TIỂU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
320: 2004
BÃI
CHÔN LẤP CHẤT THẢI NGUY HẠI - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Hazardous solid waste landfills - Design standard
1.
Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp
dụng để thiết kế, xây dựng mới bãi chôn lấp chất thải nguy hại, cải tạo hoặc
thiết kế mới các ô chôn lấp chất thải nguy hại trong các bãi chôn lấp chất
thải.
Danh mục chất thải
được phép chôn lấp nêu trong phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn:
· TCXD 51:1984: Thoát nước - Mạng lưới
bên ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
· TCXD 33:1985: Cấp nước - Mạng lưới
bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· TCVN 5938:1995: Chất lượng không khí
- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
· TCVN 5945:1995: Nước thải công nghiệp
- Tiêu chuẩn thải
· TCVN 6696:2000: Chất thải rắn - Bãi
chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
· TCVN 6706:2000: Chất thải nguy hại -
Phân loại
· TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại -
Dấu hiệu cảnh báo
· TCVN 6980:2001: Chất lượng nước -
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước sông dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt
· TCVN 6981:2001: Chất lượng nước -
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt
· TCVN 6982:2001: Chất lượng nước -
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thể
thao và giải trí dưới nước
· TCVN 6983:2001: Chất lượng nước -
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thể
thao và giải trí dưới nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· TCVN 6985:2001: Chất lượng nước -
Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ
sinh
3.
Quy định chung:
3.1. Quy mô bãi chôn
lấp:
Quy mô bãi chôn lấp
chất thải nguy hại được quy định trong bảng 1:
Bảng 1: Phân loại quy
mô bãi chôn lấp theo diện tích
TT
Loại bãi
Diện tích (ha)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 1
2
Vừa
³ 1 – 3
3
Lớn
³3 – 6
3.2. Phân loại bãi
chôn lấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bãi chôn lấp các
chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ.
- Bãi chôn lấp các
chất thải có tính độc.
- Bãi chôn lấp các
chất thải có tính ăn mòn.
- Bãi chôn lấp hỗn
hợp các chất thải.
3.3. Ngoài các quy
định cụ thể trong tiêu chuẩn này, việc thiết kế các ô chôn lấp chất thải nguy
hại, các hạng mục công trình khu phụ trợ phải tuân thủ tất cả các quy định
trong tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn
thiết kế.
4.
Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng:
4.1. Khu đất xây dựng
phải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần suất 100 năm. Nếu
nền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình.
4.2. Khi thiết kế
tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu tố như địa
hình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ... phương thức vận
chuyển, kiểm soát chất thải.
Tổng mặt bằng bãi
chôn lấp phải được thiết kế hoàn chỉnh, phân khu chức năng rõ ràng và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển tương lai, giữa khu
tiền xử lý, khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu điều hành. Tổng mặt bằng
bãi chôn lấp điển hình như hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Tổng mặt
bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại
4.3. Xung quanh bãi
chôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm đóng vai trò là màn chắn tầm nhìn
và cách ly, đồng thời cũng đóng vai trò là đường biên an toàn trong trường hợp
có sự cố rò rỉ chất thải. Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm khả
năng ngăn cách bãi chôn lấp với bên ngoài. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanh
cách ly là 10 m.
Chú thích: Cây xanh
trong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh
quanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả, cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây
cháy bãi vào mùa khô.
4.4. Bãi chôn lấp
chất thải nguy hại phải có hệ thống hàng rào bảo vệ để ngăn cản sự xâm nhập của
những người không có nhiệm vụ, gia súc, động vật vào trong bãi chôn lấp chất
thải nguy hại. Hàng rào cần có kết cấu vững chắc như tường gạch, rào thép, dây
thép gai.
4.5. Khoảng cách từ
bãi chôn lấp chất thải nguy hại tới các công trình khác được quy định trong
bảng 2:
Bảng 2 – Khoảng cách
thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Đối tượng cần
cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách tới bãi
chôn lấp (m)
Bãi chôn lấp nhỏ
Bãi chôn lấp vừa
Bãi chôn lấp lớn
Đô thị
Các thành phố, thị
xã
³5.000
³10.000
³15.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy mô nhỏ đến lớn
³3.000
³5.000
³10.000
Thị trấn, thị tứ,
cụm dân cư ở đồng bằng và trung du
³ 15 hộ:
- Cuối hướng gió
chính
- Các hướng khác
- Theo hướng dòng
chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³3.000
³500
³5.000
Cụm dân cư miền núi
³ 15 hộ, cùng khe núi
(có dòng chảy
xuống)
³3.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³5.000
Công trình khai
thác nước ngầm
CS <100 m3/ng
CS 100-10.000 m3/ng
CS ³10.000 m3/ng
³100
³300
³1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³1.000
³2.000
³1.000
³3.000
³5.000
Khoảng cách tới
đường giao thông
Quốc lộ, tỉnh lộ
³300
³500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Khoảng cách trong
bảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào bãi chôn lấp.
4.6. Chỉ những bãi
chôn lấp chất thải rắn nào bảo đảm các yêu cầu như bảng 2 mới được xây dựng ô
chôn lấp chất thải nguy hại.
5.
Nội dung công trình và giải pháp thiết kế:
5.1. Nội dung công
trình:
Khu chôn lấp chất
thải nguy hại bao gồm:
- Khu tiền xử lý
- Khu chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu phụ trợ
Các hạng mục công
trình được quy định trong bảng 3:
Bảng 3: Các hạng mục
công trình trong bãi chôn lấp
Loại bãi chôn lấp
Hạng mục
BCL lớn
BCL vừa
BCL nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu phân loại chất
thải
x
x
x
Khu xử lý đóng bánh
và làm khô
x
x
x
Khu ổn định hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Khu chôn lấp
Ô chôn lấp
x
x
x
Hệ thống thu gom
nước rác
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Hệ thống thu gom và
xử lý khí rác
x
x
x
Hệ thống thoát và
ngăn nước mưa
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Đường nội bộ
x
x
x
Hàng rào và cây
xanh
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Bãi hoặc kho chứa
chất phủ bề mặt
x
x
x
Khu xử lý nước rác
Trạm bơm nước rác
x*
x*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình xử lý
nước rác
x
x
x
Hồ trắc nghiệm
x
x
x
Ô chứa bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Khu phụ trợ
Nhà điều hành
x
x
x
Nhà ăn ca
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vệ sinh và tắm
x
x
x
Trạm phân tích
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Nhà để xe
x
x
x
Trạm rửa xe
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Xưởng cơ điện
x
x
x
Kho
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Chú thích:
x - Hạng mục công
trình bắt buộc phải có.
x* - Trạm bơm nước
rác không nhất thiết phải có nếu địa hình cho phép nước rác từ hệ thống thu gom
tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
5.2. Giải pháp thiết
kế
5.2.1. Khu tiền xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu phân loại và chứa
chất thải tạm thời: Phải đặt ở vị trí thuận tiện cho việc đưa chất thải vào ô
chôn lấp. Diện tích khu phân loại và chứa chất thải tạm thời được tính toán
trên cơ sở khối lượng chất thải tiếp nhận hàng ngày, đảm bảo đủ không gian hoạt
động cho người, phương tiện và đủ sức chứa lượng chất thải ít nhất trong 1
ngày.
Khu đóng bánh, làm
khô: áp dụng cho các loại chất thải có tính dễ lây nhiễm, chất thải có tính
nguy hại khi hàm lượng ẩm cao, có thể chuyển sang trạng thái bền vững và giảm
bớt tính nguy hại khi ở trạng thái khô.
Khu ổn định hoá chất
thải: áp dụng cho các loại chất thải nguy hại có thể chuyển sang trạng thái bền
vững và hết tính nguy hại sau khi kết hợp với 1 hoặc một số hoá chất nhất định.
Diện tích khu tiền xử
lý khoảng 5 - 10% diện tích khu chôn lấp.
5.2.1.2. Nền khu tiền
xử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và được cứng hoá bằng
bê tông chống thấm.
5.2.1.3. Khu tiền xử
lý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước mưa và sự thất
thoát chất gây ô nhiễm trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp.
5.2.1.4. Khu tiền xử
lý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác. Rãnh ngăn nước
mặt được bố trí thành vòng khép kín xung quanh khu tiền xử lý nhằm ngăn ngừa
nước mưa xâm nhập vào rác thải, làm phát sinh nước rác. Rãnh thu gom nước rác
bố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm thời, các
khu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom.
5.2.1.5. Khu chứa
chất thải tạm thời được chia ra thành các khu riêng biệt để chứa riêng từng
loại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này.
5.2.2. Khu chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích ô chôn lấp
được quy định trong bảng 4:
Bảng 4: Diện tích ô
chôn lấp
Khối lượng chất
thải tiếp
nhận
(tấn/ngày)
Diện tích ô chôn
lấp (m2)
(1)
(2)
£ 10
300-500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>500-1.000
>20 - 50
>1.000-2.000
>50 - 100
>2.000 - 3.500
> 100
>3.500 – 5.000
5.2.2.2. Trong khu
chôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường ray để
hạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động. Độ cao của
mái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3.Kết cấu
thành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN
261:2001.
5.2.2.4.Hệ thống
chống thấm nước rác:
- Thiết kế hệ thống
chống thấm nước rác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng bãi và tính chất
của các loại chất thải nguy hại sẽ được chôn lấp.
+ Đối với bãi
(ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ thống lớp lót đáy
và thành tương tự như bãi chôn lấp chất thải thông thường (TCXDVN 261:2001).
+ Đối với bãi
(ô) chôn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải có tính ăn mòn:
phải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép.
Cấu tạo hệ thống lớp
lót đáy và thành kép gồm:
. Lớp 1: Lớp thu nước
rác thứ nhất.
. Lớp 2: Lớp vật liệu
chống thấm thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
. Lớp 4: Lớp vật liệu
chống thấm thứ hai.
. Lớp 5: Lớp đất nền
đầm chặt.
Mặt cắt ngang điển
hình của hệ thống lớp lót đáy và thành kép như hình 1.

Hình 1 - Mặt cắt
ngang điển hình đáy bãi chôn lấp
- Vật liệu lót được
sử dụng trong hệ thống chống thấm phải đảm bảo được độ bền vững, chịu được các
tác động hoá học của chất thải và chống được sự rò rỉ của chất thải trong mọi
điều kiện thời tiết và trong suốt quá trình thi công, vận hành, đóng bãi và hậu
đóng bãi.
Vật liệu chống thấm
có thể lựa chọn các loại sau:
- Đất sét: Lớp đất
sét có đặc tính hệ số thấm K £
10-7 cm/s, được đầm nén chặt, bề dày ³ 60 cm.
- Màng HDPE (High
Density Polyethylen) chiều dày ³
2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao su butila chiều
dày ³ 2 mm.
- Cao su tổng hợp
Neopren chiều dày ³ 2 mm.
Khi xem xét lựa chọn
vật liệu cần nghiên cứu, xem xét cụ thể các vấn đề sau để lựa chọn vật
liệu thích hợp:
- Sự tương thích về
mặt hoá học với loại chất thải sẽ được chôn lấp và nước rò rỉ có thể phát sinh.
- Độ bền, trơ đối với
các yếu tố khí hậu thời tiết.
- Sức chịu đựng sự
phá huỷ vật lý.
- Độ bền chống lại
các động vật gặm nhấm và vi trùng.
- Khả năng giữ được
các tính chất mong muốn ở mọi nhiệt độ.
- Kiểm soát, đảm bảo
về chất lượng cả trong giai đoạn chế tạo và khi đặt vào ô chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.5. Hệ thống thu
gom nước rác:
- Mỗi ô chôn lấp phải
có hệ thống thu gom nước rác riêng.
+ Với các bãi
chôn lấp có lớp lót đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ có một hệ thống thu gom nước rác.
+ Với các bãi
chôn lấp có lớp lót kép, mỗi ô chôn lấp có hai hệ thống thu gom nước rác, gồm
các lớp sau:
- Tầng thu nước rác
thứ nhất
- Hệ thống ống thu
gom nước rác thứ nhất
- Lớp chống thấm thứ
nhất
- Tầng thu nước thứ 2
- Hệ thống ống thu
gom nước rác thứ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2- Mặt cắt ngang
hệ thống thu gom nước rác
Tầng thu gom nước rác
phải có chiều dày ít nhất 30 cm với những đặc tính sau:
- Có ít nhất 5% khối
lượng hạt có kích thước £ 0,075 mm.
- Có hệ số thấm K £ 10-2 cm/s.
- Càng gần ống thu,
dẫn nước kích thước hạt càng lớn để ngăn sự dịch chuyển của các hạt quá mịn gây
tắc hệ thống thu gom và vẫn đảm bảo nước tự chảy xuống hệ thống thu gom.
- Hệ thống ống thu
gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế với yêu cầu sau:
- Có 1 hoặc nhiều
tuyến chính chạy dọc theo hướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nước
rác về tuyến chính. Tuyến chính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳng
vào công trình xử lý nước rác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên mỗi tuyến ống,
cứ 180-200 m lại có 1 hố lắng để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố lắng thường
được xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm. Kích thước hố lắng 800mm x 800mm x
800 mm. Sơ đồ bố trí hố lắng xem hình (2) và (3). Ống thu gom nước rác có mặt
phía trong nhẵn, đường kính không nhỏ hơn 150 mm. ống được đục lỗ với đường
kính từ 10-20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10-15% diện
tích bề mặt ống.
- Đường ống thu gom
nước rác cần đảm bảo độ bền hoá học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãi
chôn lấp.
- Độ dốc của mỗi
tuyến ống tuỳ thuộc vào địa hình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 2% đối với
tuyến nhánh và 1% đối với tuyến chính.
Hố thu nước rác:
- Trong các ô chôn
lấp phải thiết kế các hố thu nước rác đề phòng nước rác từ hệ thống thu gom nước
rác không hoặc khó tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
- Số lượng, chiều sâu
hố thu phụ thuộc vào lưu lượng nước rác.
- Hố thu nước rác
phải có kết cấu vững chắc, có thể sử dụng lâu dài đồng thời phải bảo đảm khả
năng chống thấm nước rác.
Hệ thống ống thu gom
nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
5.2.2.6. Hệ thống thu
khí rác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bãi chôn lấp
chất thải nguy hại, không được cho thoát tán khí tại chỗ mà bắt buộc phải thiết
kế hệ thống thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu khí rác, ống
dẫn khí rác, khu xử lý khí rác.
Các ống thu gom khí
rác được lắp đặt trong quá trình vận hành, nối ghép, nâng dần độ cao theo độ
cao vận hành bãi. Đoạn ống nối ghép phải được hàn gắn cẩn thận. Phần ống nằm
trong lớp đất phủ bề mặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấp
phải sử dụng vật liệu không cháy, chịu được các tác động cơ học và hoá học. Cấu
tạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Hệ thống ống dẫn khí
rác gồm các ống chính và ống nhánh. Ống nhánh nối từ ống thu khí rác tới
ống chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí rác.
Tuỳ thuộc vào tính
chất và lượng khí rác phát sinh mà áp dụng phương pháp xử lý đốt hay hấp thụ
hoá học. Trường hợp nồng độ khí hydrocacbua cao có thể sử dụng phương pháp đốt.
Trong các trường hợp khác, cần có nghiên cứu cụ thể về thành phần khí rác để
lựa chọn thiết bị xử lý thích hợp. Trong trường hợp xử lý bằng phương pháp đốt,
cần áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn về phòng chống cháy, nổ.
5.2.2.7. Hệ thống
thoát nước mưa:
Trong bãi chôn lấp
phải có hệ thống thu gom nước mưa riêng và dẫn vào các hệ thống thoát nước mưa
của khu vực.
Hệ thống thoát nước
mưa gồm các mương thoát nước mưa, tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêu
thoát nước lũ với có tần suất 50 năm (căn cứ vào số liệu thuỷ văn khu vực xây
dựng bãi chôn lấp). Độ bền vững của mương phải đảm bảo trong suốt quá trình vận
hành bãi chôn lấp.
Chú thích: Ở những vị
trí dòng chảy mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh, chảy vào
bãi chôn lấp.
Đối với các ô chôn
lấp có kích thước lớn hơn 2.000 m2, phải thiết kế hệ thống thoát
nước mưa trong ô chôn lấp. Hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn lấp được thiết
kế độc lập với hệ thống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm một
số rãnh hở, đặt song song với ống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa trong
ô chôn lấp chỉ áp dụng khi chưa có chất thải. Chất thải đổ tới đâu, hệ thống
thoát nước mưa trong ô chôn lấp sẽ được lấp tới đó đến đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bãi chôn lấp phải có
hệ thống giếng quan trắc nước ngầm, nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất
lượng nước ngầm khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi
chôn lấp sau khi đã đóng bãi. Số lượng, cấu tạo giếng quan trắc nước ngầm theo
tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Xung quanh giếng quan
trắc nước ngầm phải có biển báo “Giếng quan trắc nước ngầm”.
5.2.2.9. Hệ thống
đường nội bộ:
Tuỳ theo quy mô bãi
chôn lấp và thời gian sử dụng mà thiết kế hệ thống đường nội bộ là đường tạm,
đường bán vĩnh cửu hay đường vĩnh cửu. Các tuyến đường phải được bố trí phù
hợp, đảm bảo các loại xe dễ dàng tránh nhau, quay xe... Đường ra vào bãi chôn
lấp phải có dải cây xanh cách ly và có biển báo.
5.2.2.10. Hàng rào và
cây xanh:
Bãi chôn lấp phải có
hàng rào bảo vệ, được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Bãi chôn lấp phải
được trồng cây xanh, đảm bảo cách ly, chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xung
quanh, theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
Cây xanh trong khu
vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanh
năm. Không trồng các loại cây có dầu, cây rụng lá vào mùa khô và cây ăn quả.
Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ³10
m.
5.2.2.11. Bãi và kho
chứa chất phủ bề mặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền kho, bãi chứa
chất phủ được thiết kế đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanh
kho, bãi phải có tường chắn để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.
5.2.3. Khu xử lý nước
rác
Khu xử lý nước rác
bao gồm: Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, hồ trắc nghiệm và ô
chứa bùn. Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, ô chứa bùn được
thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 và các tiêu chuẩn hiện hành khác.
Hồ trắc nghiệm là hồ
dùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm đánh giá độ độc hại của nước rác sau khi
xử lý. Hồ trắc nghiệm tiếp nhận nước rác từ công trình xử lý nước rác cuối cùng
và thoát nước ra ngoài bãi chôn lấp.
Có thể tận dụng các
ao, hồ tự nhiên hay nhân tạo có sẵn làm hồ trắc nghiệm hoặc thiết kế xây dựng
mới.
Không được sử dụng
các loại ao, hồ sau đây làm hồ trắc nghiệm:
- Ao, hồ sử dụng để
cấp nước cho sinh hoạt
- Ao, hồ đang sử dụng
để nuôi trồng thuỷ sản
- Ao, hồ sử dụng cho
mục đích du lịch, thể thao, vui chơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Khu phụ trợ
Tỷ lệ diện tích xây
dựng các công trình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm 15 % tổng diện tích bãi
chôn lấp.
Vị trí, quy mô các
hạng mục trong khu phụ trợ được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261: 2001.
Hệ thống cấp nước: Có
thể thiết kế cấp nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực.
Trong trường hợp cấp nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoan
và phải có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sản
xuất (rửa xe, tưới đường, tưới cây...) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưa
hoặc hồ chứa. Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe, máy. Mạng lưới
cấp nước được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCXD 33:1995, TCVN
4513:1988).
Hệ thống cấp điện
được thiết kế theo các tiêu chuẩn cung cấp điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXD
95:1983, TCXD 25:1991, TCXD 27:1991).
Chú thích:
Những khu vực địa
điểm bãi chôn lấp chưa có điện lưới thì được trang bị máy phát điện để phục vụ
các nhu cầu về điện của bãi chôn lấp.
Các công trình xây
dựng tại bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theo tiêu chuẩn TCXD 46-1984.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DANH
MỤC CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÉP CHÔN LẤP
Mã số
Mã số Basel
Mô tả chất thải
Giới hạn
A[1170]
Ắc quy thải, pin
thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A[1180]
Thiết bị hay chi
tiết điện, điện tử thải chứa những bộ phận như pin, ắc quy thuộc
TCVN6706:2000, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt
hoá khác, tụ điện có PCB hoặc lẫn với các chất thải nguy hại khác có nồng độ
thể hiện tính chất đặc trưng nêu trong phụ lục III (1), (2) Công ước Basel
A[2010]
Chất thải thuỷ tinh
từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt hoá khác
A[2050]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amiăng thải (bụi và
sợi)
A[3030]
Các chất thải có
chứa cấu tạo từ chì hoặc bị lẫn với các hợp chất chống kích nổ trên cơ
sở chì
A[3050]
Y13
Các chất thải từ
sản xuất, đóng gói và sử dụng nhựa, mủ, chất hoá dẻo, keo và chất kết dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A[3190]
Y11
Cặn nhựa thải từ
các quá trình tinh chế, chưng cất và xử lý nhiệt phân các vật liệu hữu cơ
Không kể bê tông
nhựa
A[4060]
Y9
Nhũ tương và hỗn
hợp dầu /nước và hydrocacbon/nước thải
A[4080]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thải có tính
nổ
A[4100]
Các chất thải từ
các thiết bị kiểm soát ô nhiễm công nghiệp dùng để làm sạch các loại khí thải
công nghiệp
Không kể các chất
nằm trong TCVN 6705:2000
A[4160]
Than hoạt tính đã
qua sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66