mẫu để phân tích trong phòng
thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của chúng theo các độ sâu nhất định. Khi phát
hiện nước ngầm, phải tiến hành quan trắc và trong trường hợp cần thiết phải tiến
hành hút nước thí nghiệm. ở các khu vực trượt, phải quan sát sự di chuyển ít
nhất 1 năm. Khối lượng các công tác này sẽ do kỹ sư quyết định.
Điều 58. Hồ sơ khảo sát phải hoàn thành bao gồm:
• Bản đồ địa hình công trình;
• Bản đồ địa chất thuỷ văn;
• Các mặt cắt ĐCCT;
• Các tài liệu thí nghiệm và quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 59. Cacxtơ là hiện tượng hoà tan đá vôi và đá cácbônat nói
chung, do tác dụng của dòng nước. Cacxtơ có ảnh hưởng nhiều tới ổn định của
công trình. Đánh giá được bản chất và quy mô phát triển của chúng có thể ấn
định được kết cấu của móng.
Vì việc xử lý cacxtơ rất phức tạp và tốn kém,
cho nên việc tìm hiểu chi tiết chúng là rất cần thiết.
Điều 60. Tỷ lệ điều tra đo vẽ từ 1:2000 đến 1:500. Phạm vi điều tra
ra ngoài khu vực cacxtơ 50-100m.
Trên bản đồ đo vẽ, ngoài việc thể hiện cấu tạo
địa chất khu vực, cần phải khoanh vùng phát triển của cacxtơ.
Điều 61. Việc thăm dò vùng cacxtơ phát triển nên kết hợp khoan với
địa vật lý.
Tuỳ theo diện tích phân bố của công trình mà
bố trí thăm dò theo các tuyến hoặc theo mạng lưới.
Tuyến thăm dò chính là tuyến qua tim và tuyến
phụ là tuyến ở hai bên tuyến tim. Khoảng cách giữa các tuyến này tuỳ theo mức
độ phức tạp của cacxtơ và tầm quan trọng của công trình. Khoảng cách giữa các
tuyến từ 50 đến 100m. Khoảng cách giữa các công trình thăm dò từ 10 đến 50m.
Chiều sâu các công trình thăm dò tuỳ thuộc
vào chiều sâu hang động và quá đáy hang ít nhất 5m.
Điều 62. Trong quá trình thăm dò phải quan sát chế độ nước dưới đất
tại các lỗ khoan địa chất thuỷ văn. Những lỗ khoan địa chất thuỷ văn phải kết
hợp với các lỗ khoan thăm dò. Đối với các nguồn cung cấp nước cần phải nghiên
cứu tỉ mỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bản đồ phân khu cacxtơ 1:500 đến 1:200;
• Bản đồ ĐCCT 1:500 đến 1:200;
• Các trắc ngang;
• Các tài liệu thí nghiệm;
• Báo cáo ĐCCT.
C. Khảo sát ĐCCT khu
vực đất yếu
Điều 64. Tại các khu vực đất yếu thường gặp:
1. Đất có trạng thái dẻo chảy trở lên, không
thể xây dựng trực tiếp công trình trên chúng được;
2. Bùn và than bùn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác điều tra đo vẽ gặp nhiều khó khăn,
vì chúng ít có vết lộ. Vì vậy, nội dung đo vẽ sẽ ít đi và bù vào đó là công
trình thăm dò.
Điều 65. Bố trí công trình thăm dò theo mạng lưới hoặc theo các
tuyến; khoảng cách các tuyến từ 25 đến 50m. Các công trình thăm dò trên tuyến
từ 50 đến 70m. Nếu bố trí mạng lưới thì theo ô 50x50m.
Độ sâu lỗ khoan phải hết tầng yếu và vào đất
tốt từ 2 đến 5m.
Điều 66. Việc
lấy mẫu thí nghiệm trong công trình thăm dò rất khó khăn. Vì vậy ngoài công tác
khoan, cần bố trí thêm thí nghiệm hiện trường như xuyên, cắt cánh, nén trong lỗ
khoan v.v...
Điều 67. Các
tài liệu phải hoàn thành gồm:
• Báo cáo ĐCCT;
• Các mặt cắt ĐCCT;
• Các tài liệu thí nghiệm và kiến nghị xử lý.
D. Khảo sát ĐCCT khu
vực xói, lở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Do hướng dòng chảy phá bờ làm thay đổi địa
hình sẵn có;
2. Do sóng đánh vào bờ;
3. Do mưa lũ;
4. Do sự thay đổi mực nước;
5. Do dòng ngầm.
Điều 69. Công
tác khảo sát chỉ tiến hành ở những nơi xói, lở.
Công tác điều tra phải bao gồm toàn bộ khu
vực có xói, lở và ra các phạm vi ngoài từ 20 đến 50m trên bản đồ 1:1000 đến
1:500.
Điều 70. Các công trình thăm dò được bố trí theo các trắc ngang.
Khoảng cách giữa các trắc ngang từ 20 đến 50m. Khoảng cách giữa các công trình thăm
dò từ 10 đến 30m.
ở những đoạn sông, kênh chịu tác dụng phá
hoại của nước ngầm thì cần phải tìm hiểu quy luật phát sinh phát triển của
chúng. Cần phải lấy mẫu trong các lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bản đồ ĐCCT;
2. Các mặt cắt ĐCCT;
3. Tài liệu thí nghiệm;
4. Tài liệu thuỷ văn...
Chương 7
KHẢO SÁT
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CÁC MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 72. Vật
liệu xây dựng được đề cập đến ở Chương này bao gồm:
• Đất, cát để đắp;
• Đá dùng trong xây dựng (đá hộc làm kè, tường,
đá đắp sau tường...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 73. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT vật liệu xây dựng là:
• Xác định vị trí các mỏ vật liệu xây dựng có
thể được khai thác phục vụ cho công trình;
• Xác định trữ lượng và chất lượng các mỏ vật
liệu xây dựng cần thiết theo cấp trữ lượng quy định tương ứng với các bước khảo
sát thiết kế;
• Xác định điều kiện khai thác và vận chuyển.
Điều 74. Nội dung khảo sát ĐCCT các mỏ vật liệu xây dựng mới gồm:
• Thu thập tài liệu;
• Đo vẽ ĐCCT;
• Thăm dò ĐCCT;
• Thí nghiệm vật liệu xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 75. Khảo sát vật liệu xây dựng được tiến hành theo 2 bước phù
hợp với các bước khảo sát:
• Khảo sát ĐCCT sơ lược các mỏ vật liệu xây
dựng phục vụ cho bước lập dự án nghiên cứu khả thi;
• Khảo sát ĐCCT chi tiết các mỏ vật liệu xây dựng
phục vụ cho bước thiết kế kỹ thuật.
A. Khảo sát ĐCCT sơ
lược các mỏ vật liệu xây dựng phục vụ cho các bước lập dự án khả thi
Điều 76. Công tác thu thập các tài liệu về vật liệu xây dựng nên
tiến hành đồng thời với việc thu thập các tài liệu khảo sát khác có liên quan
đến công trình. Cần chú trọng thu thập các số liệu về chất lượng, trữ lượng,
điều kiện khai thác và vận chuyển của các mỏ vật liệu đang được khai thác.
Điều 77. Công tác đo vẽ ĐCCT được tiến hành trên cơ sở bản đồ địa
hình, tỷ lệ 1:10.000 - 1: 25.000. Trong trường hợp không có bản đồ địa hình,
cho phép sơ hoạ vị trí và khu vực mỏ vật liệu xây dựng và ước lượng trữ lượng
có khả năng khai thác.
Cần thuyết minh rõ phương án vận chuyển đến
công trình xây dựng.
Phương pháp đo vẽ chủ yếu là thực hiện các
hành trình khảo sát dựa vào các vết lộ thiên nhiên và nhân tạo kết hợp với các
phương pháp thăm dò thủ công đơn giản với số lượng hạn chế.
Trong quá trình đo vẽ cần thực hiện đầy đủ
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều tra phát hiện và đánh dấu các vết lộ
thiên nhiên và nhân tạo trên bản đồ đo vẽ;
• Quan sát miêu tả các vết lộ về đặc điểm địa
tầng, thạch học v.v...
• Xác định sơ bộ về trữ lượng, chất lượng,
điều kiện khai thác và vận chuyển.
Điều 78. Công
tác thăm dò ĐCCT.
ở những khu vực mỏ vật liệu xây dựng có ít
vết lộ thiên nhiên và nhân tạo không đủ cơ sở số liệu để đánh giá thì cần phải
tiến hành một số công trình thăm dò như: hố thăm dò, hào hoặc bạt lớp phủ kết
hợp với khoan tay loại nhỏ để xác định chiều dày lớp vật liệu và lẫy mẫu vật
liệu. ở mỗi một vị trí cần phải lấy 2-3 mẫu đại diện để tiến hành thí nghiệm.
Phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm được tiến hành theo các quy định tương ứng.
Đối với đất đắp nền đường nên tiến hành thí nghiệm xác định hệ số CBR theo chỉ
dẫn của Tiêu chuẩn nước ngoài.
Điều 79. Hồ
sơ khảo sát ĐCCT khu mỏ vật liệu xây dựng bao gồm:
• Bản đồ ĐCCT;
• Các mặt cắt ĐCCT hoặc trụ cắt các công
trình thăm dò;
• Bảng tổng hợp các kết quả thí nghiệm mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các tài liệu thu thập về các mỏ hiện đang
khai thác;
• Báo cáo thuyết minh, trong đó cần xác định trữ
lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và vận chuyển.
B. Khảo sát địa chất
chi tiết các mỏ vật liệu xây dựng phục vụ cho bước thiết kế kỹ thuật
Điều 80. Công tác đo vẽ ĐCCT chi tiết các mỏ vật liệu được tiến hành
trên bản đồ có tỷ lệ 1:1000 - 1:5000. Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập được
ở giai đoạn trước bổ sung thêm công tác đo vẽ và một số công trình thăm dò,
nhằm nghiên cứu đánh giá toàn diện về các mặt trữ lượng, chất lượng và điều
kiện khai thác của mỏ.
Công tác đo vẽ nhằm giải quyết các nhiệm vụ
sau:
• Xác định phạm vi phân bố các mỏ vật liệu
xây dựng trên bản đồ ĐCCT;
• Xác định thế nằm và chiều dày tầng phủ cần
bóc bỏ, mức độ nứt nẻ và cường độ của đá;
• Xác định chiều dày và chất lượng của tầng
vật liệu cần khai thác;
• Đánh giá điều kiện khai thác và vận chuyển
của mỏ vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng thăm dò có thể bố trí theo mạng ô vuông
với khoảng cách từ 100m đến 200 một công trình thăm dò.
Khi mỏ vật liệu phân bố theo dạng dải băng
thì nên bố trí công trình theo các mặt cắt dọc và ngang. Số lượng và cách phân
bố các mặt cắt dọc và ngang phụ thuộc vào hình dạng phân bố theo mặt bằng của
khu mỏ.
Chiều sâu thăm dò thông thường từ 5m đến 10m phụ
thuộc vào chiều dày của tầng vật liệu khai thác, chiều sâu của mực nước ngầm
(hoặc chiều sâu mực nước khai thác).
Điều 82. Công tác lấy mẫu vật liệu xây dựng.
Mẫu vật liệu xây dựng phải được phân bố đều
trên khu vực phân bố của mỏ theo mặt bằng và chiều sâu dự kiến khai thác.
Nếu tầng vật liệu tương đối đồng nhất về
thành phần thạch học và tính chất vật lý - cơ học thì mỗi một mỏ vật liệu cần
lấy ít nhất 5 mẫu.
Phương pháp lẫy mẫu, trọng lượng mẫu, kích thước
mẫu theo quy định được nêu ở phần phụ lục.
Điều 83. Công tác thí nghiệm trong phòng các mẫu vật liệu xây dựng.
- Đối với đất đắp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đất rời: Xác định P%, ủs, ỏc, ỏw và emax,
emin.
- Vật liệu cát, sỏi, sạn...: Xác định P%, lượng
tạp chất hữu cơ, hàm lượng mi ca v.v...
- Vật liệu đá: Xác định ps,p thành phần
khoáng vật, cường độ chống nén cực hạn khi khô và khi bão hoà, độ hao mòn Los
Angeles, Soundness.
Điều 84. Hồ sơ khảo sát ĐCCT chi tiết các mỏ vật liệu xây dựng gồm:
• Bản đồ ĐCCT các mỏ vật liệu xây dựng có
khoanh vùng tính toán trữ lượng và vị trí các công trình thăm dò;
• Các mặt cắt ĐCCT trên đó có biểu thị độ sâu
tính toán trữ lượng;
• Bảng kê khai các mỏ vật liệu xây dựng;
• Tài liệu thí nghiệm vật liệu xây dựng;
• Báo cáo thuyết minh các mỏ vật liệu xây
dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 1
A. PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ
1. Đá: Bao gồm các loại đá macma, đá biến
chất, đá trầm tích, có xi măng gắn kết các hạt rắn chặt chẽ thành dạng khối
liên tục hay nứt nẻ chồng lên nhau như đá xếp khan.
2. Đất hòn to: Là một tập hợp các loại hạt
(hòn) cứng (sản phẩm của đá) không gắn kết với nhau, có đường kính lớn hơn 2mm
chiếm trên 50% tổng trọng lượng.
3. Đất rời (đất loại cát): Không có tính dẻo
(chỉ số dẻo Ip <1). Khi khô thì rời rạc, đường kính các hạt cát lớn hơn 2mm
chiếm dưới 50% tổng trọng lượng.
4. Đất dính (đất loại sét): Là đất có tính liên
kết giữa các hạt nhỏ với nhau (chỉ số kẻo Ip >1).
Đất hòn to, đất rời, đất dính hợp thành nhóm
đất không mang tính đá.
Đá được phân chia theo cường độ kháng nén tạm
thời ở trạng thái no nước theo độ hoà tan và theo hệ số hoá mềm của nó.
Đá gọi là bị hoá mềm khi nén theo một trục
thì cường độ ném tạm thời ở trạng thái no nước bé hơn 75% cường độ của nó ở
trạng thái khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Tên đất
Hàm lượng các hạt theo % trọng lượng đất
khô
Đất hòn to:
• Dăm (khi tròn cạnh là cuội)
• Sạn (khi tròn cạnh là sỏi)
Đất rời:
• Cát sỏi
• Cát to
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cát nhỏ
• Cát bụi
• Trọng lượng hạt có đường kính lớn hơn
20mm chiếm trên 50%.
• Trọng lượng hạt có đường kính lớn hơn 2mm
chiếm 50%.
• Trọng lượng các hạt có d > 2mm chiếm
trên 25%.
• Trọng lượng các hạt có d > 0,5mm chiếm
trên 50%
• Trọng lượng các hạt có d > 0,25mm
chiếm trên 50%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trọng lượng các hạt có d > 0,1mm chiếm
dưới 75%.
Bảng 2
Tên đất
Hàm lượng tính theo
phần trăm tổng trọng lượng
Chỉ số dẻo
Nhóm hạt cát 2 -
0,05 mm
Nhóm hạt bụi 0,05 -
0,005 mm
Nhóm hạt sét <
0,005mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhẹ
Nhóm hạt lớn hơn 0,25mm chiếm trên 50%
-
3-6
1-7
Nặng
Nhóm hạt lớn hơn 0,25mm chiếm dưới 50%
-
6-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều hơn hạt cát
3-10
Sét pha
Nhẹ
Nhiều hơn hạt bụi
-
10-20
7-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều hơn hạt bụi
-
20-30
12-17
Nhẹ lẫn hạt bụi
-
Nhiều hơn hạt cát
10-20
7-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiều hơn hạt cát
20-30
12-17
Sét
Lẫn hạt cát
Nhiều hơn hạt bui
-
30-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lẫn bụi
-
Nhiều hơn hạt cát
30-40
17-22
Nửa béo
-
-
40-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Béo
-
-
>60
>27
Ghi chú:
1. Khi những hạt có đường kính lớn hơn 2mm
chiếm 20-50% tổng trọng lượng thì thêm từ sỏi (khi cạnh tròn) hoặc sạn (khi
cạnh sắc) vào sau tên chính của đất.
2. Cát có mức độ không đồng đều
> 30 còn có tên phụ là cát không
đồng đều.
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d60 = đường kính của loại hạt mà
khi tổng trọng lượng các hạt bé hơn nó chiếm 60%;
d10 = đường kính của loại hạt mà
khi tổng trọng lượng các hạt bé hơn nó chiếm 10%.
Phụ lục 2
PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH CÁC LOẠI ĐẤT Ở
THỰC ĐỊA BẰNG MẮT
Bảng 4
Tên đất
Cảm giác khi lăn
trong lòng bàn tay
Dấu hiệu bên ngoài
khi quan sát bằng mắt
và kính lúp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
Cát hạt to, hạt trung
Rời rạc, không có chất liên kết, không cảm thấy
có hạt sét
Rời rạc, bở, không gắn kết thành khối, không
dẻo, không dính bết
Không vê được thành sợi
Cát bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấy rõ các hạt cát, hạt bụi, khô rời rạc, ướt
không dẻo, không dính bết
Không vê được thành sợi
Cát pha nhẹ và cát pha nhẹ thô
Cát hạt to chiếm đa số; cục đất nhỏ dễ bóp
vỡ
Hạt cát nhiều hơn hạt bụi và hạt sét
Không vê được thành sợi
Cát pha chứa bụi
Cát hạt nhỏ chiếm đa số
Hạt cát chiếm từ 20% đến 50%. Không gắn kết,
dễ gãy, dễ vỡ, khi bóp thì tan vụn ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát pha nặng chứa bụi
Lăn được thành cục nhỏ nhưng dễ vỡ
Không hoặc thấy rất ít hạt cát, hạt bụi nhiều
hơn. Gắn kết yếu. Nắm thành cục dễ vỡ. Lúc ướt dễ chuyển thành cục bột
Thường không vê được thành sợi. Nếu đặt cục
đất hình cầu rồi rung rung thì nó chảy xệ ra thành dạng bẹp, có nước ứa ra cả
mặt cục đất ấy
Sét pha nhẹ
Lăn trong tay cảm thấy có hạt cát. Cục nhỏ dễ
bóp vỡ
Thấy rõ hạt cát trên mặt cục đất. Đập một cục
lớn vỡ ra nhiều cục nhỏ dẻo, hơi dính. Khô có vệt vạch ánh mờ
Không vê được thành sợi dài. Nhưng vê được thành
sợi ngắn, đầu sợi tù
Cát pha nhẹ chứa bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấy được hạt bụi mịn.Cục đất không cứng. Búa
con đập vỡ thành cục nhỏ, dẻo, dính bết
Vê được thành sợi dài
Sét pha nặng
Lúc khô lăn trong bàn tay cảm thấy có cát, cục
đất khó bóp vỡ
Thấy có cát trên mặt đất. Cục đất cứng, khi
ẩm thì dẻo, dính bết
Vê được thành sợi dài có
= 1~2mm. Nếu ép một cục đất hình cầu
nó sẽ nứt thành hai.
Sét pha nặng chứa bụi
Lúc khô lăn trong bàn tay thường cảm thấy không
có cát.Cục đất khó bóp vỡ
Thấy được các hạt bụi mịn. Cục đất khô cứng.
ẩm thì dẻo và dính bết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét
Lúc khô lăn trong tay không cảm thấy có cát.
Các cục đất khó bóp vỡ
Khối đất sét có dạng mịn đồng nhất. Cứng, dùng
búa con đập vỡ thành các mẫu riêng biệt. Lúc ướt rất dẻo, dính bết, Cắt bằng
dao, mặt cắt mịn không thấy cát. Khi khô vết vạch có các vết bóng.
Dễ vê thành sợi nhỏ có
= 0,5 mm. Dễ lăn thành hình cầu, bóp
dẹp hình cầu xuống không bị nứt
Phụ lục 3
PHÂN LOẠI ĐẤT CÓ HỮU CƠ VÀ BÙN
1. Đất dính (cát pha, sét pha, sét) có độ ẩm
thiên nhiên lớn hơn giới hạn chảy.
(độ sệt IL >1) và có hệ số rỗng: eo
≥ 0,9 đối với cát pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eo
≥ 1,5 đối với sét
thì đều gọi là bùn.
2. Tuỳ theo hàm lượng thực vật, đất có tên
phụ như sau:
a. Hàm lượng thực vật ít hơn 10% là đất lẫn
thực vật
b. Hàm lượng thực vật 10-60% là đất than bùn
hoá
c. Hàm lượng thực vật lớn hơn 60% là than
bùn.
Phụ lục 4
PHÂN LOẠI TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT
A. Xác định trạng thái của đất dính theo IL
và đất rời theo Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và trạng thái
đất dính
Độ sệt IL
Cát pha:
• Cứng
• Dẻo
• Chảy
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét pha và sét:
• Cứng
• Nửa cứng
• Dẻo cứng
• Dẻo mềm
• Dẻo chảy
• Chảy
IL< 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 <IL ≤ 0,50
0,50 < IL ≤ 0,75
0,75 < IL ≤ 1,00
IL >1
Bảng 6
Tên và trạng thái
đất rời
Độ bão hoà Sr
Cát ít ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát ẩm ướt
0,50 < Sr ≤
0,80
Cát bão hoà nước
Sr >
0,80
Ghi chú:
1. Đất dính (đất loại sét) loại không lún ướt
được phân chia theo độ sệt IL.

2. Độ bão hoà nước xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wp - Độ ẩm của đất ở giới hạn dẻo;
Ip - Chỉ số dẻo Ip = WL
– WP;
e - Hệ số rỗng của đất;
s -
Trọng lượng riêng của đất;
w -
Trọng lượng riêng của nước (thường lấy
w
= 1).
B. Xác định độ chặt của đất rời theo e
Bảng 7
Đất rời
Kết cấu của đất rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chặt vừa
Rời rạc
Cát bụi trung và hạt thô có sỏi
e < 0,55
0,55 ≤ e ≤ 0,70
e > 0,70
Cát nhỏ
e < 0,60
0,60 ≤ e ≤ 0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát bụi
e < 0,60
0,60 ≤ e ≤ 0,80
e > 0,80
Phụ lục 5
ĐẤT NỞ VÀ ĐẤT LÚN ƯỚT
- Đất được xếp vào loại trương nở, khi chỉ
tiêu trương nở TN ≥ 0,3 và lượng trương nở tương đối ọm ≥ 0,04 (Xem TCXD 45-78:
"Nền nhà và công trình").
- Đất được xếp vào loại lún sập LS nhỏ hơn
giá trị tương ứng ghi ở Bảng Tiêu chuẩn xây dựng và mức độ bão hoà Sr <
0,80. Nếu chỉ một trong hai chỉ tiêu này thoả mãn, thì đất có dấu hiệu lún sập.
Biến dạng lún sập được xét đến, khi trị lún sập tương đối ọls ≥ 0,01.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
e - Hệ số rỗng thiên nhiên;
eL - Hệ số rỗng ứng với giới hạn
chảy, được xác định theo công thức:

WL - Giới hạn chảy tính bằng số
thập phân;
- Trọng lượng riêng
của đất, g/cm3;
- Trọng lượng
riêng của nước, lấy bằng 1 g/cm3.
Biểu thức cuối cùng đối với TN là LS có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị lún sập được quy định ở Tiêu chuẩn Xây
dựng (TCXD 45-78):
Trị số dẻo Ip 0,01 ≤ Ip ≤ 0,10 0,01
≤ Ip ≤ 0,14 0,14 ≤ Ip ≤ 0,22
Chỉ tiêu lún sập 0,10 0,17 0,24
Phụ lục 6
XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT TẠI HIỆN
TRƯỜNG
A. Xác định bằng mắt trạng thái của đất dính
Bảng 8
Trạng thái
Các dấu hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập thì vỡ ra từng cục, bóp trong tay đất
bị vụn rời
Dẻo cứng
Bẻ một thỏi đất nó sẽ cong rồi mới gẫy. Cục
đất lớn dùng tay khó nặn được thành hình như ý muốn
Dẻo mềm
Dùng tay nặn thành hình không khó. Hình nặn
ra giữ được nguyên dạng theo thời gian
Dẻo chảy
Nặn đất rất dễ dàng. Hình nặn ra dễ bị thay
đổi ngay sau khi nặn
Chảy
Để lăn trên mặt phẳng nghiêng đất chảy
thành lớp dày (dạng cái lưỡi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Xác định độ chặt của đất dính khi đào hố
Bảng 9
Độ chặt
Sự khó dễ lúc đào
hố
Rất chặt
Không thể ấn xẻng vào đất. Muốn đào phải
dùng cuốc chim, xà beng. Tay không thể bóp vụn đất
Chặt
Khó khăn mới ấn được xẻng vào đất. Dùng tay
có thể bóp đất vỡ thành cục nhỏ, nhưng phải bóp mạnh
Chặt vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rời rạc
Dùng xẻng xúc đất dễ dàng. Khi hất đất từ lưỡi
xẻng ra thì đất tách ra từng cục nhỏ riêng biệt
C. Xác định độ ẩm của đất rời tại hiện trường
Bảng 10
Độ ẩm của đất rời
Dấu hiệu ẩm ướt của
đất rời
Khô
Nhìn không thấy nước, nắm trong tay rồi mở ra
thì đất lại rời rạc ngay và rơi xuống đất thành từng hạt.
Hơi ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ẩm ướt
Nắm trong tay đã cảm thấy ẩm ướt, sau khi
mở tay ra hình dạng còn giữ lại một lúc rồi mới vỡ. Đặt tờ giấy thấm dưới cục
đất thì giấy bị ẩm rất nhanh và có các vết cáu bẩn.
Bão hoà nước
Thấy nước rõ ràng. Lắc lắc trong lòng bàn
tay thì đất rữa ra hoặc vón lại thành cục tròn.
Quá bão hoà
Đất để yên tự nó đã rời ra, nước rất nhiều,
chảy lỏng.
D. Xác định độ chặt của đất rời khi khoan
Bảng 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu mũi khoan
ngập vào trong cát (cm)
Những dấu hiệu về độ chặt lúc dộng lắp bê
Rất chặt
Tới 10
Cho lắp bê rơi tự do thì nẩy lên tiếng vang
đanh gọn. Dộng nhiều lần lắp bê mới xuống được. Nếu xoay thì ống vách xuống được
nhưng chậm. Cát không nút chặt vào đầu lắp bê.
Chặt
10 ~ 20
Cho lắp bê rơi tự do, tiếng vang trầm. Nếu
xoay thì ống mẫu xuống được nhưng chậm. Cát không nút chặt vào đầu lắp bê.
Chặt vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp bê rơi tự do nghe tiếng êm (đục). Không
xoay ống mẫu cũng xuống được một ít. Cát nút chặt vào đầu lắp bê.
Xốp
(rời rạc)
Lớn hơn 50
Lắp bê rơi tự do không có tiếng vang, có
cảm giác mềm, mút ống vách tự tụt xuống trước mũi khoan. Cát nút chặt vào đầu
lắp bê.
Phụ lục 7
PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ THEO ĐỘ KHÓ DỄ KHI
KHOAN
Bảng 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên đất
Loại đất đá đại
diện
Tốc độ khoan
(m/giờ)
(1)
(2)
(3)
(4)
I
Đất xốp mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bùn, than bùn;
- Các loại đất bở rời: cát nhỏ, đất pha
không có sỏi sạn, hoàng thổ.
8,5
II
Đất chặt vừa
- Đất trồng trọt lẫn rễ cây hoặc lẫn một ít
sỏi, cuội nhỏ, dưới 3cm;
- Cát chảy không áp lực, cát nén chặt;
- Đất cát pha và sét pha chứa dưới 20% cuội
hoặc dầm nhỏ, dưới 3cm;
- Đất sét chặt vừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Đất cứng đá mềm bở
- Đất sét, sét pha và cát pha chứa trên 20%
cuội hoặc dăm, nhỏ hơn hay bằng 3cm;
- Đất sét cứng;
- Cát chảy có áp lực, hoàng thổ chặt;
- Đá sét có nhiều lớp kẹp là đá cát gắn kết
yếu hoặc đá sét vôi (có chiều dầy dưới 5cm);
- Đá bột kết, cát kết gắn kết bằng sét hoặc
vôi không chặt;
- Than đá mềm,than nâu;
- Thạch cao tinh thể nhỏ, thạch cao bị
phong hoá dạng đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
IV
Đá mềm
- Sỏi sạn lẫn những hạt cuội nhỏ của đá
trầm tích;
- Đá bột kết, chứa sét. Đá cát kết chứa
sét, đá sét vôi;
- Đá vôi có lỗ hổng hoặc tuyf;
- Đá sét; đá sét chứa cát, đá sét chứa
than;
- Than đá cứng vừa ; than nâu cứng; cao
lanh nguyên sinh; thạch cao kết tinh;
- Đu nít và Pêriđôtít, phong hoá mạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
V
Đá hơi rắn
- Đất lẫn nhiều dăm cuội;
- Đá sét, đất sét nén chặt; rất chặt và
chứa nhiều cát;
- Đá bột kết, đá cát kết gắn kết bằng vôi;
- Than đá cứng, ăngtraxít;
- Các loại đá phiến có thành phần sét-mica,
mica, clorít, clorít- sét, xêrixít;
- Secpăngtinit; secpăngtinit hoá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
VI
Đá rắn vừa
- Đá sét chặt sít có các lớp kẹp đôlômít và
xiđêrít;
- Đá sét silíc hoá yếu;
- Đá bột kết; đá cát kết phenpát; đá cát
kết vôi;
- Cuội của đá trầm tích;
- Đá vôi sét;
- Các loại đá phiến thành phần sét-xêrixít;
thạch anh - mica, đá phiến mica;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đunít không bị phong hoá, pêriđôtít bị
phong hoá;
- Quặng sắt nâu có lỗ hổng lớn.
0,65
VII
Đá rắn
- Cuội của đá mác ma và đá biến chất;
- Đá cuội có dưới 50% cuội mác ma ximăng
cát sét, đá cuội kết có cuội là đá trầm tích và ximăng vôi;
- Đá cát kết thạch anh;
- Đôlômít, đá vôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá phiến silíc hoá yếu thành phần ămphibôn
manhêtít, hocnoblen, clorít honơblen...
- Pophiarít pophia phân phiến yếu;
pophiarít pophia phong hoá;
- Granít, xiênít, điorít, gabrô và các đá
mac ma khác có hạt thô, hạt vừa bị phong hoá;
- Quặng sắt nâu nhiều lỗ hổng.
0,50
VIII
Đá rất rắn
- Đá cuội kết của đá mac ma, ximăng vôi;
- Đôlômít silíc hoá, đá vôi silíc hoá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gơ nai, hêmatít- manhêtít;
- Badan phong hoá; điabaz pophia;
- An đê dít;
- Điôrít điabaz bị phong hoá nhẹ;
- Pêriđôtít, granit, xiênít, gabrô hạt nhỏ
bị phong hoá và hạt vừa và thô bị phong hoá nhẹ.
0,30
IX
Đá cứng chắc
- Đá cuội kết của đá mac ma, ximăng silíc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá phiến silíc. Quắc dít manhêtít và
hêmatít giải mảnh;
- Đá sừng ămphipbôn - manhêtít và xêrixít
hoá;
- Tra chit, phophia silíc hoá. Điabaz kết
tinh mịn;
- Các đá liparít, granít nhỏ, vigannít
granít hạt nhỏ, granít-gnai, điôrít, điabaz... bị phong hoá nhẹ và hạt vừa
không bị phong hoá;
- Banzan bị phong hoá nhẹ.
0,20
X
Đá rất cứng chắc
- Đá trôi, đá tảng của đá mac ma và đá biến
chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quắc dít không đều hạt. Thạch anh dạng
mạch;
- Liparít, riôlit, granít, granít-gnai, granôrít
hạt nhỏ; vigranít; pecmatít chặt sít, pocphiarít thạch anh hoá và sừng hoá
mạnh;
- Quặng manhêtít và mac tít chặt sít có kẹp
các lớp đá cứng;
- Quặng sắt nâu silíc hoá. Ba zan rắn chắc.
0,151
XI
Đá đặc biệt cứng
- Đá phiến silíc;
- Quắc dít - Đá sừng chứa sắt rất cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
XII
Đá cực kỳ cứng
- Ngọc bích, đá sừng, corinđon, quắc dít
hoàn toàn không bị phong hoá.
0,04
Phụ lục 8
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN C, Ử, EO CỦA ĐẤT
LOẠI CÁT
[ C bằng daN/cm2;
Φ bằng độ; E0 (Mô đuyn biến dạng) bằng daN/cm2)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của loại đất
Chỉ tiêu
Đặc trưng của đất
khi hệ số rỗng e bằng
0,45
0,55
0,65
0,75
Cát sỏi sạn và cát hạt thô
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eo
0,02
43
500
0,01
40
400
38
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát trung
C
Φ
Eo
0,03
40
500
0,02
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
35
300
Cát nhỏ
C
Φ
Eo
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,04
36
380
0,02
32
280
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát bụi
C
Φ
Eo
0,08
36
390
0,06
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
30
180
0,02
26
110
Phụ lục 9
ÁP LỰC TIÊU CHUẨN TRÊN ĐẤT NỀN RTC
(DAN/CM2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Đất thông thường
Bảng 14
Tên đất
Rtc
Đất hòn to
1. Dăm, cuội có cát lấp đầy lỗ hổng
2. Sạn sỏi là mảnh vụn của đá kết tinh
3. Sạn sỏi là mảnh vụn của đá trầm tích
6,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
Đất loại cát
4. Cát hạt to không phụ thuộc vào độ ẩm
5. Cát hạt vừa không phụ thuộc vào độ ẩm
6. Cát hạt nhỏ
a. ít ẩm
b. Rất ẩm và bão hoà nước
7. Cát bụi (bột)
a. ít ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Bão hoà nước
Chặt
Chặt vừa
6
5
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,5
5
4
3
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Đất loại sét
Hệ số rỗng
Độ sệt
e
IL = 0
IL = 1
8. Cát pha
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
2,5
3,0
2,0
9. Sét pha
0,5
0,7
1,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
1,8
1,0
10. Sét
0,5,
0,6
0,8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,0
2,5
4,0
3,0
2,0
1,0
Ghi chú Bảng 14:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phạm vi áp dụng Bảng 14 như sau:
a. Số liệu cho trong Bảng 14 có thể sử dụng
cho móng có chiều rộng đáy từ 0,6 đến 1,5m và chiều sâu đặt móng từ 1 đến 2,5m
không kể nhà thiết kế có hầm hoặc không có hầm.
b. Việc quyết định sơ bộ về các kích thước
móng nhà và công trình khi nền cấu tạo bởi các lớp đất nằm ngang đồng đều
(trong đó góc nghiêng cho phép không quá 0,1), độ ép ngót của các lớp đất ấy
trong phạm vi 1,5 chiều rộng của móng lớn nhất cộng thêm 1m không tăng, cũng như
việc quyết định kích thước cuối cùng của móng nhà và công trình loại III và IV thì
được phép áp dụng áp lực tiêu chuẩn Rtc trên đất ghi trong Bảng 14.
B. áp lực tính toán Rtc của đất loại sét cứng
(IL<0) xác định theo kết quả thí nghiệm nén một trục:
n hoặc có thể lấy Rtc = 4 - 10
daN/cm2 cho đất cát pha; 6-20 daN/cm2
cho đất sét pha; 8-30 daN/cm2
cho đất sét; C. áp lực tính toán của nền đá được xác định
theo công thức: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 trong đó: Rn - Độ bền bình quân khi nén mẫu đá theo một
trục ở trạng thái bão hoà. K - Hệ số đồng nhất của đá theo độ bền khi
nén một trục, khi không có số liệu thí nghiệm cho phép lấy bằng 0,17. m - Hệ số của điều kiện thí nghiệm, lấy bằng
3. Ghi chú: 1. Khi ở nền có đá phong hoá mạnh hoặc nứt nẻ
nhiều cũng như có đá bị mềm hoá thì phải tiến hành thí nghiệm ép tại chỗ bằng
bàn tải trọng. 2. áp lực tiêu chuẩn Rtc chỉ dùng cho các
công trình nhà cửa, tường chắn. D. ứng suất tính toán của đất có lỗ hổng lớn Bảng 15 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ bão hoà nước Với tổ hợp tải
trọng chính Khi xét đến tổ hợp
tải trọng phụ Với tổ hợp tải
trọng đặc biệt 1 ít ẩm 2,5 3,0 4,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Rất ẩm 2,0 2,5 3,0 3 Bão hoà 1,5 1,8 2,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trị số ứng suất tính toán với đất lỗ hổng lớn
cho trong Bảng ứng với trạng thái bão hoà, không có tính lún ướt; khi hệ số lỗ
hổng lớn hơn 0,7 hoặc sau khi sấy khô đất có độ lún ướt tương đối >0,02. Khi hệ số rỗng bé hơn 0,7 hoặc khi sấy khô ọ
< 0,02 thì ứng suất tính toán của đất nên lấy theo Quy trình khảo sát địa
chất công trình đường sắt hoặc Quy trình khảo sát đường ôtô. Phụ lục 10 ÁP LỰC CHO PHÉP CỦA ĐẤT NỀN, ỨNG SUẤT
TÍNH TOÁN CỦA CỌC A. áp lực cho phép lên đất nền Bảng 16 Tên đất áp lực cho phép [ú] = útc (daN/cm2), khi tổ
hợp của tải trọng và tác động Ghi chú ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đặc biệt (1) (2) (3) (4) A. Đá cứng 1. Đá ở dạng khối liên tục hoặc nứt nẻ ít,
không có hang hốc cacxtơ 2. Đá cứng nứt nẻ nhiều hoặc tách rời nhau ở
dạng hòn nhưng chưa chuyển dịch, thành tạo như đá xếp khan (không phải đá vôi
sét) Lấy bằng 1/7 độ bền giới hạn khi ép mẫu đá
ở trạng thái bão hoà nước ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Từ 6-15 daN/cm2 tuỳ theo độ bền và kích thước
của các hòn tách rời nhau Lấy bằng 1/5 độ bền giới hạn khi ép mẫu đá
ở trạng thái bão hoà nước Từ 9-21 daN/cm2 tuỳ theo độ bền và kích thước
của các hòn tách rời nhau áp lực cho phép lên đá cứng này không phụ
thuộc vào chiều sâu đặt móng và kích thước theo mặt bằng của chúng. B. Loại nửa đá (đá mềm) 1. Đá vôi sét 2. Đá sét có silic ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4 - 6 3,5 – 10 5,5 - 8,5 áp lực cho phép lên loại nửa đá (đá mềm)
tuỳ theo độ bền và độ nén lún của chúng mà thay đổi trong phạm vi đã cho. áp lực này không phụ thuộc vào chiều sâu đặt
móng và kích thước của chúng theo mặt bằng C. Đất hòn to 1. Dăm và cuội có cát lấy đầy lỗ hổng 2. Dăm và cuội có vật chất sét lấp đầy lỗ
hổng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4. Sạn và sỏi có nguồn gốc từ đá trầm tích 6 2,5 - 4,0 5 3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,5 - 5,5 7 4 áp lực cho phép lên dăm và cuội có vật chất
sét lấy đầy lỗ hổng được lấy theo độ sệt của sét ấy. D. Đất loại cát (thạch anh) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Cát có sỏi và cát hạt thô không phụ thuộc
vào độ ẩm 2. Cát hạt trung không phụ thuộc vào độ ẩm 3. Cát hạt nhỏ a. ít ẩm b. Rất ẩm và bão hoà nước 4. Cát bụi a. ít ẩm b. Rất ẩm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chặt Chặt vừa Chặt Chặt vừa 4,5 3,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,0 2,5 2,5 2,0 1,5 3,5 2,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,0 1,5 2,0 1,5 1,0 6,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,5 3,5 4,0 3,0 2,0 5,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,0 3,0 2,0 3,5 2,5 1,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 E. Đất loại sét trầm tích Đệ Tứ (không
thuộc đất có lỗ hổng lớn) Khi IL= 0 Khi IL = 1 Khi IL = 0 Khi IL = 1 1. Cát pha Khi có hệ số rỗng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 e = 0,7 3,0 2,5 2,5 1,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,0 3,3 3,3 2,0 • Việc xác định áp lực cho phép đối với các
trị số ở giữa e và IL được tính theo phương pháp nội suy, đầu tiên
nội suy cho các trị số IL = 0 và IL= 1 theo e, sau đó
nội suy theo IL giữa các trị số áp lực cho phép vừa tính
được đối với IL = 0 và IL = 1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi có hệ số rỗng e = 0,5 e = 0,7 e = 1,0 3. Sét Khi có hệ số rỗng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 e = 0,8 e = 1,1 Khi IL= 0 Khi IL = 1 Khi IL = 0 Khi IL = 1 • áp lực cho phép của đất sét và sét cát có
tính liên kết cấu tạo (thường gặp ở đất có tuổi cổ hơn đất Đệ Tứ) có thể tăng
lên tỷ lệ với tỷ số lực kháng nén các mẫu đất nguyên trạng và mẫu bị phá hoại
có độ ẩm như nhau. • áp lực cho phép lên đất loại sét cứng
(IL<0) lấy như sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b. Đất sét cát và sét lấy lớn hơn 20% so
với các trị số ghi trong Bảng ở cột có IL = 0 có hệ số rỗng tương ứng. 3,0 2,5 2,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5,0 3,0 2,5 2,5 1,8 1,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,0 2,0 1,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,3 3,0 7,0 4,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,3 2,2 1,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,0 2,8 1,3 Ghi chú: 1. áp lực cho phép [ ]
= tc lên đất nền có cấu trúc
nguyên khi chiều rộng móng b = 0,6-1,0m và chiều sâu đặt móng h = 2,0 m thấp
hơn mặt địa hình thiên nhiên thì được áp dụng theo Bảng 16, không kể các trường
hợp nêu trong mục 5 sau đây. 2. áp lực cho phép lên đất nền [ú] khi chiều
rộng của móng b ≥ 5,0m (còn các điều kiện khác giống mục 1) có thể lấy tăng lên
như sau: a. Đối với đất hạt to và đất loại cát (trừ
cát bụi) - tăng lên 1,5 lần. b. Đối với cát bụi và đất loại sét - tăng lên 1,2
lần. Khi chiều rộng 1,0 < b < 5m thì việc
tăng áp lực cho phép tiến hành theo nội suy tuyến tính. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [ ]′ = [ ] +
K tb (h-200) h - Chiều sâu chôn móng, tính bằng cm, kể từ
mặt địa hình thiên nhiên, còn khi mặt đất bị đào để san bằng thì kể từ mặt đất
san bằng trở xuống đáy móng; [ ] - áp lực cho phép
xác định theo Bảng 16 ứng với loại đất đã cho và đặc điểm của các tác động do
lực xét tới trong tính toán; tb - Trị
số dung trọng trung bình, tính bằng kG/cm3, của các lớp đất nằm cao hơn cao độ
đáy móng;
K - Hệ số không thứ nguyên, xác định theo
Bảng 17 tương ứng với loại đất nền. Hệ số K trong công
thức tính áp lực cho phép Bảng 17 Tên đất K • Đất hòn to và đất cát ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 • Cát pha, sét pha (trong đó kể cả đất có
lỗ hổng lớn, rất ẩm) 2,0 • Sét 1,5 • Đất lỗ hổng lớn ít ẩm 1,0 4. áp lực cho phép lên các loại đất nêu ở mục
2 với cùng các điều kiện tương tự, nhưng chiều sâu đặt móng h < 2,0 m lấy như
sau: a. Khi h = 0 lấy thấp hơn 2 lần so với khi h
= 2m; b. Khi các trị số ở trong khoảng 0 < H
< 2m thì lấy theo phương pháp nội suy tuyến tính. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a. Đá cứng phong hoá mạnh (đá vôi sét); b. Loại đá mềm (loại nửa đá) không chịu nước; c. Cát rời (D ≤ 0,33); d. Đất loại sét ở trạng thái chảy (IL >1,0); e. Đất loại sét có hệ số lỗ hổng vượt quá các
trị số ghi trong Bảng 16 (nghĩa là cát sét có e > 0,7, sét cát e > 0,1 và
sét e > 1,1); g. Đất loại sét và loại cát có lượng chứa hữu
cơ lớn v.v... thì vấn đề sử dụng các loại đất đó làm nền và việc quyết định các
trị số áp lực cho phép lên các loại đất ấy được giải quyết cho từng trường hợp
cụ thể theo kết quả nghiên cứu đất của khu vực xây dựng. 6. Trường hợp trong phạm vi tầng chịu nén dưới
lớp đất chịu lực có lớp đất mà khả năng chịu lực của nó yếu hơn các lớp khác
thì áp lực toàn phần trên bề mặt lớp này không được vượt quá áp lực cho phép
đối với lớp đó, áp lực cho phép của lớp này xác định theo các mục 1, 2, 3 ở
trên, nghĩa là phải thoả mãn điều kiện: sdh + α(s - shc) ≤ [shc] trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 đất thiên nhiên; α(s
- shc) - áp lực phụ thêm
mặt lớp đất yếu gây ra do đặt áp lực tính toán ú lên đất của lớp chịu lực; s-
áp lực tính toán lên đất dưới đáy móng, tính bằng daN/cm2, khi hợp
lực ở chân móng đặt ở chính tâm; sd
- áp lực "bản thân" trong đất ở cao độ đáy móng, tính bằng daN/cm2,
(nghĩa là áp lực do trọng lượng đất nằm giữa cao độ đáy móng và cao độ địa hình
thiên nhiên); α - Hệ số biến đổi của áp lực phụ thêm tuỳ
theo chiều sâu, hệ số này có xét đến hình dạng đáy móng và tỷ số z/b, xác định
theo Bảng 18. 7. Đối với móng có tải trọng lệch tâm khi
tính toán cho các tác động lực chủ yếu thì áp lực ở cạnh đáy móng chịu lực lớn
nhất lấy theo Bảng 16 với hệ số không lớn hơn 1,2. 8. Quy định về tổ hợp tải trọng và tác động
xem trong Tiêu chuẩn thiết kế công trình bến cảng 22TCN 202-92. 9. Đối với bến cảng sông cho phép tham khảo
các tài liệu trong Phụ lục 10 này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 z/b Đáy móng hình chữ
nhật có tỷ lệ các cạnh a/b Ghi chú 1 2 3 ≥10 0,0 1,00 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,00 1,00 1. Đối với các trị số trung gian z/b 0,2 0,96 0,96 0,98 0,98 0,4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,87 0,88 0,88 0,6 0,61 0,73 0,75 0,75 0,8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,53 0,63 0,64 cũng như a/b thì áp dụng phương pháp nội
suy để tính ra α 2. Các ký hiệu: • a là cạnh dài của đáy móng hình chữ nhật,
cm; • b là cạnh ngắn của đáy móng hình chữ
nhật, cm; • z là chiều sâu từ đáy móng đến bề mặt tính áp lực, cm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,34 0,48 0,53 0,55 1,2 0,26 0,39 0,44 0,48 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,20 0,32 0,38 0,42 1,6 0,16 0,27 0,32 0,37 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,11 0,19 0,24 0,31 2,4 0,08 0,14 0,19 0,26 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,05 0,10 0,13 0,21 4,0 0,03 0,06 0,08 0,16 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,02 0,04 0,05 0,13 B. Lực ma sát đơn vị tính toán mặt bên của
đất nền bao quanh cọc, bằng ứng suất tiêu chuẩn fi (T/m2) Lực ma sát đơn vị
tính toán của đất với cọc Bảng 19 Chiều sâu từ mặt
đất tới điểm giữa các lớp đất nền (m) ứng suất fi
(T/m2) Của đất, cát (đối
với cọc đóng không dùng phương pháp xói) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cát hạt nhỏ Cát bụi - - - Đất chất sét có IL
bằng ≤ 0,2 0,3 0,4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,6 >0,6 1 3,5 2,3 1,5 1,2 0,5 0,2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,2 3,0 2,0 1,7 0,7 0,3 3 4,8 3,5 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,0 0,8 0,4 4 5,3 3,8 2,7 2,2 0,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5 5,6 4,0 2,9 2,4 1,0 0,6 7 6,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,2 2,5 1,1 0,7 10 6,5 4,6 3,4 2,6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,8 15 7,2 5,1 3,8 2,8 1,4 1,0 20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5,6 4,1 3,0 1,6 1,2 25 8,6 6,1 4,4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,8 Ghi chú: • Khi tính toán ứng suất của cọc nằm một phần
trong đất lún ướt thì ứng suất của đất ở mặt bên của cọc chỉ lấy trong phạm vi
đất không lún ướt. • Đơn vị đo lường chuyển đổi 1 T/m2
≈ 10 kN/m2. C. ứng suất tính toán của đất nền ở mặt dưới
mũi cọc si, tính bằng T/m2,
bằng ứng suất tiêu chuẩn Bảng 20 Chiều sâu đóng cọc
kể từ mặt đất (m) ứng suất si (T/m2) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cát có sỏi Cát hạt to - Cát hạt vừa Cát hạt nhỏ Cát bụi - Đất loại sét có IL
bằng ≤ 0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,2 0,3 0,4 0,5 >0,6 3 700 400 300 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 120 100 60 4 820 510 380 250 160 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 70 5 880 550 400 280 190 130 75 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 950 620 430 320 210 140 80 10 1050 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 490 350 240 150 90 15 1170 750 560 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 280 160 100 20 1260 820 620 450 310 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 110 25 1340 880 680 500 340 180 120 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Đối với các trị số giữa các chiều sâu đóng
cọc và IL cho trong Bảng thì úi xác định theo phương pháp nội suy. 2. Đối với đất hòn to thì ứng suất của đất
nền ở mặt dưới mũi cọc lấy bằng: si = 2000 T/m2 Khi cọc đóng tựa trên đá cứng thì trị số lấy
bằng: si = 1,4sn ; trong đó ún là ứng
suất tức thời (trung bình), T/m2, của mẫu đá cứng nén theo một trục
ở trạng thái bão hoà nước nhưng không nhỏ hơn 2000 T/m2. 3. Đơn vị đo lường chuyển đổi 1 T/m2
≈ 10 kN/m2. D. Hệ số hiệu chỉnh ỏi đưa vào trong tính
toán ứng suất mũi cọc αi Bảng 21 No. Kết cấu mũi cọc, phương pháp hạ cọc, đường
kính cọc, đặc điểm điều kiện địa chất và thời gian nghỉ αi ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Mũi cọc ống vát về bên trong một góc 30o -
45o, máy rung tần suất thấp gắn chặt vào mũi cọc D ≤ 2m tựa trên một lớp cát
dày chặt vừa hoặc đất loại sét có IL ≤ 0. 1,3 2 Như trên, hạ cọc bằng búa đóng 1,0 3 Không có mũi cọc, hạ cọc bằng búa điêzen
hoặc búa rung tần suất thấp không gắn vào mũi cọc D ≤ 0,8m tựa trên một lớp
cát hoặc sét và sét pha dẻo cứng. 0,95 4 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 a. Đối với cát pha b. Đối với sét pha c. Đối với sét 0,9 0,7 0,6 Ghi chú: Khi dưới mũi cọc là
đất sét và sét pha dẻo mềm có IL >0,5 thì không phải tính đến lực
kháng chân cọc nếu thời gian nghỉ dưới 15 ngày đêm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Hệ số hiệu chỉnh ỏ2 đưa vào tính toán ứng
suất mặt bên fi. Bảng 22 STT Tên đất α2 Khi hạ cọc bằng búa
rung Khi hạ cọc bằng xói
với đóng thêm 1 Cát ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,0 2 Cát pha và cát bụi 0,9 0,8 3 Sét pha có IL ≥ 0,5 0,7 0,6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sét có IL ≥ 0,5 0,6 0,5 5 Sét pha và sét có IL ≤ 0,4 1,0 0,9 2. Việc sử dụng các số liệu cho trong Bảng 19
Phụ lục 10 trong phần quy định fi đối với đất chất cát và đất chất
sét có IL ≤ 0,4 cho phép thời gian "nghỉ" bất kỳ đối với cọc
đóng cũng như cọc rỗng hạ bằng búa rung. Đối với đất chất sét có IL ≥
0,5 khi hạ cọc bằng búa rung thì nên lấy fi theo bảng khi thời gian nghỉ không
quá 15 ngày đêm. 3. ứng suất mặt bên của cọc rỗng có lõi hạ
trong đất chất sét có IL ≥ 0,5 khi thời gian nghỉ kéo dài lấy theo Bảng 23. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 STT Tên đất Độ sệt của đất fi(T/m2) 1 Cát pha 0,5 ≤ IL
≤ 0,75 0,75 ≤IL≤1,00 2,8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2 Sét pha và sét 0,50 ≤ IL
≤ 0,75 0,75 ≤ IL
≤1,00 IL >
1,0 2,8 2,0 1,0 Các số liệu trong Bảng 23 phù hợp với thời
gian nghỉ của cọc từ 1 đến 3 tháng thì các trị số fi giảm tới 30%, khi thời
gian nghỉ từ 15 ngày đến 1 tháng fi giảm tới 50%. Trong Bảng 23 không tính đến
chiều sâu của lớp đất. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 G. ứng suất tính toán giả định của nền với
chiều sâu 2m đối với đất có độ sệt 0,5 < IL ≤ 0,75 Bảng 24 Tên đất Hệ số rỗng e R′ T/m2 Cát pha 0,5 20 Sét pha ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,7 18 13 Sét 0,5 0,6 0,8 28 20 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (1T/m2 ≈
10kN/m2) Phụ lục 11 A. CÔNG TÁC LẤY MẪU ĐẤT, ĐÁ, NƯỚC I. Lấy mẫu đất Việc lấy mẫu đất là một trong những nhiệm vụ
chủ yếu của công tác khảo sát địa chất công trình. Vì vậy, việc lấy mẫu đất
phải do nhân viên địa chất trực tiếp lấy hoặc chỉ đạo tại chỗ lấy mẫu. Mẫu đất
định lấy phải đại diện cho từng lớp đất cần khảo sát. Ngay sau khi lấy mẫu phải
kiểm tra vị trí và quy cách của mẫu, đồng thời ghi nhãn hiệu và dán vào hộp
mẫu. a. Quy cách của mẫu đất nguyên trạng: - Mẫu hình trụ đường kính từ 5 ~12,5cm - Mẫu hình lập phương 20x20x20 ~ 10 x 10 x 10
cm Mẫu hình trụ lấy trong lỗ khoan và mẫu hình
lập phương thường lấy trong hố đào. Tuỳ theo loại đất khác nhau, mục đích thí
nghiệm mà quyết định lấy các loại đất nguyên trạng hoặc xáo trộn; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c. Khi khảo sát địa chất công trình cho các
công trình loại trung và loại lớn (kể theo vốn đầu tư) số mẫu lấy cho mỗi một
lớp đất ít nhất là 10 mẫu khi tình hình địa chất đơn giản, và ít nhất là 20 mẫu
trong điều kiện phức tạp; d. Đối với các công trình đất đắp phải lấy
mẫu ở khu vực dự tính lấy đất. Nếu lấy đất theo từng lớp thì mẫu thí nghiệm
cũng phải lấy cho từng lớp; nếu công trình đắp bằng đất của các lớp thiên nhiên
lẫn lộn thì mẫu thí nghiệm phải lấy theo phương pháp trộn đều phân 4 của tất cả
các lớp dự định lấy đất đắp; e. Đối với tường chắn, tường phòng hộ v.v...
nguyên tắc chung là phải lấy mẫu sau lưng tường và đáy nền công trình, nếu sau
lưng tường là đất đắp thì phải lấy như mục d kể trên; g. Tất cả các mẫu nguyên trạng nguyên tắc
chung là phải đảm bảo giữ nguyên kết cấu và độ ẩm của đất cho tới lúc thí
nghiệm. Vì vậy, phương pháp lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu, cách bảo quản mẫu phải
tuyệt đối chính xác, tránh va chạm tới mẫu, tránh để mẫu bốc hơi nước và tránh
các phản ứng hoá học có thể gây ra cho mẫu đất do ngoại cảnh. II. Mẫu vật liệu xây dựng 1. Mẫu đá: Mẫu đá phải lấy theo quy cách như
sau: a. Đá từ cấp I ~ III/7 khối lập phương 6x6
cm; b. Đá từ cấp III ~ IV/7 khối lập phương 7x7
cm; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Theo phân loại 7 cấp của Nga) Những mẫu đá lấy từ lỗ khoan ra ít nhất phải có
đường kính và chiều cao tối thiểu là 4cm. • Thí nghiệm độ bền nén (khô) 3 khối • Thí nghiệm độ bền nén (bão hoà) 3 khối Mẫu đá đưa thí nghiệm ngoài việc có nhãn hiệu
còn phải đánh dấu mặt trên, mặt dưới. Khi chọn mẫu đá cũng phải lấy mẫu đại
diện cho các lớp định khảo sát, tránh tình trạng chỉ lấy chỗ đá khối liên tục
mà không xét đến các mẫu phong hoá hoặc rạn nứt, khi cần thiết phải lấy mẫu đá
riêng cho từng loại, mặc dù những đá định lấy cùng trong một lớp. 2. Mẫu cát, sỏi, cuội dùng để trộn bêtông Số lượng cần lấy: • Cát 5kg; • Sỏi tròn và cuội: 30kg. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 III. Mẫu nước Bình đựng mẫu nước phải dùng loại sứ hoặc
thuỷ tinh, nút bình phải thật khít với miệng bình, không được làm bằng chất dễ
mục nát hoặc làm cho nước bị thay đổi về tính chất. Trước khi lấy mẫu phải dùng
loại nước mà ta định lấy tráng bình cho sạch và rửa nút ít nhất là 3 lần. Khi lấy mẫu nước trong lỗ khoan phải hút nước
từ đáy ra với khối lượng bằng 2 lần dung tích cột nước trong lỗ khoan và để nước
lắng trong rồi mới lấy. Sau khi lấy mẫu phải gắn kín nút bình bằng paraphin.
Mẫu nước làm thí nghiệm tính ăn mòn phải lấy 2 bình, trong đó có một bình phải
bỏ 2g bột canxi vào và lắc đi lắc lại nhiều lần sau 4 giờ lại lắc 1 lần. Khi
lấy mẫu nước ở sông hoặc hồ, phải lấy ở giữa dòng hoặc giữa hồ. Chỗ nước sâu 2m
thì chiều sâu lấy mẫu dưới mặt nước từ 0,5-1m, những chỗ sâu quá 2m thì tối
thiểu phải lấy 2 mẫu: 1 ở gần mặt và 1 ở gần đáy lớp nước. Mẫu nước đã lấy không nên để lâu mà phải gửi
ngay về phòng thí nghiệm. Đặc biệt đối với các mẫu nước có mùi vị và các mẫu
không có bột canxi hãm nhất thiết phải gửi ngay về phòng thí nghiệm trong 24
giờ kể từ lúc lấy mẫu trở đi. Nguồn nước lấy mẫu không được chảy qua công trình
mới xây dựng và phải lấy xa các công trình cũ ít nhất 30m. Nước dùng để xác định tính ăn mòn đối với
bêtông thì mỗi chỗ lấy ít nhất là 2,5 lít và lấy thêm 1/2 lít có bỏ bột canxi
(2g). B. TRÌNH TỰ BẢO QUẢN VÀ HUỶ BỎ MẪU ĐẤT
ĐÁ 1. Các mẫu đất đá lấy từ các công trình thăm
dò hoặc ở các vết lộ trong quá trình khảo sát địa chất công trình là những tài
liệu quan trọng ngang hàng với các tài liệu cơ bản cung cấp cho thiết kế và xây
dựng công trình. Tuỳ theo mục đích của việc lấy mẫu, đối tượng khảo sát và giai
đoạn thiết kế cũng như tầm quan trọng của tầng đất lấy mẫu đối với công trình
các mẫu đất đá (ngoài số mẫu chọn để thí nghiệm) nhất thiết phải được bảo quản
trong các thời hạn khác nhau. 2. Sau khi mô tả, kiểm tra các mẫu đá và lập
xong các mặt cắt địa chất công trình của các công trình thăm dò, các mẫu được
xếp vào các hộp gỗ theo thứ tự địa tầng của từng công trình thăm dò (có ghi ký
hiệu ở nhãn) và xếp vào kho cho từng công trình một. Kho bảo quản mẫu có thể
đặt ngay ở khu vực định xây dựng công trình. Kho mẫu phải được giữ gìn sạch sẽ,
kín đáo, không bị mưa nắng và phải thường xuyên được kiểm tra. 3. Tuỳ theo thời hạn thông qua và duyệt đồ án
thiết kế công trình, thời gian xây dựng, triển vọng làm lại hoặc mở rộng, điều
kiện sử dụng công trình bảo quản mẫu đất đá phải được cán bộ phụ trách địa chất
của công trình và chủ nhiệm đồ án thiết kế quyết định. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4. Thời gian bảo quản sau khi kết thúc xây
dựng công trình là trách nhiệm của người quản lý công trình và ban giám đốc xí
nghiệp của công trình đã sử dụng. Kho chứa, số lượng, quy cách mẫu sau khi xây
dựng công trình xong phải được bàn giao và ghi vào hồ sơ hoàn công giữa các cơ
quan khảo sát thiết kế và cơ quan sử dụng công trình. Phụ lục 12 SỐ ĐIỂM QUAN SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
TRÊN 1KM2 Bảng 25 Tỷ lệ đo vẽ Số điểm quan sát
trên1 km2 Khoảng cách giữa
các điểm quan sát (km) 1:500.000 1:200.000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1: 50.000 1:25.000 1:10.000 1:5.000 1:2.000 1:1.000 1:500 0,16 0,25 - 0,50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,5 - 2,0 3 - 6 15 - 20 20 - 50 50 - 200 200 - 400 400 - 600 6 1,4 - 2,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,71 - 0,82 0,40 - 0,58 0,23 - 0,22 0,22 - 0,14 0,14 - 0,06 0,06 - 0,05 0,05 - 0,04 Phụ lục 13 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 26 Điều kiện Loại phức tạp Cấu tạo địa chất
của khu vực Điều kiện địa mạo Điều kiện địa chất thuỷ văn Các hiện tượng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đơn giản I Các lớp đất đá có thể nằm thoải hoặc nằm ngang.
Nghiên cứu về cột địa tầng dễ. Thành phần đất đá ở các mặt cắt nghiên cứu
đồng nhất. Sự sắp xếp lớp nằm ngang thể hiện rõ ràng Các dạng tích tụ bào mòn hoặc các dạng bào mòn,
mài mòn, địa hình dễ lập bản đồ và dễ xác định Gồm các đới chứa nước thành lớp không thay
đổi theo đường phương và chiều dày. Nước ngầm trong lớp đất đá trầm tích đồng
nhất. Thành phần hoá học của nước ngầm đồng nhất Không có các hiện tượng địa chất hiện đại
nguy hiểm có ảnh hưởng đến sự đánh giá các địa điểm về địa chất công trình Trung bình II Có phá huỷ do uốn nếp và phá huỷ do đoạn
tầng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các dạng tích tụ bào mòn, địa hình có nhiều
thềm không rõ rệt Có các lớp chứa nước không đồng đều về phương
và chiều dày. Thành phần của nước ngầm đồng nhất ít có các hiện tượng địa chất trong khu vực Phức tạp III Phá huỷ đoạn tầng và uốn nếp phức tạp. Địa
tầng phức tạp và không nghiên cứu được. Thành phần đất đá và hướng đá nghiên
cứu được ít. Gồm các dạng địa hình trước núi và địa hình
vùng núi Có các loại nước ngầm khác nhau có quan hệ tương
hỗ phức tạp (nước cacxtơ v.v...) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2017
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2017
Ban hành:
Năm 2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2013
Ban hành:
29/12/2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
12/04/2006
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2013
Ban hành:
Năm 2004
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
19/06/2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
25/05/2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2013
9.729
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|