TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8945:2011
ISO
24095:2009
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC - HƯỚNG DẪN ĐO SILIC DIOXIT TINH
THỂ HÔ HẤP
Workplace air
-
Guidance
for the measurement of respirable crystalline silica
Lời nói đầu
TCVN 8945:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 24095:2009
TCVN 8945:2011 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG KHÍ
VÙNG LÀM VIỆC - HƯỚNG DẪN ĐO SILIC DIOXIT TINH THỂ HÔ HẤP
Workplace air
-
Guidance
for the measurement of respirable crystalline silica
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho
việc đảm bảo chất lượng các phép đo silic dioxit tinh thể hô hấp trong không
khí sử dụng phương pháp phân tích trực tiếp trên cái lọc hoặc gián tiếp bằng
phương pháp phân tích hồng ngoại nhiễu xạ tia X. Phạm vi của tiêu chuẩn này bao
gồm cả những dạng silic dioxit tinh thể sau: thạch anh, cristobalit, tridimit.
Những hướng dẫn này cũng phù hợp để
phân tích những cái lọc thu được từ các phép đo bụi phù hợp với EN 15051[6].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6753 (ISO 7708), Chất lượng
không khí - Định nghĩa về phân chia kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới
sức khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15767, Workplace atmospheres -
Controling and characterizing uncertainty in weighting collected aerosols (Không
khí vùng làm việc - Kiểm soát và độ không đảm bảo đặc trưng trong việc cân các
sol khí được thu mẫu).
EN 481:2006, Workplace
atmospheres - General requirements for the performance of
procedures for the measurement of chemical agents (Không khí vùng làm việc - Yêu
cầu chung về tính năng của các qui trình đo tác nhân hóa học).
EN 689, Workplace atmospheres —
Guidance for the assessment of exposure by inhalation to chemical agents for
comparison with limit values and measurement strategy (Không khí vùng làm việc
- Hướng dẫn đánh giá sự tiếp xúc do hít phải với các tác nhân hóa học để so
sánh với các giá trị giới hạn và phương pháp đo).
EN 1232:1997, Workplace atmospheres
- Pumps for personal sampling of chemical agents - Requirements and test
methods (Không khí vùng làm việc - Bơm để lấy mẫu cá nhân tác nhân hóa
học - Yêu
cầu
và phương pháp thử).
EN 12919, Workplace atmospheres -
Pumps for the sampling of chemical agents with a volume flow rate over
5 l/min - Requirements and test methods (Không khí vùng làm việc - Bơm để lấy mẫu
thuốc thử hóa học với tốc độ dòng thể tích hơn 5 l/min - Yêu cầu và phương pháp
thử).
EN 13205:2001, Workplace
atmospheres - Assessment of performance of Instruments
for measurement of airborne particle
concentrations (Không khí vùng làm việc - Đánh giá tính năng của thiết bị để đo
nồng độ các hạt không khí).
EN/TR 15230, Workplace atmospheres
- Guidance for sampling of inhalable, thoracic and pespiranble aerosol fractions
(Không khí vùng làm việc - Hướng dẫn lấy mẫu phần sol khi hít thở, bụi ngực và
bụi hô hấp)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Silic dioxit
tinh thể hô
hấp (respirable crytalline silica)
RCS
Các hạt silic dioxit tinh thể bị hít
vào theo đường hô hấp.
3.1.2. Vùng thở (breathing
zone)
CHÚ THÍCH: Cả hai định nghĩa 3.1.2.1
và 3.1.2.2 dựa theo TCVN ISO 4225:1994[2].
3.1.2.1. Vùng thở (breathing
zone)
(Tổng quát) Khoảng không bao quanh mặt
người công nhân mà tại đó người công nhân thực hiện quá trình hô hấp (hít thở).
3.1.2.2. Vùng thở (breathing
zone)
(Kỹ thuật) là một nửa hình cầu (thường
được chấp nhận có bán kính 0,3 m) mở rộng về phía trước của mặt người, có tâm nằm
ở điểm giữa của
đường nối hai tai; đáy của bán cầu là mặt phẳng đi qua đường này, đỉnh đầu và
thanh quản, khi không sử dụng phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái mà trong đó một tác nhân
hóa học tồn tại trong không khí bị con người hít thở phải.
[ISO 8518:2001[3], 3.1.3]
3.1.4. Quy trình đo (measuring
procedure)
Quy trình để lấy mẫu và
phân tích một hoặc nhiều tác nhân hóa học trong không khí, bao gồm cả lưu giữ
và vận chuyển mẫu.
[ISO 8518:2001[3], 3.1.4]
3.1.5. Thời gian hoạt
động
(operating time)
Khoảng thời gian mà bơm lấy mẫu có thể
hoạt động ở lưu lượng dòng và sức cản đã định không phải nạp hoặc thay pin.
[EN 1232:1977]
3.1.6. Giá trị giới
hạn
(limit value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[EN 1540:1998[5]]
3.1.7. Vùng làm việc (workplace)
Khu vực hoặc nhiều khu vực được xác định
mà ở đó các hoạt động sản xuất được tiến hành.
[EN 1540:1998[5]]
3.2. Các định nghĩa về lấy
mẫu
3.2.1. Dụng cụ lấy mẫu
không khí
(air sampler)
Dụng cụ để tách các tác nhân hóa học
và/hoặc sinh học khỏi không khí và giữ chúng trên nền thu mẫu.
3.2.2. Dụng cụ lấy mẫu
tĩnh
(static sampler)
Dụng cụ lấy mẫu khu vực (area
sampler)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 8518:2001[3], 3.3.5]
3.2.3. Lấy mẫu tĩnh (static sampler)
Lấy mẫu khu vực (area
sampling)
Quá trình lấy mẫu không khí được thực
hiện ở một vị trí cụ thể.
[ISO 8518:2001[3], 3.3.4]
3.2.4. Dụng cụ lấy mẫu
cá nhân
(personal sampler)
Dụng cụ được gắn lên vào người để lấy
mẫu ở vùng thở (3.1.2).
[EN 1540:1998[5]]
3.2.5. Lấy mẫu cá
nhân
(personal sampling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[EN 1540:1998[8]]
3.2.6. Thiết bị lấy
mẫu
(sampling equipment)
Máy để thu các hạt bụi hô hấp, bao gồm
cả mọi kích thước của nguyên tố lựa chọn và lấy mẫu trung bình.
3.2.7. Chuỗi lấy mẫu (sampling
train)
Máy để thu mẫu các hạt truyền trong
không khí bao gồm cả thiết bị lấy mẫu (3.2.6), bơm và ống nối.
3.3. Định nghĩa phân
tích
3.3.1. Chuẩn bị mẫu (sample
preparation)
Các thao tác được tiến hành trên mẫu,
sau khi vận chuyển và lưu giữ nhằm để chuẩn bị mẫu cho phân tích, kể cả việc
chuyển đổi mẫu sang trạng thái có thể đo được.
3.3.2. Giới hạn phát
hiện
(limit of detection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thấp nhất của silic dioxit
tinh thể hô hấp (3.1.1) có
thể phát hiện được với độ tin cậy đã cho.
[EN 483:2006]
CHÚ THÍCH: Nhiều quy trình phân tích yêu cầu các
phòng thí nghiệm tính LOD bằng cách nhân
độ lệch chuẩn của phép đo một số mẫu trắng (~10) với ba. Một số nghi ngờ về mối
liên hệ giữa tín hiệu và khối lượng khi RCS được đo ở lượng rất thấp và công thức
đặc trưng để xác định
LOD sử dụng thống kê dựa trên phân bố chuẩn không được trình bày trong tiêu chuẩn này.
Các mẫu thử được sử dụng để hiệu chuẩn không đạt được độ phức tạp như mẫu và
báo cáo LOD dựa trên ba độ lệch chuẩn của nhiễu nền có thể cho một dấu hiệu lạc
quan về khả năng của phương pháp khi phân tích mẫu “thực". Người phân tích
cần phải xem xét điều này khi phân tích các mẫu RCS.
3.3.3. Giới hạn định
lượng
(limit of quantification)
LOQ
Khối lượng thấp nhất có thể của silic
dioxit tinh thể hô hấp (3.1.1) có thể định lượng với độ tin cậy đã cho có
xem xét đến hiệu ứng nền của mẫu.
[EN 483:2006]
3.4. Thuật ngữ thống kê
3.4.1. Độ chính xác (accuracy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, giá trị quy
chiếu được chấp nhận được thay thế cho giá trị thực.
[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.1]
3.4.2. Độ thu hồi
phân tích
(analytical recovery)
Tỷ số của lượng chất phân tích đo được
khi phân tích một mẫu, trên lượng chất phân tích đã biết trong mẫu đó.
CHÚ THÍCH: Độ thu hồi phân tích được
biểu thị bằng phần trăm.
[ISO 8518:2006[3], 3.5.1]
3.4.3. Độ chệch (bias)
Mức độ sai khác giữa kỳ vọng của kết
quả thử hoặc kết quả đo và giá trị thực. (3.4.5).
CHÚ THÍCH: Độ chệch là tổng
sai số hệ thống vì đối ngược với sai số ngẫu nhiên. Có thể có một
hoặc nhiều
thành
phần sai số hệ thống đóng góp vào độ chệch. Một sự khác biệt hệ thống lớn hơn
so với sai số giá trị thực được phản ảnh bằng giá trị độ chệch lớn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4. Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau giữa các kết quả thử/đo
độc lập nhận được trong điều kiện quy định.
[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006)[1], 3.3.4]
3.4.5. Giá trị thực (true value)
Giá trị đặc trưng cho một đại lượng hoặc
đặc trưng định lượng được xác định hoàn toàn trong điều kiện mà đại lượng hoặc
đặc trưng định lượng đó được xem xét.
[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006)[1], 3.2.5]
3.4.6. Thẩm định (validation)
Quá trình đánh giá hiệu quả của một
qui trình đo (3.1.4) và kiểm tra tính năng đạt được tiêu chí định trước nào đó.
[EN 482:2006]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số, liên quan đến kết quả của phép
đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng được quy cho đại lượng
đo một cách hợp lý.
[ISO/IEC Guide 98-3:2008[4]]
CHÚ THÍCH 1: Thông số có thể là, ví dụ, độ lệch
chuẩn (hoặc bội số đã cho), hoặc độ rộng của khoảng tin cậy.
CHÚ THÍCH 2: Nói chung, độ không đảm bảo
đo gồm rất nhiều thành phần, một trong số các thành phần này được ước tính từ
phân bố thống kê các kết quả của một dãy đo, và có thể được đặc trưng bằng
các độ lệch chuẩn. Các thành phần khác, mà cũng có thể được đặc trưng bằng các
độ lệch chuẩn, được ước tính từ sự phân bố tương đối theo giả định trên cơ sở thí nghiệm
hoặc thông tin khác.
4. Nguyên tắc
Mục đích của tiêu chuẩn này đưa ra
thông tin để giảm thiểu những sai số trong phép đo. Có nhiều yếu tố có thể ảnh
hưởng đến phương sai của phép đo so với giá trị thực. Độ không đảm bảo của một
phép đo không khí là kết hợp phương sai của phép đo so với giá trị thực do cả lấy
mẫu và phân tích hóa học. Trong hai nhóm lớn này có nhiều yếu tố khác, một số
trong đó được minh họa dưới đây.
a) Các yếu tố về tổ chức:
1) Chiến lược;
2) Phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các yếu tố về đo lường:
1) Thiết bị lấy mẫu;
2) Hiệu chuẩn;
3) Chuẩn bị mẫu;
4) Biến động của thiết bị;
5) Cản trở.
Biến động của các yếu tố riêng biệt
này kết hợp bổ sung vào độ không đảm bảo của phép đo. Ở các giai đoạn từ quá trình
lấy mẫu đến phân tích, các yếu tố đóng góp vào phương sai của phép đo có thể được giám
sát và kiểm soát để giảm độ không đảm bảo mở rộng. Với cách tiếp cận như vậy,
phương sai của phép đo được giảm thiểu.
Những đóng góp định lượng vào độ không
đảm bảo của silic dioxit tinh thể trong phép đo không khí được minh họa trong
sơ đồ về nguyên nhân và kết quả kinh điển thường được sử dụng như một sự hỗ trợ
để ước lượng độ không đảm bảo đo như minh họa trong Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu chất lượng
phân tích
Cần phải xem xét mức độ chất lượng
phân tích cần để giám sát vệ sinh nghề nghiệp một cách có hiệu quả trước khi tiến
hành quy trình nhằm thiết lập chương trình bảo đảm chất lượng đã đưa ra. Quy trình kiểm
soát chất lượng theo phương pháp thống kê có thể xác định mức độ giữa độ chụm
và độ chệch
có
thể đạt được trong nội bộ phòng thí nghiệm và liên phòng thí nghiệm và có thể
chỉ ra một vài
điểm về độ chính xác tương đối của các phương pháp khác nhau, nhưng chúng không
xác định được mức độ mong muốn về độ đúng và độ chụm.
Những tồn tại của yêu cầu về luật pháp
để có hành động khắc phục khi vượt quá giới hạn tiếp xúc đưa đến yêu cầu về chất
lượng phân tích. Phòng thí nghiệm có độ chệch phân tích âm có thể đang đặt sức
khỏe của những người lao động ở mức rủi ro, còn những phòng thí nghiệm có độ chệch
phân tích dương có thể đang đặt một gánh nặng tài chính lên công ty công nghiệp
và như vậy dẫn đến bất lợi về cạnh tranh.
CHÚ THÍCH: Nhóm làm việc của Ủy ban Tiêu
chuẩn hóa Châu Âu (CEN) về
các tiêu chí tính năng đã đề xuất giới hạn cho độ không đảm bảo mở rộng trong phân tích vệ
sinh lao động để làm giảm khả năng của những quyết định không đúng do độ chụm của
kết quả kém (EN 482). Độ không đảm bảo này bao gồm cả độ không chính xác trong
phương pháp lấy mẫu và phân tích và được định rõ tối đa là ± 30 % giá
trị giới hạn tiếp xúc và ± 50 % khoảng một nửa giá trị giới hạn. Viện Quốc gia
về An toàn lao động và Sức khỏe nghề nghiệp (NIOSH) của Mỹ đã quy định yêu cầu
độ chính xác mở rộng là ± 25 % cho các phương pháp vệ sinh lao động (Tài liệu
tham khảo 9, dựa trên các phép thử trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu độ
chính xác của NIOSH có thể được mở rộng đến ± 35 % độ chính xác được xác định
khi sử dụng các phương pháp so sánh hiện trường (Tài liệu tham khảo [17]).
6. Kiểm soát hành
chính
TCVN ISO/IEC 17025 nhấn mạnh đến việc
thiết lập hệ thống quản lý để đảm bảo tính truy nguyên của các
phép đo. Phần này phác thảo một số thực hành tốt cần cho phép đo silic dioxit
tinh thể trong không khí.
Thuật ngữ “đảm bảo chất lượng" được
sử dụng theo nghĩa của giám sát và kiểm soát độ chụm và độ chính xác của phép
đo trong phòng thí nghiệm và tiêu chuẩn này chủ yếu xem xét đến việc sử dụng thuật
ngữ này. Tuy nhiên, việc kiểm soát thống kê chất lượng phân tích chỉ là một khía
cạnh của kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm. Một định nghĩa rộng hơn bao gồm
cả việc giám sát và kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng lên kết quả thử trong
phòng thí nghiệm từ khi nhận mẫu đến gửi thông báo kết quả.
Trong một vài phương diện khác, ngay cả
định nghĩa này còn quá hẹp nếu như chất lượng được nhìn nhận theo
các thuật ngữ rộng hơn về vai trò của phòng thí nghiệm trong việc đảm bảo tính
hữu dụng của kết quả. Do vậy, ví dụ, chất lượng về trao đổi thông tin giữa phòng thí nghiệm
và chuyên gia vệ sinh nghề nghiệp là một khía cạnh quan trọng của đảm bảo chất
lượng cần phải được xem xét. Trao đổi thông tin với chuyên gia vệ sinh lao động
cần bao gồm cả thông tin định tính về mẫu, cũng như mức độ phức tạp của mẫu, thời gian lấy
mẫu và thiết bị lấy mẫu, sao cho có thể áp dụng các chuẩn hiệu chuẩn và giới hạn
phát hiện thích hợp và những
cản trở dự kiến trước (xem Phụ lục A). Thông tin tốt thường giúp đảm bảo: đưa ra
kết quả đúng thời gian; báo cáo trình bày rõ ràng, hoặc thậm chí một phép phân tích thích
hợp cũng được cam kết. Tất cả những vấn đề này là thiết yếu nếu hiểu được các kết quả và thực
hiện hành động thích hợp. Một báo cáo được gửi đến quá muộn hoặc một báo cáo
khác trình bày không rõ ràng sẽ dẫn đến hiểu sai và phủ nhận mọi nỗ lực trong
quá trình phân tích.
Chất lượng phân tích không chỉ phụ thuộc
vào kỹ năng của người phân tích mà còn vào kỹ thuật thống kê để giám sát độ
chính xác và độ chụm của phương pháp phân tích. Một quyết định quan trọng trong
bảo đảm chất lượng phân tích là sự lựa chọn trước tiên về phương pháp phân tích
được sử dụng, cần khả thi và đặc tính tính năng của chúng (độ chệch, độ chính xác,
LOD, v.v.) được lập thành tài liệu. Phương pháp đã chọn phải phù hợp với yêu cầu
chất lượng và kỹ năng của người phân tích. Mọi sự cải tiến đối với một phương
pháp phân tích đã được thẩm định cần phải được ghi lại và phải đưa ra bằng chứng
về dữ liệu tương đương cho đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải có một người chịu trách nhiệm
thiết lập và giám sát chương trình đảm bảo chất lượng của phòng thí nghiệm. Người
phân tích có trách nhiệm về các vấn đề kiểm soát chất lượng hàng ngày, nhưng
các dữ liệu kiểm soát chất lượng cần phải phân tích sâu hơn để tìm kiếm xu hướng
và để liên kết những thay đổi trong các kết quả với các sự kiện cụ thể.
Một kế hoạch đảm bảo chất lượng không
chỉ đơn giản là
đánh giá hiệu quả của từng nhân viên. Đó là công việc của người quản lý phòng
thí nghiệm để đảm bảo rằng người phân tích được đào tạo phù hợp và họ không phải
thực hiện các phân tích mà trình độ, đào tạo hoặc kỹ năng của họ là
không phù hợp. Một trình độ về chuyên môn sâu là cần thiết để tối ưu hóa các thông số
thiết bị và chính xác cho các cản trở nền mẫu trong giai đoạn chuẩn bị mẫu hoặc
phân tích dữ liệu và giai đoạn diễn giải. Với nhiều phương pháp, các yếu tố chưa
biết có thể ảnh hưởng đến kết quả. Chương trình đảm bảo chất lượng giúp để xác định
những phần của phương pháp này còn phụ thuộc vào người điều hành thì có thể thực
hiện các bước này để loại bỏ sự phụ thuộc. Nếu một phương pháp cho các kết quả
khác nhau với người phân tích khác nhau, thì sai lỗi này có thể là do phương pháp chứ
không phải do người phân tích.
Trong các phòng thí nghiệm nhỏ, một người có thể thực
hiện nhiều nhiệm vụ, nhưng điều quan trọng là từng cá nhân chịu trách nhiệm cho
các nhiệm vụ cụ thể, như được liệt kê từ a) đến f)
a) Cá nhân có trách nhiệm lấy mẫu cần phải
xác định rõ từng mẫu được lấy và ghi lại thông tin cần thiết. Thông tin cần
theo yêu cầu của phòng thí nghiệm để phân tích các mẫu bao gồm việc nhận dạng mẫu,
loại thiết bị thu mẫu chọn cỡ hạt và lưu lượng dòng, thể tích đã lấy mẫu và
thông tin về quá trình công nghiệp; như thành phần vật liệu và nhiệt độ có liên
quan. Nếu người lấy mẫu cung cấp thông tin này đến phòng thí nghiệm thì người phân
tích không cần phải liên hệ với người chịu trách nhiệm lấy mẫu.
b) Cá nhân phải có trách nhiệm về việc
ghi nhận (các) mẫu và mỗi mẫu được phân một định dạng duy nhất được
điều chỉnh với bất kỳ nhận dạng nguồn gốc của (các) mẫu đó.
c) Cá nhân phải có trách nhiệm phân tích và kiểm tra
tính năng phương pháp.
d) Cá nhân phải có trách nhiệm kiểm tra mọi
câu trả lời được ghi lại bao gồm cả sự tuân thủ với bất kỳ việc kiểm
tra thiết bị và kiểm tra kiểm soát chất lượng. Việc diễn giải các phép đo đối với
silic dioxit tinh thể trong không khí đòi hỏi phải có kinh nghiệm, do đó cá
nhân chịu trách nhiệm kiểm tra phải thành thạo với việc diễn giải phổ hoặc hình
quét. Người quản lý cần phải xem xét liệu phân tích thu được gì từ kiến thức
về khoáng vật và/hoặc các kỹ thuật phân tích tiên tiến, ví dụ tối ưu hóa hồ sơ
pic và nhiễu phổ phân tích.
e) Xác định người kiểm tra các quy trình đảm
bảo chất lượng được thực hiện.
f) Cần phải định kỳ xem xét lại
hệ thống chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
7.1. Khái quát
Để tránh tiếp xúc trong khi đo, cần phải
chú ý đặc biệt tới bơm và thiết bị lấy mẫu (xem EN/TR 15230, EN 1232). Điều
quan trọng là thiết bị lấy mẫu
và môi trường liên quan, như cái lọc hoặc màng xốp, là phù hợp với phương pháp
phân tích dự kiến. Trong một vài phương pháp khuyến nghị hoặc phương pháp chính
thức đã quy định thiết bị lấy mẫu. Những thay đổi của phương pháp chính thức
hay phương pháp được đề nghị (Tài liệu tham khảo [14]) cần phải được
thẩm định để đảm bảo tính phù hợp và tương thích.
Chương trình lấy mẫu cũng cần được xem
xét. EN 689 quy định chương trình lấy mẫu. Những ví dụ khác có trong Tài liệu
tham khảo [7] của NIOSH và Tài liệu tham khảo [8] của Hội Vệ sinh Công nghiệp Mỹ
(AIHA).
7.2. Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng phải tuân
thủ những định nghĩa lựa chọn cỡ hạt sol khí chọn lọc của ISO/CEN, trừ trường hợp có quy
định địa phương, và có đặc tính như quy định trong EN 13205. Dụng cụ lấy mẫu
cần được vận hành ở lưu lượng dòng quy định để thu giải kích thước hô hấp. Tất
cả những khớp nối có trong chuỗi lấy mẫu cần phải được kiểm tra trước khi sử dụng
để tránh bị rò rỉ.
CHÚ THÍCH: Các quy ước lấy mẫu liên
quan sức khỏe là một dãy các đường cong biểu diễn khả năng xâm nhập của hạt vào các vùng
khác nhau của hệ thống hô hấp ở người đối với các hạt có đường kính khí động học
đến 100 mm. Đối với
các hạt nhỏ hơn, đặc biệt quanh những hạt lắng đọng có kích thước tối thiểu là
0,3 mm, lượng đáng
kể bụi đã hít vào có thể
được thở ra. Nhưng
trường hợp này không được đưa
vào trong các quy ước xâm nhập của hạt. Quy ước lấy mẫu được tuân thủ để lấy mẫu
RCS được gọi là
‘hô hấp’. Quy
ước lấy mẫu có thể thay đổi từ 0,1 % ở đường kính khí động học 10 mm đến 100 % ở đường
kính khí động học 1 mm.
Hiệu suất xâm nhập 50 % D50 là 4 mm, là thỏa hiệp giữa
khuyến nghị trước đây của Hội đồng
Nghiên cứu Y học Anh (D50= 5 mm) và Hội nghị của các chuyên gia về vệ sinh
công nghiệp Hoa kỳ (D50 = 3,5 mm).
Vì có nhiều loại dụng cụ lấy mẫu có sẵn nên phải
cân nhắc đến tính ứng dụng chung trong thực tế. Một trong những yếu tố quan trọng nhất
là lưu lượng dòng yêu cầu, kích thước, trọng lượng và giá đỡ của bơm, cũng như
chú ý đến LOD (nhưng ngược lại cũng chú ý đến khả năng quá tải). Hơn nữa các yếu
tố cần phải xem xét là ảnh hưởng của tính phức tạp của mẫu, thông tin sản phẩm,
và thời gian lấy mẫu tối thiểu cho các mức thấp. Có thể phát sinh những vấn đề
liên quan đến những dụng cụ lấy mẫu nhất định như các hạt bám trên tường, hướng
gió, khả năng làm sạch và sử dụng lại hoặc ngay cả tính phức tạp của hiệu chuẩn
và kiểm tra tốc độ dòng. Tham khảo thông tin về sản phẩm trước khi dùng.
7.3. Cái lọc và màng xốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Bơm lấy mẫu
Bơm lấy mẫu phải tuân thủ theo các điều
khoản của EN 1232, hoặc tiêu chuẩn tính năng tương đương, với bộ điều chỉnh tốc
độ dòng, kết hợp với một lưu lượng kế hoặc một thiết bị chỉ báo lỗi dòng, khả
năng giữ tốc độ dòng đã chọn trong khoảng ± 5 % của giá trị danh định trong thời
gian lấy mẫu. Nếu tốc độ dòng không nằm trong ± 5 % giá trị danh định, người
theo dõi tốc độ dòng phải thông báo với người chịu trách nhiệm thông báo kết quả
ghi vào báo cáo cuối cùng. Tình trạng này có thể xảy ra khi lấy mẫu ở nồng độ rất cao.
Hiệu quả của bộ giảm nhiễu đường nền là quan trọng để lựa chọn chính xác kích cỡ.
Pin của bơm cần phải sạc đủ trước khi thực hiện lấy mẫu. Cần phải kiểm
tra tại chỗ tốc độ dòng đi qua dãy lấy mẫu và cần thực hiện mọi điều chỉnh
trước khi lấy mẫu. Các điều kiện của nhiệt độ và áp suất cực trị có ảnh hưởng
đến thể tích không khí đã lấy mẫu. Trong điều kiện tốt, nhiệt độ có thể thay đổi
1 °C cho mỗi 100 m theo
chiều cao và như vậy có rất ít ảnh hưởng. Tuy vậy nhiệt độ trong hầm lò có thể
thay đổi đáng kể vì độ sâu, máy móc và tốc độ thông gió/hút không khí. Nếu tốc
độ dòng qua dãy lấy mẫu được kiểm tra ban đầu bằng một lưu lượng kế kiểu phao,
sau đó có thể hiệu chính tốc độ dòng để đưa vào tính toán các điều kiện nhiệt độ
và áp suất khác nhau. Mọi sự hiệu chính chỉ cần khi các điều kiện tại địa điểm
lấy mẫu sai khác đáng kể so với địa điểm kiểm tra tốc độ dòng được tiến hành
ban đầu (ví dụ, dùng định luật khí lý tưởng, nhiệt độ thay đổi 10 °C sẽ làm
thay đổi thể tích đã lấy mẫu khoảng 3 %). Việc kiểm tra tốc độ dòng của dãy lấy
mẫu cần phải được tiến hành xa gần nơi hoạt động sản xuất để đảm bảo rằng bơm
hoạt động chính xác tại thời điểm bắt đầu và tiến hành lại tại thời điểm kết
thúc giai đoạn lấy mẫu để đảm bảo tuân thủ với EN 1232. Khi tiến hành lấy mẫu
cá nhân, bơm lấy mẫu được người công nhân mang sẽ không cản trở hoạt động sản
xuất bình thường.
7.5. Thiết bị chọn kích
thước bụi hô hấp
Bơm phải tạo ra tốc độ dòng ổn định với
xung thấp để đảm bảo phù hợp yêu cầu của thiết bị chọn kích thước hô hấp và/hoặc
ít nhất là EN 1232 hoặc EN 12919 (tốc độ dòng ± 5 %, độ xung ± 10 %). Nên
tham khảo thêm TCVN 6753 (ISO 7708) hoặc EN/TR 15230.
7.6. Vận chuyển
Ở hầu hết các tải trọng bình thường (< 4
mg), mẫu (của bụi hô hấp) được giữ lại an toàn trên cái lọc và không bị mất nếu
mẫu được xử lý cẩn thận. Các mẫu thử chứa lượng vật liệu tương đối nhỏ (< 1
mg) được gửi qua hệ thống bưu điện khắp thế giới mà không sợ bị mất đáng kể lượng
bụi trên cái lọc. Tuy nhiên, các mẫu từ các mỏ than lộ thiên và cần phải chú ý
đặc biệt để phòng ngừa thất thoát mẫu. Các cái lọc từ mỏ than phải được giữ
trong bộ giá đỡ mẫu được thiết kế đặc biệt để vận chuyển. Khi sử dụng dụng cụ lấy
mẫu với màng xốp, màng xốp được cất giữ trong hộp có nắp đậy.
8. Quy trình
8.1. Xử lý bộ đỡ cái lọc
Người sử dụng phải tham khảo hướng dẫn
xử lý của nhà chế tạo. Đối với bộ chọn xyclon, bộ chọn kích thước bụi hô hấp phải
được lưu giữ và mở bằng nắp chụp để những hạt không phải là bụi hô hấp rơi theo
phương thẳng đứng xuống phía dưới bộ đỡ.
Bảo đảm rằng bộ đỡ chứa cái lọc đã được đóng kín. Cẩn thận khi mở nắp
bộ đỡ cái lọc để tránh bị mất bụi. Điều kiện của bộ đỡ phải được kiểm tra bằng
mắt và bất kỳ một sự lắng đọng nào
lên thành của bộ đỡ cũng phải được ghi lại. Nếu nó không được dùng để phân tích
theo quy trình. Các bộ đỡ không có lực hút tĩnh điện có thể hữu ích để giảm thiểu
sự lắng đọng bụi lên thành của bộ đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phòng thí nghiệm chỉ nên sử dụng
các phương pháp chính thức hoặc các phương pháp được thẩm định. Nếu các phương
pháp khác được sử dụng, khi đó họ phải chứng minh phương pháp đã được thẩm định
và có đặc tính tính năng tương đương hay tốt hơn phương pháp đã được công bố.
Hướng dẫn của Eurachem[12] mô tả quá trình thẩm định phương pháp. Nếu
như có sai lệch so với phương pháp chuẩn, khi đó phòng thí nghiệm phải chứng
minh rằng những sự thay đổi cho kết quả tương đương và ghi lại những cải biến khi báo cáo
kết quả.
8.3. Hiệu chuẩn
Phép đo phải truy nguyên được. Khi cân
những mẫu thử nghiệm hiệu chuẩn, sử dụng cân có độ phân giải 1 mg. Độ phân giải này rất
quan trọng khi cân mức thấp cỡ microgram (< 200 mg). Ở đây cũng yêu cầu
sử dụng khối lượng (những quả cân) kiểm tra được chứng nhận loại E2 để kiểm định hiệu chuẩn
cân. Tác động của độ ẩm và tĩnh điện có thể ảnh hưởng đến độ ổn định khi cân
(xem ISO 15767). Quy trình cân cái lọc được nêu trong ISO 15767.
Thực hành tốt sử dụng ít nhất sáu mức
nồng độ của các mẫu thử hiệu chuẩn để giảm sai số chuẩn của đường hồi quy với mức
độ phù hợp và sử dụng ba lần lặp lại ở mỗi mức nồng độ. Để giảm độ không đảm bảo
của đường hiệu chuẩn, ở các mức đo thấp, một số phương pháp phân tích trực tiếp
RCS trên cái lọc đề xuất 30 mẫu thử hiệu chuẩn do những khó khăn trong việc lặp
lại. Mẫu thử hiệu chuẩn cần có độ phân tán như nhau trên khoảng phân tích để
tránh phân tích hồi quy hoặc mô hình hiệu chuẩn khác do cân không đúng, các kết
quả rời rạc có thể dẫn đến sai khác đáng kể giữa các kết quả. Bằng chứng hiện nay đều thừa nhận phân tích bằng IR cho số liệu
có độ lệch chuẩn không đổi, trong khi phân tích bằng XRD cho số liệu có độ lệch
chuẩn thay đổi theo khối lượng của RCS. Do vậy một phương pháp hồi quy theo khối
lượng có thể phù hợp hơn phân tích XRD. Hiệu chuẩn phải được thử lại với một
vài mẫu đã biết như mẫu thử hiệu suất hoặc mẫu kiểm soát chất lượng đã được
thêm chuẩn.
Để giảm thiểu sự biến động, chuẩn bị
các chuẩn hiệu chuẩn cần phải phù hợp với mục đích đã định. Đối với những
phương pháp đo trực tiếp trên cái lọc, quy trình để chuẩn bị chuẩn phải hợp với
phương pháp lấy mẫu. Đối với các phương pháp lắng đọng, quy trình chuẩn bị chuẩn
phải hợp với các phương pháp chuẩn bị mẫu.
Tín hiệu phản hồi từ cả hai kỹ thuật
phân tích XRD và IR có độ nhạy theo sự phân bố của kích thước các hạt trên bề mặt
của cái lọc phân tích và các chuẩn khác nhau có thể có sự phân bố khác nhau một
chút về các kích thước hạt, mà có thể dẫn đến kết quả khác nhau giữa các phòng
thí nghiệm. Đo diện tích pic biến động ít hơn với kích thước hạt ở XRD, bởi vì
kích thước hạt trung bình giảm, hình dạng của pic mở rộng, nên chiều cao giảm.
Thường đo chiều cao pic đối với phân tích IR.
Nếu như bụi hiệu chuẩn trong phòng thí
nghiệm không phải là chất chuẩn được chứng nhận (CRM), hoặc một chuẩn thứ với
lượng RCS đã biết, khi đó tín hiệu phản hồi hiệu chuẩn phải được so sánh với
các chất chuẩn này để xác định độ chệch tiềm ẩn. Nếu tiết diện pic hấp thụ hoặc
tiết diện pic nhiễu nằm ngoài độ chụm lặp lại của phép đo và giả định rằng có ý
nghĩa ở mức tin cậy 95 %, cần áp dụng hệ số hiệu chuẩn cho
kết quả cuối cùng hoặc hiệu chuẩn. Kết quả thông báo đến khách hàng cần phải được hiệu
chính về độ tinh khiết và tinh thể của chuẩn bụi.
Ví dụ, nếu XRD được sử dụng và sự khác
nhau giữa kết quả diện tích của một mẫu có lượng lớn chất chuẩn là lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 2,26 (phân bố Student - t có số bậc tự do là 9), độ lệch chuẩn
của 10 phép đo diện tích pic của bụi thô được dùng để hiệu chuẩn sau đó hệ số hiệu
chính để tính cho tinh thể của bụi hiệu chuẩn là:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là diện tích trung bình, tính bằng số
đếm trên giây, (các) pic chính của chất hiệu chuẩn;
ARef là diện tích, tính bằng số đếm
trên giây, của cùng pic chính của CRM hoặc chuẩn thứ với nồng độ đã biết
của RCS;
w là phần khối lượng của silic
dioxit tinh thể trong CRM hoặc chuẩn thứ, tính bằng phần trăm.
Cách khác, giá trị hiệu chính cho các
bụi hiệu chuẩn thông thường đối với a-thạch anh có thể thu được từ công trình đã công bố (Tài
liệu tham khảo [18]).
Vật liệu đã sử dụng nên được dùng để chuẩn
bị các mẫu thử hiệu chuẩn. Xử lý vật liệu chuẩn trong khi hiệu chuẩn cũng có thể
làm thay đổi đặc tính kích thước hạt bụi khi chúng được lấy mẫu lại và
như vậy dẫn đến các độ hấp thụ khác nhau đối với phân tích IR và tiết diện của pic
nhiễu xạ cũng khác nhau.
Tần suất hiệu chuẩn phụ thuộc vào sự ổn
định của thiết bị và kinh nghiệm của người phân tích. Khi sử dụng XRD, không cần
phải hiệu chuẩn lại thường xuyên, khi chứng minh sự hiệu chuẩn là thu được những
kết quả tốt nếu điều kiện thiết bị và các thông số được duy trì cho phương pháp
phân tích, một thiết bị giám sát bên ngoài được sử dụng để hiệu chính sự hiệu
chuẩn độ trôi và kiểm soát chất lượng và/hoặc chương trình bảo đảm chất lượng
bên ngoài được thiết lập để giám sát việc thực hiện quy trình.
8.4. Chuẩn bị mẫu
Một vài phương pháp phân tích yêu cầu
bụi phải được thu hồi từ cái lọc mẫu không khí ban đầu để xử lý mẫu và loại bỏ
các chất cản trở rồi sau đó lắng đọng lại trên một cái lọc khác. Cách thực hiện tốt
nhất là chuẩn bị một số các mẫu chuẩn từ các dung dịch hiệu chuẩn và dùng chúng
trong quá trình chuẩn bị mẫu để thử độ thu hồi. Nếu khác biệt giữa giá trị mục
đích và kết quả thu được từ các mẫu thu hồi là đáng kể so với độ chụm kỳ vọng của
quy trình, thì áp dụng hệ số
hiệu chính. Ví dụ, nếu giá trị mục đích lớn hơn hai lần so với độ lệch chuẩn từ
độ chụm kỳ vọng (được xác định từ kinh nghiệm của thử nghiệm thành thạo, kiểm
soát chất lượng, dữ liệu được công bố hay dữ liệu của phương pháp thẩm định) của
các giá trị thu hồi.
Đối với phương pháp lắng đọng lại, các
phòng thí nghiệm nên chọn kỹ thuật làm sạch phù hợp nhất cho nền khoáng trong mẫu.
Tro hóa trong lò nung có thể loại bỏ các chất chứa cacbon và dùng axit loãng có
thể loại bỏ cacbonat. Quá trình này có thể được thực hiện dùng phương pháp phá
mẫu bằng axit clohydric theo Tài liệu tham khảo [19]. Quy trình này không loại
bỏ thành công một số silicat như khoáng tràng thạch (albit) và có thể gây nên
hiện tượng mất những hạt rất nhỏ của RCS và tạo thành silic dioxit vô định hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số XRD liên quan đến việc chuẩn
bị mẫu bao gồm cả đồng nhất mẫu, phân bổ kích thước các hạt, kích thước bề mặt
mẫu tiếp xúc với chùm tia X, độ dày của lớp lắng mẫu, và việc lựa chọn chuẩn nội
(bao gồm cả hệ số hiệu chính hấp thụ nếu cái lọc bằng bạc được sử dụng để lắng
đọng mẫu XRD).
8.5. Đo mẫu
8.5.1. Nhiễu xạ tia X (XRD)
XRD là một kỹ thuật ở đó tia X được phản
xạ từ một bề mặt của mẫu và hầu hết phương pháp thừa nhận mẫu được nghiền nhỏ
là một lớp mỏng và như vậy không cần bất kỳ sự hiệu chính cho bất kỳ sự hấp thụ
hay hiệu quả theo độ sâu. Một vài phương pháp sử dụng cái lọc bằng bạc
như chuẩn nội để hỗ trợ hiệu chính cho mọi kết quả nền. Đo tín hiệu phản hồi của
bạc từ mẫu cải lọc hỗ trợ hiệu chính cường độ của tín hiệu khi mối tương quan
giữa kết quả và cường độ không còn tuyến tính do độ sâu của mẫu. Vì silic dioxit tinh thể
thường xuất hiện trong nền với các khoáng silicat khác, một số trong đó hiển thị
phổ tia X trùng với pic nhiễu xạ sơ cấp của thạch anh, nên có thể cần sử dụng
những pic khác để định lượng. Phụ lục A đưa ra danh mục các khoáng có khả năng cản
trở. Việc sử dụng các pic bậc hai, bậc ba và thậm chí bậc bốn cho kết quả có độ
nhạy kém. Thực hành tốt bao gồm cả quét định lượng XRD đặc trưng nền môi trường
để thiết lập các mẫu từ vị trí đã chọn. Xác định cho thấy tỷ lệ pic chính xác đối
với ba pic lớn nhất có thể lấy như là chỉ thị về sự không có chất cản trở, mặt
khác, có thể cần quá trình làm sạch trước khi phân tích.
Quay mẫu trong phân tích XRD cho phép
sắp xếp từng tinh thể trong chùm tia X và làm tăng độ chụm bằng cách đảm bảo rằng
tất cả các tinh thể đã được đo.
8.5.2. Phân tích hồng ngoại
Đối với IR, hiệu ứng nhiễu nền từ các
chất gây nhiễu đa hình khác của silic dioxit tinh thể và silicat, như cao lanh,
gây ra những vấn đề ảnh hưởng đến phân tích. Đó là nguồn gây nên độ chệch khi hiệu
chính hiệu ứng hấp thụ nền, với độ chệch tăng ở các mức thạch anh thấp. Trong mỏ
than, giả định được thực hiện khi chỉ có thạch anh tồn tại ở dạng đa hình do
các quá trình địa chất tham gia vào việc hình thành
than. Đôi khi cho rằng chỉ có cao lanh là chất khoáng gây cản trở được tìm thấy
trong than. Việc hiệu chính phổ có thể loại bỏ nhiễu IR khỏi cao lanh trong
than.
Đối với phân tích IR trực tiếp cái lọc,
thực hành tốt yêu cầu các mẫu phải được quay và tiến hành phép đo nhiều điểm và
tính giá trị trung bình để giảm thiểu khả năng có những khác biệt khi lắng đọng
trên cái lọc.
8.6. Biến động của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.1. Cường độ
Để tính năng của thiết bị XRD tối ưu,
nguồn tia X phải được sắp xếp cho thẳng hàng và được giám sát hàng ngày về tính
ổn định.
Cần
ước lượng độ trôi của thiết bị mỗi khi tiến hành các phép đo. Đối với XRD, cường
độ bức xạ của đồng giảm theo thời gian và cần phải hiệu chính độ trôi của thiết
bị. Một tấm nhôm phẳng hoặc bất kỳ vật liệu
có tính ổn định cao phù hợp có thể được sử dụng như là một chuẩn ngoại để hiệu
chính phép đo về sự suy giảm từ từ của ống phát xạ tia X do hiệu chuẩn. Chất
chuẩn cần phải nghiền thật mịn, kết cấu rõ ràng và có pic XRD mạnh trong cùng
khoảng như pic của thạch anh và cristobalit được dùng để phân tích.
8.6.1.2. Vị trí 2 q
Trong máy đo nhiễu xạ bằng phương pháp
Bragg-Bretano, cường độ nhiễu xạ đo được phải độc lập với 2q. Thay kết cấu khe đo
làm thay đổi một nửa tiêu điểm hình học và có thể dẫn đến cường độ phụ thuộc
vào 2q. Vì tỷ số cường
độ của các pic ở vị trí khác nhau được sử dụng để phân tích cả định tính và định
lượng, việc thay đổi kết cấu khe đo sẽ dẫn đến các kết quả sai, mặc dù sự khe đo đủ lớn
để có một kết quả thực sự không như ý. Kiểm tra tỷ số cường độ của pic nhiễu xạ
với mẫu chuẩn là một phương pháp để phát hiện các sai số nghiêm trọng.
Chiều rộng của pic dùng để kiểm tra
thêm về vận hành của thiết
bị. Sử dụng vật liệu so sánh chuẩn như NIST 640c là phù hợp để kiểm tra thiết bị
sau khi vận hành hoặc sử dụng vật liệu đặc trưng khác như đá Arkansas cho các vị
trí vạch lặp lại.
8.6.2. Phân tích hồng ngoại
Phải sử dụng mẫu kiểm tra, mẫu thử
nghiệm thành thạo đã phân tích trước đó hoặc chất chuẩn đã biết để kiểm tra độ
trôi và độ phân tán của thiết bị.
8.6.1. Độ hấp thụ
Trên các thiết bị IR hiện đại, cường độ
laze (năng lượng) cần phải được kiểm tra định kỳ về sự suy giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những thiết bị IR hiện đại,
nên thuê đúng người của hãng sản xuất thiết bị kiểm tra độ trôi bước sóng và độ
hấp thụ của silic dioxit là một pic tương đối rộng. Độ phân giải để phân tích
nên đặt không lớn hơn 8 cm-1.
9. Kiểm soát chất lượng
nội bộ
Độ chụm phân tích phụ thuộc vào những
điều kiện đặc trưng đã sử dụng để phân tích. Mục đích của kế hoạch kiểm soát chất
lượng là kiểm tra từng giai đoạn của phép phân tích. Một cách kiểm tra một quy
trình phân tích đúng chức năng là đưa một mẫu được lấy làm nền có giá trị đã biết
qua toàn bộ quá trình phân tích giống như cách thực hiện đối với mẫu hiện trường. Nếu sử dụng
quy trình phân tích gián tiếp thì mẫu kiểm tra chất lượng là những mẫu bao gồm
cả giai đoạn chuẩn bị mẫu của phương pháp có độ chính xác và độ chụm được đánh giá.
Thử mẫu hiện trường theo quy trình giống như quá trình phân tích mẫu kiểm soát
chất lượng để phát hiện sự mất mẫu hoặc nhiễm bẩn mẫu bất thường và
người phân tích có thể được cảnh báo về bất kỳ độ chệch nào và phải đưa vào
tính toán.
Đối với các phép phân tích, khi xác định
thường xuyên, nên chuẩn bị một lô chất kiểm soát chất lượng. Một lô chất kiểm
soát chất lượng phù hợp có thể là một cái lọc đã được cho thêm với một lượng
silic dioxit tinh thể đã biết trước
lên bề mặt của nó, hoặc mẫu để thử nghiệm thành thạo trước đó.
Thực hành tốt là vẽ được đồ thị từ giá
trị thu được của mẫu kiểm soát chất lượng. Bằng cách này dễ dàng phát hiện ra
những thay đổi hơn so với cách đọc bảng liệt kê các con số đã ghi được trong sổ
tay. Dạng đơn giản nhất là biểu đồ Shewhart, mà được mô tả chi tiết hơn trong
Phụ lục C. Biểu đồ Shewhart
với những quy luật đơn giản, đó là cảnh báo tại ± 2s, hành động tại ± 3s, trong
đó s là độ lệch chuẩn, đủ khả năng đối với một phòng thí nghiệm đang bắt đầu
xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lượng. Việc thiết lập các quy tắc phức tạp hơn
có thể phải đòi hỏi chuyên gia phân tích thành thạo với các quy trình kiểm soát
chất lượng.
Một thực hành tốt là để kiểm tra độ lệch
chuẩn của phương pháp ở các khoảng và xem xét các giới hạn cảnh báo và giới hạn
hành động nếu cần. Số liệu được sử
dụng để tính độ lệch
chuẩn ban đầu có thể không đại diện và việc áp dụng kế hoạch kiểm soát chất lượng
có thể dẫn đến một sự cải thiện về độ chụm của các kết quả thu được, do vậy các
giới hạn cảnh báo cũ không còn phù hợp nữa.
10. Kiểm định bên
ngoài và đánh giá độ không đảm bảo
Phòng thí nghiệm có khả năng kiểm soát
độ chụm, nhưng vẫn chưa đủ nếu như chưa đánh giá độ chệch giữa giá trị thực và
kết quả. Một kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ giúp phòng thí nghiệm kiểm soát độ chụm
nhưng không bao gồm nguồn độ chệch do các chất chuẩn hiệu chuẩn, chuẩn bị mẫu
hiệu chuẩn, các hệ số không được tính khi thu hồi và diễn giải số liệu. Việc
tham gia vào các chương trình thử nghiệm thành thạo giúp cho phòng thí nghiệm
so sánh các kết quả của mình với kết quả
của hầu hết các mẫu từ các phòng thí nghiệm khác và các khách hàng của phòng
thí nghiệm có thể sử dụng bản ghi này về phòng thí nghiệm đủ trình độ để xác định
khả năng của phòng thí nghiệm thực
hiện các phép đo có chất lượng thích hợp.
Phòng thí nghiệm phải chọn chương
trình thử nghiệm thành thạo phù hợp với phương pháp phân tích của mình. Thử
nghiệm thành thạo là phù hợp hơn nhưng các phương pháp quốc gia có thể không tương thích với
các yêu cầu cụ thể của kế hoạch thử nghiệm thành thạo. Trong những trường hợp
này, nghị định thư về đánh giá nội bộ là cần thiết để giám sát chất lượng của số
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử nghiệm
11.1. Yêu cầu báo cáo tối
thiểu
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm ít nhất
những thông tin sau:
a) Chi tiết về phương pháp sử dụng, và
theo tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
dạng đầy đủ mẫu;
c) Điều kiện về tình trạng lấy mẫu như hỏng
hóc, quá tải và lượng bụi còn lại nào đó trong hộp chứa dùng để vận chuyển;
d) Cái chuẩn bụi đã sử dụng để hiệu chuẩn;
e) Khối lượng của chất phân tích, tính bằng
microgam;
f) Độ không đảm bảo mở rộng đã ước lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Tên của chất phân tích;
i) Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm;
j) Chữ ký của người quản lý phòng thí
nghiệm hoặc người được cử làm đại diện quản lý phòng thí nghiệm;
k) Ngày tháng phân tích;
l) Tên và kiểu thiết bị được sử dụng để
phân tích;
m) Nhận dạng báo cáo;
n) Các chất cản trở có trong quá trình
phân tích mẫu;
o) Khoảng phân tích của chất chuẩn hiệu
chuẩn;
p) Thời gian lưu giữ mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Dữ liệu phải lưu giữ ở
phòng thí nghiệm
Những dữ liệu tối thiểu cần phải lưu
giữ ở phòng thí nghiệm gồm:
a) Bản sao báo cáo gửi cho khách hàng;
b) Bản sao các thông số của thiết bị;
c) Đường cong hiệu chuẩn;
d) Các mẫu theo chu kỳ của thời gian được
phép phân tích để kiểm định;
e) Bản sao các quy trình được lập thành tài liệu đã sử
dụng để tiến hành phân tích
và kết quả của mọi phép thử được sử dụng để chứng minh tính tương thích của
những thay đổi so với phương pháp chuẩn.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
dạng silic dioxit tinh thể và nhiễu của chúng
A.1 Nhiễu trong phổ XRD và IR của RCS
Các mẫu vệ sinh công nghiệp của RCS
thường được lấy trong môi trường nên có các nền khoáng như là graphit trong
công nghiệp gang thép và nhiều dạng silic dioxit trong nông nghiệp và trong gốm
sứ. Sự có mặt của các hợp chất khoáng có các pic đặc trưng ở gần sát với pic của
silic dioxit tinh thể đa hình có thể cản trở phép đo của RCS. Điều quan trọng
là phải phân biệt được thành phần của bụi đã lấy mẫu để người phân tích hiểu được
rõ ràng về mọi hợp chất cản trở nghi ngờ. Khi mẫu bụi được đưa đến phòng thí
nghiệm để phân tích,
nên cung cấp tất cả thông tin có sẵn liên quan đến các quá trình công nghiệp,
bao gồm cả nguyên liệu thô, quá trình chiết, vận chuyển sản phẩm và đóng gói
sản phẩm cuối cùng.
A.1.1 Nhiễu xạ tia X
Trong XRD, chất cản trở có thể được
phát hiện bằng kỹ thuật phân tích. Hầu hết các phương pháp XRD chuẩn kiến nghị
phân tích định lượng một mẫu thô đại diện để nghiên cứu sự hiện diện của các khoáng cản trở
(NIOSH phương pháp 7500[8],OSHA phương pháp ID-142[10] và MDHS 101[15]). Trong trường
hợp này, các khoáng cản trở có thể được nhận dạng nhờ bằng chứng về thông tin
do chuyên gia vệ sinh lao động cung cấp, những người đã thu mẫu thô. Nếu tìm thấy
các chất cản trở, quá trình làm sạch mẫu có thể được thực hiện trước khi phân
tích các mẫu bụi hô hấp hoặc có thể sử dụng pic bậc hai có độ nhạy liên quan giảm.
Các phương pháp chuẩn XRD khác yêu cầu người phân tích đo tất cả các pic chính
đối với mỗi silic dioxit đa hình (OSHA phương pháp ID-142[10]). Cường độ
tương đối đã biết được so sánh đồng thời trong thời gian phân tích từng mẫu và
độ lệch với giá trị kỳ vọng được xem như là chỉ thị có các chất cản trở trong mẫu
đó. Trong XRD, các pic nhiễu xạ của các chất đa hình chính có thể là đối tượng
bị trùng phổ, thay đổi cường độ hoặc biến dạng độ nhọn của pic. Có thể thu được
tiết diện chuẩn từ chất hiệu chuẩn và sử dụng phần mềm để so sánh cường độ
tương đối, chiều rộng pic và pic đối xứng với tiết diện của pic mẫu để tính lượng
silic dioxit có trong mẫu. Tuy nhiên, đơn giản nhất để loại bỏ các kết quả từ
pic bị nhiễu và sử dụng phân tích dạng pic silic dioxit khác. Cách khác, nếu đã
biết pha cản trở, có thể hiệu chính đơn giản bằng cách đo cường độ của một đường
khác của pha cản trừ và sau đó điều
chỉnh thích hợp với cường độ. Ưu thế của chuyên gia phân tích và chuyên gia vệ
sinh nghề nghiệp là có kiến thức về những chất cản trở phổ biến đã tìm thấy
trong các môi trường công nghiệp khác nhau.
Bốn pic chính của a-thạch anh được nêu
trong Bảng A.1 cùng với một vài khoáng cản trở đã biết.
Bảng A.1 -
Các pic và cường độ của a-thạch anh và các khoáng cản trở đã biết
Pic phân tích
(100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(112)
(211)
Cường độ tương đối
22
100
14
9
d(A)
4,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,82
-
Góc phân tán (2q) Cu 
20,85
26,65
50,17
59,96
Cản trở
Albit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
Anoctit
X
X
Aragonit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XX
X
X
Barit
XX
XX
Biotit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XX
X
Critobalit
X
Graphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XX
Kaolin (Cao lanh)
X
X
X
X
Maghemit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Microclin
X
XX
Mullit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XX
X
Muscovit
XX
Orthoclas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XX
X
Sillimanit
XX
X
X
Tridymit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Wollastonit
XX
X
X
Wustit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Zircon
XX
X
XX cản trở nghiêm trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường quét XRD của tinh thể a-thạch anh, xem hình
A.1. Đường quét XRD của một mẫu chứa khoáng tràng thạch và a-thạch anh, xem hình
A.2. Hình A.3 chỉ ra đường quét XRD của một mẫu chứa thạch cao và khoáng thạch ở
lượng vết chứng tỏ khả năng gây cản trở a-thạch anh.

CHÚ DẪN
2
Vị trí pic
I Cường độ/đếm
CHÚ THÍCH: Đường quét của cristobalit
được trình bày trong Phụ lục B.
Hình A.1 - Đường
quét nhiễu xạ tia X của tinh thể a-thạch anh

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I Cường độ/đếm
A Khoáng tràng thạch tương tự như
albite mức thấp
Q a-thạch anh
CHÚ THÍCH: Đường quét chỉ ra khả năng nhiễu với
độ phản xạ 2q ở 26,65 ° và
50,1 o của a-thạch anh.
Hình A.2 - Đường
quét nhiễu xạ tia X của mẫu chứa khoáng tràng thạch
(tương
tự như albit) và a-thạch anh

CHÚ DẪN
2
Vị trí pic
I Cường độ/đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G gypsum (CaSO4.2H2O)
Q a-thạch anh
Hình A.3 - Đường
quét nhiễu xạ tia X của mẫu chứa thạch cao và lượng vết khoáng tràng thạch
(tương tự như albite) chỉ ra khả năng gây nhiễu đối với a-thạch anh
A.1.3 Phân tích hồng
ngoại
Silic dioxit tinh thể đa hình khác
nhau chứng tỏ các kiểu hấp thụ khác nhau, a-thạch anh thể hiện một
đặc tính kép ở 798 cm-1 đến 790 cm-1 và 779 cm-1 đến 780 cm-1 (Hình A.4)
và các pic bậc hai ở 694 cm-1, 512 cm-1, 460 cm-1, 397 cm-1 và 370 cm-1 Có thể sử dụng
pic 694 cm-1 để định lượng
trong các trường hợp các nhiễu khoáng chồng với pic kép bậc một. a-Thạch anh có thể được
định lượng khi có mặt silic dioxit vô định hình bằng cách sử dụng pic 694 cm-1, hoặc phá mẫu
bằng axit photphoric cũng có thể được sử dụng trước khi phân tích. Nếu quy trình
phá mẫu bằng axit phosphoric được sử dụng, chuyên gia phân tích cần phải chú ý
để không kéo dài sự tiếp xúc giữa axit và các hạt bởi vì axit có thể hòa tan những
hạt có kích thước nhỏ hơn của silic dioxit tinh thể. Cristobalit xuất hiện các
pic đặc trưng ở 798 cm-1, 623 cm-1, 490 cm-1, 385 cm-1, 297 cm-1 và 274 cm-1. Có thể sử dụng
pic 623 cm-1 để định lượng
trong trường hợp nhiễu khoáng chồng lên pic 798 cm-1 được sử dụng
một cách thông
thường.
Tridymite xuất hiện những pic đặc trưng ở 793 cm-1, 617 cm-1 và 476 cm-1. Có thể không
định lượng tridymit khi có mặt a-thạch anh hoặc cristobalit.
Các hiệu ứng nền do nhiễu với các
silic dioxit khác có những ảnh hưởng đến phân tích. Dưới đây là những ví dụ về các
nhóm khoáng có thể gây nhiễu.
a) Các loại đất sét ví dụ cao lanh,
dickite;
b) Khoáng tràng thạch ví dụ albit,
anorthit, orthoclas;
c) Mica ví dụ muscovit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
số
sóng
truyền
dẫn
1 thạch anh
2 cristobalit
3 silic dioxit vô định hình
4 cao lanh
Hình A.4 -
FT-IR phổ truyền dẫn của thạch anh, cristobalit, silic dioxit vô hình
và cao lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Định lượng cristobalit bằng nhiễu xạ tia X
B.1 Định lượng
cristobalit
Rất khó định lượng cristobalit bởi vì những biến động
về vị trí và cường độ của cực đại nhiễu xạ của cả a và b-cristobalit. Cường độ
của các đường nhiễu xạ cho thấy biến đổi với hệ số gấp ba trong một số mẫu. Có
thể một vài biến đổi này là do hai dạng cristobalit khác nhau rõ ràng.
b-cristobalit bền vững ở nhiệt độ trên 1470 °C,
nhưng qua một chuyển đổi đột ngột
thành dạng
a khi đạt khoảng 200 °C
do làm lạnh. Do đó, người ta thừa nhận rằng các mẫu vùng làm việc chứa dạng a. Xem Hình B.1. Tuy
nhiên, những nghiên cứu về vật liệu sứ cách điện alumino silic dioxit đã được
nung nóng kéo dài cho thấy dạng b cũng có thể tồn tại. Nếu phân tích dạng b-crostobalit khi sử dụng
dạng a-cristobalit
làm chuẩn hiệu chuẩn thì kết quả sẽ sai lệch đáng kể.
B.2 Định lượng cristobalit
khi có mặt đá opan và silic dioxit vô hình
Một vài mẫu cristobalit xuất hiện sự
tán xạ khuyếch tán dưới mức cực đại của cristobalit, hoặc từ sự tán xạ khuyếch
tán của chất vô định hình ở những vùng sắp xếp đã định như silic dioxit thủy
tinh hoặc một vài cấu trúc bị rối loạn bên trong silic dioxit tinh thể. Vấn đề đối với
người phân tích là khi thiết lập
đường nền để định lượng vật chất kết tinh. Đây là đánh giá chủ quan của người
phân tích, vì trong một số mẫu, sự mở rộng của chân pic cristobalit có thể làm
tăng diện tích tính từ 30 % đến 50 %. Yêu cầu thiết yếu đối với vệ sinh lao động
là đo thành phần tinh thể, từ đó suy xét đến nguyên nhân gây ra những vấn đề
nghiêm trọng nhất về sức khỏe. Do đó định lượng tinh thể sắc nhọn cực đại là hợp
lý vì ở đây xuất hiện phần lớn vật liệu kết tinh. Phân tích tiết diện thích hợp
hoặc Rietvelt có thể là công cụ phần mềm hữu ích để phân tách chất kết tinh ra
khỏi vật liệu vô định hình hoặc vật liệu kết tinh kém.
Các mẫu của đá opan chỉ ra phạm vi đầy đủ về bản chất
tinh thể từ cristobalit trật tự cấu trúc cao (opan -C và một vài mẫu của opan
CT) xuyên qua pic của chất vô định hình mở rộng trong vùng của a-crostobalit cực đại
(opan-A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một vài mẫu cristobaiit cho thấy sự mở
rộng của nhiễu xạ cực đại và đôi khi cấu trúc của tridymit cũng được quan sát với
pic cristobalit. Trong mẫu hỗn hợp của cristbalit và tridymit cũng cần phải định
lượng hoặc báo cáo về sự tồn tại, vì nó là một silic dioxit tinh thể. Một số
trong các pic của tridymit trùng với pic chính của cristobalit và cần phải diễn
giải cẩn thận các kết quả báo cáo. Khi không hiệu chuẩn cho tridymit, thực tế
nhất là báo cáo giá trị đã thu được đối với cristobalit và ghi lại như là giá
trị tối thiểu do có tridymit.
Hình B.2 minh họa đường quét XRD của tinh thể
tridymit, Hình B.3 minh họa đường quét tổng hợp của cristobalit, thạch anh và
tridymit.

CHÚ DẪN
2
Vị
trí pic
I Cường độ/đếm
Hình B.1 - Đường
quét nhiễu xạ tia X của tinh thể a-cristobalit

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I Cường độ/đếm
Hình B.2 - Đường
quét nhiễu xạ của tinh thể trdymit

CHÚ DẪN
2
Vị
trí pic
I Cường độ/đếm
C Cristobalit
Q Thạch anh
T Tridymit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Đường
quét tổng hợp của
cristobalit, thạch anh và tridymit
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Ví dụ về biểu đồ kiểm soát chất lượng đối với
silic dioxit tinh thể hô hấp
Ghi lại hoặc vẽ đồ thị kết quả thu được
bởi mỗi phản xạ tia X hoặc độ hấp thụ IR riêng lẻ đã sử dụng trong phân tích là
hữu ích bởi vì có sự khác nhau trong đường nền hoặc vị trí pick khi phân tích mẫu
có thể tạo ra kết quả không mong muốn với độ phản xạ/hấp thụ và giá trị trung
bình về độ chệch. Ví dụ trong Hình C.1 trình bày sự biến đổi của các phép đo của
pic 2q bậc một của
XRD 26,6 °C đối với mẫu chứa khoảng 100 mg a-thạch anh. Đồ thị tương tự cũng có thể được tạo ra khi
phân tích IR, tỷ số giữa các kết quả thu được và giá trị của chất kiểm soát chất
lượng được vẽ đồ thị theo ngày phân tích. Giá trị của chất kiểm soát chất lượng
có thể là giá trị lý thuyết hoặc giá trị đã biết được xác định từ lượng bụi
trên cái lọc hoặc giá trị được ấn định hoặc giá trị từ mẫu dùng để thử nghiệm
thành thạo. Nếu sử dụng những giá trị này, tỷ số của kết quả thu được với giá
trị được ấn định cũng có thể cung cấp chỉ báo về độ chệch tiềm ẩn. Thường vẽ đồ
thị theo tỷ số hơn là theo sai khác tuyệt đối từ giá trị kiểm soát chất lượng
sao cho các mẫu với các giá trị khác nhau không đáng kể có thể nằm trên cùng một
đồ thị. Khi sử dụng XRD, màng lọc hoặc cái lọc PVC trở lên khô và hỏng sau phép
đo lặp. Xu hướng về giá trị lớn hơn là chưa dự đoán được khi đo RCS bằng tia X
trên những kiểu cái lọc này.

CHÚ DẪN
t Thời gian phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Giới hạn tác động trên
2 Giới hạn kiểm soát trên
3 Giới hạn kiểm soát dưới
4 Giới hạn tác động dưới
5 Giá trị tỷ lệ kiểm soát chất lượng
Hình C.1 - Biểu
đồ kiểm soát chất lượng đối với phép đo nhiễu xạ tia X
Phụ lục D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Ước lượng độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo được trích dẫn trong
báo cáo đo sao cho các chuyên gia sức khỏe nghề nghiệp có thể đánh giá độ tin cậy
của các giá trị đo khi phân tích số liệu. Nếu giá trị giới hạn tiếp xúc (LV) nằm
trong khoảng độ không đảm bảo đã công bố cùng kết quả, những phép đo tiếp theo
có thể được tiến hành để làm tăng độ tin cậy rằng chưa vượt quá LV. Biết được độ
không đảm bảo dự đoán của phép đo là đặc biệt quan trọng nếu như thiết lập các
LV ở những lượng gần với LOQ của phương pháp đo, khi đó độ chụm tương đối của
các phép đo sẽ giảm vì lượng chất phân tích được đo cũng giảm. Có thể thiết lập
các LV rất thấp cho RCS ở nhiều nước bởi vì không có khả năng đo mức độ tiếp
xúc ở nơi không có nguy cơ do bệnh bụi phổi silic phát triển. Các yêu cầu thực
hiện, như EN 482 và chương E của NIOSH Sổ tay về các phương pháp phân tích
(Tài liệu tham khảo [9]) trình bày độ không đảm bảo cho phép lớn nhất hoặc độ
không chính xác của phương pháp đo vệ sinh lao động được thể hiện với thuật
ngữ sai số tương đối. EN 482 quy định độ không đảm bảo mở rộng của phép đo, bao
gồm cả lấy mẫu, là ≤ 50 % trong khoảng nồng độ từ 0,1 đến 0,499 lần LV và ≤ 30
% trong khoảng nồng độ từ 0,5 đến 2 lần LV. NIOSH yêu cầu độ chính xác của
phương pháp đối với các phòng thử nghiệm là ± 25 % và có thể được mở rộng đến ±
35 % đối với độ chính xác được xác định khi sử dụng các phương pháp so sánh hiện
trường. Do đó, điều quan trọng là các phép đo được tiến hành để đánh giá sự tuân
thủ với một LV, thông tin về độ không đảm bảo mở rộng hoặc phương sai của phép
đo RCS phải có sẵn và chứng minh phương pháp đã chọn đáp ứng được các yêu cầu của
EN 482 hoặc NIOSH ở giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp thích hợp. Phụ lục này cung cấp
hướng dẫn về cách tính độ không đảm bảo của các phép đo RCS tuân thủ theo
ISO/IEC Guide 98-3[4] và đưa ra ví dụ về báo cáo độ không đảm bảo
cùng kết quả đo. Cách tiếp cận khác có thể vẫn đúng nếu có thể được chứng minh
là chúng cho sự
đánh giá “thực tế” về phương sai của các kết quả.
D.2 Độ không đảm bảo của phép đo
Phương pháp để tính độ không đảm bảo
yêu cầu chuyên gia phân tích kiểm tra quy trình phân tích và xác định từng
thành phần có thể tạo ra
phương sai của phép đo. Độ chụm của từng thành phần được tính dưới dạng độ lệch
chuẩn hoặc sai số tương đối và được tổng hợp lại. Theo ISO/IEC Guide 98-3[4]. n
thành phần đơn lẻ của độ không đảm bảo kiểu A và m thành phần của
độ không đảm bảo kiểu B có thể được ước lượng hoặc tính toán và sau đó tổng hợp
lại để thu được độ không đảm bảo tổng hợp, u(c).Độ không đảm
bảo mở rộng, U, được tính, bằng cách nhân u(c) với một hệ số phủ
gần đúng, k = 2, nếu bậc tự do ít nhất là 30.

Trong đó
usA là độ không
đảm bảo lấy mẫu kiểu A;
usB là độ không đảm bảo
lấy mẫu kiểu B;
uaA là độ không
đảm bảo phân tích kiểu A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thành phần đơn lẻ của độ không
đảm bảo về lấy mẫu có thể chủ yếu là những thành phần liên quan đến:
a) Thể tích của không khí được lấy mẫu;
b) Hiệu suất của dụng cụ lấy mẫu;
c) Vận chuyển và bảo quản mẫu;
Những thành phần đơn lẻ của độ không đảm
bảo về phân tích có thể chủ yếu là những thành phần liên quan đến:
1) Phương sai khi phân tích;
2) Hiệu chính đối với độ thu hồi hoặc độ
chệch của phương pháp;
3) Độ trôi của thiết bị.
D.3 và D.4 đưa ra hướng dẫn cho các
phòng thí nghiệm về cách định lượng mỗi thành phần đơn lẻ trong các thành phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyên gia phân tích là người duy nhất
có thể đánh giá được phương sai của phép đo của chính họ chứ không phải là môi
trường lấy mẫu. Độ chụm đặc trưng của môi trường lấy mẫu là trách nhiệm của bản
thân người giám sát lấy mẫu, mà không phải lúc nào cũng là người đo mẫu. Nếu mục
đích của việc ước lượng độ không đảm bảo là để đánh giá nếu phương pháp tuân thủ
theo EN 482, sau đó phải bao gồm cả việc ước lượng những đóng góp từ quy trình lấy
mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến phép đo. Nhiều thành phần lấy mẫu này không phải dễ
dàng được ước lượng trong phòng thí nghiệm và đó là thực trạng chung. Trong những
trường hợp này, lấy giá trị đã công bố trong các tiêu chuẩn đã được ban hành
(xem hướng dẫn trong EN 482).
Các thành phần lấy mẫu và các giá trị
điển hình liên quan đến quá trình lấy mẫu và cách xác định chúng được nêu trong
Bảng D.1.
Bụi trên vật lọc sẽ không bị bất kỳ sự
suy giảm hoặc thất thoát nào nếu được lưu giữ ở điều kiện bình thường của phòng
thí nghiệm. Mất mẫu xảy ra khi có áp suất trên bề mặt mẫu hoặc khi lấy quá nhiều
mẫu (> 6 mg đối với cái lọc đường kính 25 cm). Ở hầu hết các
mẫu tải lượng bình thường (< 4 mg), bụi hô hấp được giữ an toàn trên cái lọc
và không bị mất khi mẫu được thao tác xử lý một cách cẩn thận. Vật liệu làm
màng lọc bị phân hủy khi môi trường lấy mẫu có độ ẩm cao. Trong
hầu hết các trường hợp, việc vận chuyển và lưu giữ có thể được loại bỏ khi đánh
giá độ không đảm bảo đo silic dioxit tinh thể.
D.4 Phân tích
Các quá trình từ D.4.1 đến D.4.3 liên
quan đến phân tích. Tóm tắt các giá trị điển hình của mỗi quá trình được
trình bày trong Bảng D.2.
Bảng D.1 -
Tóm tắt về những đóng góp vào độ không đảm bảo và các giá trị điển hình của lấy
mẫu RCS
Biến số
Phương pháp
xác định
Giá trị điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng chỉ hiệu chuẩn
0,6 %
Đọc tốc độ bơm
10 phép đo lặp lại
1,9 %
Thời gian lấy mẫu
Ước lượng theo EN 482 thời gian lấy
mẫu giả định 4 h
0,24 %
Phương tiện lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn hệ thống thử mẫu
Nêu trong EN 13205 như một giá trị
điển hình
1 % đến 2 %
Ước lượng nồng độ mẫu
Nêu trong EN 13205 như một giá trị
điển hình
1 % đến 2 %
Độ chệch liên quan tới qui ước lấy mẫu
Nêu trong EN 13205 như một giá trị
điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 % đến 25
% cho các mẫu khác
Biến động của dụng cụ lấy mẫu cá
nhân
Nêu trong EN 13205 như một giá trị
điển hình
3 % đến 7 %
Độ chệch so với tốc độ lưu lượng
dòng danh nghĩa
Nêu trong EN 13205 như một giá trị điển
hình
2 % đến 5 %
nếu nồng độ được tính từ lưu lượng dòng danh định
5 % đến 9 %
nếu nồng độ được tính từ lưu lượng dòng trung bình
Độ không đảm bảo trong lấy mẫu lấy
giá trị giữa khoảng nêu trong EN 13205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1 % so với
lưu lượng dòng danh định
CHÚ THÍCH: Một số nước khuyến nghị sử dụng
lưu lượng dòng danh nghĩa cho các xyclon hoặc dụng cụ kiểu va chạm như phương
tiện lấy mẫu có thể tự bổ chính khối lượng, bởi vì hiệu suất
tách không phụ thuộc vào tính năng của bơm.
Bảng D.2 - Tóm tắt về
phân bố độ không đảm bảo và các giá trị điển hình của phân tích RCS
Biến số
Phương pháp
xác định
Giá trị điển hìnha Phương
pháp A
Giá trị điển hìnha Phương
pháp B
Chuẩn đã được chứng nhận
Từ giấy chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4 % đến
0,4 %
Độ chụm của phân tích
Độ tái lập trong phòng thí nghiệm
9 %
Độ chụm của dụng cụ
Phép đo lặp lại
5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số dư
7 %
Độ thu hồi/độ chệch phương pháp
Kết quả thử độ thu hồi/ kết quả thử
nghiệm thành thạo
Xem D.4.2
Xem D.4.2
Độ trôi của dụng cụ
Biến động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 %
Độ không đảm bảo phân
tích
9 %
9 %
a Đối với 100 mg mẫu
Phương pháp A - Ước lượng
độ không đảm bảo từ thực
nghiệm thử nghiệm độ tái lập trung gian khi thực hiện qui trình thử nghiệm trên
các mẫu thử kể cả thu hồi.
Phương pháp B - Ước lượng độ không đảm
bảo từ thực hành
lặp khi hiệu chuẩn được liên kết chuẩn tới chuẩn đầu.
D.4.1 Độ chụm phân tích
D.4.1.1 Phương pháp A - Xác định
phương sai phân tích từ độ tái lập trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1.2 Phương pháp B - Xác định độ chụm
phân tích từ các dữ liệu lặp lại
Các phần được trình bày từ D.4.1.2.1 đến
D.4.1.2.3 cần phải được xem xét khi phân tích RCS.
D.4.1.2.1 Độ chụm thiết bị
Độ chụm thu được từ phép đo các mẫu lặp
có tải lượng silic dioxit tinh thể khác nhau trong khoảng phân tích đã định. Biểu
thị được mối tương quan giữa độ chụm và lượng đo để tính và báo cáo độ độ không
đảm bảo. Trong phân tích XRD, độ chụm thiết bị có thể thay đổi phụ thuộc vào
pic nhiễu xạ hoặc các pic đã chọn cho báo cáo nên cần phải xem xét.
D.4.1.2.2 Độ chụm hiệu chuẩn
Độ không đảm bảo của quá trình cân và
đo thể tích liên quan đến việc hiệu chuẩn các mẫu thử là nhỏ khi sử dụng các
phương pháp trong đó chuẩn bị mẫu thử bằng cách dùng pipet lấy những phần đã biết
mẫu thử huyền phù, như Phương pháp NIOSH 7500[8]. Tuy nhiên nếu
phương pháp các mẫu thử được chuẩn bị bằng cách cân lặp lại cái lọc, sai số có
thể trong khoảng ± 6 % trong môi trường được kiểm soát tốt. Nếu lượng mẫu cân
được sử dụng để chuẩn bị mẫu thử hiệu chuẩn, thì cần phải kiểm soát cẩn thận yếu
tố này vì nó có thể trở
thành nguồn đóng góp quan trọng vào độ không đảm bảo của đường hiệu chuẩn.
Độ không đảm bảo của đường hiệu chuẩn
được xác định bằng căn bậc hai của tổng các bình phương của các sai số dư. Đây
là tổng của những sai khác trong giá trị của khối lượng theo chuẩn đã so sánh với
giá trị tính được từ cường độ khi đo hệ số chuẩn và hệ số hiệu chuẩn. Độ không
đảm bảo của đường hiệu chuẩn, uc, được tính theo Công thức (D.4) (xem
Eurachem Guide CG 4[13]).

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sc,res err là độ lệch chuẩn của sai
số dư của đường hiệu chuẩn;
nc là số lượng chất chuẩn
hiệu chuẩn;
np là số phép đo;
mobs là giá trị đo được;
là
khối lượng trung bình của chuẩn hiệu chuẩn;
mi là khối lượng chuẩn hiệu
chuẩn i.
Trong đó

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ipred là giá trị theo dõi
cường độ.
Cần tính căn bậc hai trung bình bình
phương (RMS), sc,res err, có tính đến
bậc tự do (nc - 2)
Số hạng
(D.6)
làm tăng độ không đảm bảo ở các lượng
quá lớn của hiệu chuẩn và hầu như bằng không ở khoảng giữa của khoảng hiệu chuẩn.
Khối lượng báo cáo của phần lớn các
phép đo RCS là ở đoạn dưới của khoảng hiệu chuẩn nên công thức không được đơn
giản hóa. Giá trị thu được từ tính toán về khối lượng và phải được so sánh với
khối lượng dự đoán để thu được giá trị tương đối để tính toán độ không đảm bảo mở
rộng. Nếu chất phân tích trên các mẫu thử hiệu chuẩn là có thể liên kết đến chuẩn
đầu, sai số dư cũng phải bao gồm cả ước lượng độ chệch của phương pháp.
Bảng D.3 là một ví dụ về đường hiệu chuẩn XRD của
pic thạch anh bậc một ở 26,6 °.
Trong ví dụ nêu trong Bảng D.3, độ
không đảm bảo trong đường hiệu chuẩn là nhỏ theo microgram nhưng về sai số
tương đối, nó tác động lên độ không đảm bảo mở rộng khi khối lượng đo là 25 mg hoặc nhỏ hơn (xem Bảng
D.4).
D.4.2 Độ chệch phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả kết quả hiệu chuẩn và kết quả báo
cáo phải được hiệu chính đối với đặc tính tinh thể đã biết của chuẩn bụi đã sử
dụng để hiệu chuẩn và ngăn ngừa độ chệch có thể. Giá trị đã được chứng nhận cho
đặc tính tinh thể có biến động đã biết có thể bao gồm trong ước lượng độ không
đảm bảo. Tuy nhiên, phương sai của giá trị đã chứng nhận của a-thạch anh có thể là
rất nhỏ (0,4 % đến 1,4 %) và không ảnh hưởng đến ước lượng độ không đảm bảo mở
rộng.
D.4.2.2 Độ thu hồi
Đây là nguồn chính của độ chệch có thể.
Không nhất thiết phải ước lượng độ thu hồi riêng nếu các mẫu đã dùng trong thực
hành độ chụm trung bình liên quan đến toàn bộ quá trình phân tích, mặt khác nó
phải được xác định riêng rẽ bằng cách đo lượng thu hồi từ các cái lọc đã phủ tải
có trong quá trình chuẩn bị mẫu. Điều quan trọng là ước lượng được lượng thất
thoát chất phân tích ở LV và một nửa LV cho quá trình lấy toàn bộ mẫu và lấy một
nửa mẫu. Một số quy trình đã không cho phép lấy một nửa mẫu.
D.4.2.3 Chất chuẩn được chứng nhận
(CRM)
Độ chệch phương pháp có thể được xác định
qua việc sử dụng CRM phù hợp hoặc do sự tham gia trong các chương trình thử
nghiệm thành thạo. Tuy nhiên, CRM phù hợp hoặc chất chuẩn trên cái lọc ở phòng
thí nghiệm có giới hạn. Báo cáo độ không đảm bảo của độ chệch phương pháp phải là kết hợp của
độ không đảm bảo của giá trị được ấn định và phương sai của sai số kết quả đo
so với giá trị ấn định CRM.
umb =
(D.7)
uCRM là độ không đảm bảo của CRM
tiến hành từ chứng nhận;
sm là độ lệch chuẩn của phép
đo trên giá trị chuẩn được chứng nhận.
Bảng D.3 - Ví
dụ về hiệu chuẩn nhiễu xạ tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-mi
mg
(mi -
)
(mi -
)2
Cường độ
li
Số đếm/s
Ipred từ công thức hiệu
chuẩn
Chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ipres - Ii)2
74
-97,17
9442,01
8,438
9,336
0,898
0,806
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19647,63
3,622
3,561
- 0,061
0,004
145
-26,17
684,87
7,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,001
1,002
155
-16,17
261,47
20,21
20,214
0,004
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-28,17
793,55
19,00
18,603
- 0,397
0,158
146
-25,17
633,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,005
- 0,485
0,235
347
175,83
30916,19
44,97
46,000
1,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214
42,83
1834,41
28,45
28,138
-0,312
0,097
264
92,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,12
34,853
- 0,267
0,071
212
40,83
1667,09
28,64
27,869
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,594
173
1,83
3,35
24,31
22,632
-1,679
2,817
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
448,17
18,42
19,543
1,123
1,260
Tổng
74 949,67
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ công thức
đường hồi qui
8,11 Tổng bình phương chênh lệch
(Ipred - Ii)2
0,900 RMS, sc, res err
0,134 3 Độ dốc, b, so với
công thức
6,704 sc, res err /b
171,17 Khối lượng điểm hiệu chuẩn trung
bình,
74 949,67 Tổng bình phương
(mi -
)2
Bảng D.4 - Độ
không đảm bảo dự kiến trong phân tích RCS để hiệu chuẩn XRD
Khối lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mpred -
)2
Độ không đảm
bảo
uc
mg
Độ không đảm
bảo tương đối
%
25
21 364,69
7,842
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
14 682,17
7,582
15,16
100
5 065,17
7,192
7,19
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,997
4,66
300
16 597,17
7,658
2,55
D.4.2.4 Chương trình thử nghiệm thành
thạo
Lựa chọn cách tham gia dài hạn vào
chương trình thử nghiệm thành thạo có thể thu được những ước lượng về độ chệch
của phương pháp từ các kết quả đó. Để ước lượng độ không đảm bảo của giá trị độ chệch của
phương pháp, cần phải xem xét độ lệch chuẩn các kết quả khác nhau giữa các
phòng thí
nghiệm
tính từ giá trị do nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo ấn định. Để đảm bảo ước
lượng thực tế, nên xem xét về giá trị tải lượng EL gần nhất hoặc bằng một phần
ba đoạn dưới của dải nồng độ phân tích do nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo cung
cấp hơn là xem xét những giá trị ở khoảng trên của dải phân tích.
Phương sai kết quả giữa các phòng thí nghiệm phải được kết hợp vào độ không đảm
bảo của giá trị đã ấn định.
umb =
(D.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sm là độ lệch chuẩn của phép
đo từ giá trị ấn định thử thành thạo;
sPT là độ không đảm bảo của
các giá trị đã ấn định.
Nếu độ không đảm bảo của những giá trị
ấn định không phải do người cung cấp thử nghiệm thành thạo cung cấp, thì có thể
ước lượng từ độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm và những phòng tham gia
khi sử dụng Công thức (D.9).
sPT =
(D.9)
Trong đó
sT là độ lệch chuẩn
trung bình của các kết quả giữa phòng thí nghiệm tham gia thu được từ tài liệu
hoặc từ báo cáo thử nghiệm thành thạo;
n là trung bình của
các phòng thí nghiệm tham gia phép thử vòng.
Tuy nhiên, trong phân tích RCS, độ lệch
chuẩn giữa các phòng thí nghiệm vào khoảng 15 % có thể đạt được một cách hợp lý
ở khoảng 50 mg. Nếu 15
phòng thí nghiệm tham gia vào chương trình, sm sẽ phải khoảng 5 % hoặc ít hơn trước
khi sPT đóng góp nhiều
hơn 1 % vào độ không đảm bảo đối với độ của chệch phương pháp.
D.4.3 Độ trôi thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Ước lượng độ không đảm bảo theo
công thức Horwitz
Từ số liệu độ chụm giữa các phòng thí
nghiệm, Công thức Horwitz được đề xuất như một phương pháp để ước lượng độ
không đảm bảo phép đo RCS. Công thức Horwitz là một giá trị kỳ vọng thực nghiệm
cho việc nới rộng trung bình các kết quả dựa trên số liệu thu được của chương trình thử
nghiệm liên phòng trong Hiệp hội các Nhà phân tích hóa học chính thức ở Mỹ. Thử
liên phòng thí nghiệm và thử nghiệm thành thạo có thể thu được độ chụm khác
nhau bởi vì thử nghiệm
thành thạo thường cho phép các phương pháp luận khác nhau. Công thức Horwitz
cho hệ số phương sai (CV), tính bằng phần trăm, trong tiêu chuẩn này được thể
hiện bằng
Cv = A.mB (D.10)
Trong đó
A,B là các hằng
số;
m là mức nồng độ, tính
bằng khối lượng của chất phân tích được lấy mẫu.
Tài liệu tham khảo [20] đề xuất
tính phù hợp bình
phương nhỏ nhất của Công thức Horwitz dạng tuyến tính như là công cụ hữu ích để
phát hiện các hệ thống phân tích. Công thức Horwitz được chuyển tuyến tính bằng
cách lấy logarit cả hai phía.
IogCv = B log m + log A (D.11)
Công thức tuyến tính có ưu điểm là sử
dụng đơn vị phân tích của phép đo tốt hơn so với phần khối lượng yêu cầu bằng
cách tiếp cận chuẩn khi sử dụng Công thức Horwitz; Nếu các hằng số trong công
thức là phù hợp với đơn vị phân tích của hệ đo lường được sử dụng, công thức
quay trở lại giá trị CV trung bình. Khi các hằng số A và B phù hợp với số liệu
của chương trình thử nghiệm thành thạo của Vương Quốc
Anh, Chương trình Phân tích thành thạo cho vị trí làm việc (WASP) (WaSSP vòng
36 đến 49, 70) thì kết quả Công thức Horwitz thực nghiệm là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó m là khối lượng, tính
bằng microgram,
Xem Hình D.1

CHÚ DẪN
Cv Hệ số phương
sai Cv = 109,01 m-0,5036
M Khối lượng
1 Độ lệch chuẩn liên phòng thí
nghiệm của các kết quả do nhưng người tham gia WASP sử dụng phương pháp phân tích
trực tiếp trên cái lọc
2 Độ tin cậy
trên 97,5 %
3 Đường cong
Horwitz đã điều chỉnh
4 Độ tin cậy nhỏ
hơn 97,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai phía của khoảng tin cậy 90 % được
tính trên sai số chuẩn trong tính toán (SEE), (s/Önp)logm, log Cv, thu được từ
công thức tuyến tính. Đối với
những số liệu này (s/Önp)logm, log Cv = 0,150
2
Cv = 109,01(m-0,503 6)x 101,645(0,150 2) giới hạn
trên 5 % (D.13)
Cv = 136,34(m-0,503
6)/101,645(0,150 2) giới hạn dưới 5 % (D.14)
Công thức thực nghiệm Horwitz phù hợp
với các số liệu từ WASP là hoàn toàn hợp lý, nhưng đường cong ngoại suy có thể
nhạy cảm với giá trị ngoại lai ở khối lượng cao và khối lượng thấp và các công
thức giống như Horwitz đã biết dễ dàng đánh giá CV ở những nồng độ thấp. Tuy
nhiên, công thức thực nghiệm được suy ra tương tự như công thức tính sai số
Poisson, được sử dụng nhiều cho các phép đo XRD, nếu sai số đếm là nguồn đóng
góp đầu tiên vào sai số phân tích.
Cv = 100 Km-0,5 (D.15)
Trong đó K là hằng số mà có
trong lấy mẫu thống kê của các
độ dốc hiệu chuẩn của các phòng thí nghiệm tham gia nghiên cứu. Tương tự với dự
báo sai số Poisson chỉ ra rằng công thức phù hợp với các số liệu WASP có thể là
hữu ích ở trong khoảng phân tích nơi mà nhiễu nền được coi là không quan trọng.
Công trình khác được quan sát cho thấy khoảng 120 ppb (ng/g) CV đã đo của các
giá trị có xu hướng giảm trong khoảng từ 20 % đến 25 % mặc dù công thức Horwitz
có thể dự báo các giá trị cao hơn. CV trong phòng thí nghiệm thường là bằng một
nửa đến hai phần ba độ chụm đo được giữa các phòng thí nghiệm trong thử liên
phòng. Do đó, khi CVs giữa các phòng thí nghiệm gần nhau và vào khoảng 22 %
(khoảng 25 mg dựa trên
tính phù hợp của công thức như Horwitz) CVs trong phòng thí nghiệm gần bằng LOQ
của phòng thí nghiệm.
D.6 Kết quả thử nghiệm thành thạo
Kết quả thử nghiệm thành thạo có thể
đóng góp vào việc tính toán độ không đảm bảo và nếu hợp lý thì cũng được sử dụng
để ước lượng độ không đảm bảo. Tuy nhiên có một vài xem xét sau:
a) Khối lượng thấp nhất trong dải phân
tích của mẫu thử nghiệm thành thạo thường cao hơn so với các khối lượng đo được
trên các mẫu hằng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7 Báo cáo
Báo cáo độ không đảm bảo mở rộng với kết
quả phân tích theo khối lượng là khả thi nhất. Nếu biết được thể tích mẫu thì kết
quả phân tích có thể được báo cáo theo mg/m3. Để phân tích RCS, nhiều
phòng thí nghiệm có thể đã không kiểm tra sự hiệu chuẩn dụng cụ lấy mẫu được sử
dụng để lấy các mẫu, như vậy có thể không phù hợp với báo cáo tổng hợp giá trị
độ không đảm bảo đo từ lấy mẫu và từ phân tích trong các trường hợp này. Nếu
phù hợp, công bố độ không đảm bảo phải chỉ rõ là có hay không những đánh giá về
độ không đảm bảo liên quan đến dụng cụ lấy mẫu hoặc cung cấp chỉ thị về độ lớn của
độ không đảm bảo này một cách riêng biệt. Nếu phòng thí nghiệm sử dụng cùng quy
trình được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn này, họ có thể chỉ ra rằng nhiều đánh
giá về dụng cụ lấy mẫu đã thu được từ các tiêu chuẩn này.
Trong các phép đo RCS, độ không đảm bảo
thường được xác định bằng cách tiến hành các phép đo mẫu bụi trên cái lọc sử dụng
chuẩn bụi là silic dioxit tinh thể tinh khiết. Trong các mẫu có cản trở đáng kể,
báo cáo độ không đảm bảo nhỏ hơn so với dải thực tế của các kết quả phân tích. Khả năng cản
trở
phải
được ghi lại trong báo cáo và nếu phù hợp, phòng thí nghiệm phải bổ sung một bản
công bố về
cách
báo cáo độ không đảm bảo bị ảnh hưởng.
Báo cáo các kết quả cần phải được hiệu
chỉnh theo phần trăm silic dioxit tinh thể trong bột đã sử dụng để chuẩn bị
các mẫu thử hiệu chuẩn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[2] ISO 4225:1994, Air quality - General
aspects - Vocabulary
[3] ISO 8518:2001, Workplace air -
Determination of particulate lead and lead compounds - Flame or electrothermal
atomic absorption spectrometric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] EN 1540:1998, Workplace atmospheres -
Terminology
[6] EN 15051, Workplace atmospheres -
Measurement of the dustiness of bulk materials - Requirements and reference test
methods
[7] LEIDEL, N.A., BUSCH, K.A., LYNCH, J.R., editors.
Occupational exposure sampling strategy manual. National Institute for
Occupational Safety and
Health (NIOSH), Cincinnati, OH, 1977. 150 p. (Publication 77-173.) Available
(2009-07-08) at: http://www.cdc.qov/niosh/docs/77-173
[8] NIOSH Method 7500, Silica,
crystalline, by XRD (filter
redeposition). In: NIOSH manual of analytical methods, 4th
edition. DHHS (NIOSH), Cincinnati, OH, 2003, Issue 3. Available (2009-07-08)
at: http://www.cdc.gov/niosh/nmam/pdfs/7500.pdf
[9] ELLER, P.M., CASSINELLI, M.E.,
editors. NIOSH manual of analytical methods, 4th edition, 3 vols (looseleaf). DHHS
(NIOSH), Cincinnati, OH, Publication 94-113 (August, 1994), 1st Supplement
Publication 96-135, 2nd Supplement Publication 98-119, 3rd Supplement 2003-154,
Chapter E, Quality Assurance. Available (2009-07-08) at: http://www.cdc.gov/niosh/nmam/pdfs/chapter-e.pdf
[10] OSHA Method ID-142, Quartz and
cristobalite in workplace atmospheres. Available (2009-07-08) at: http://www.osha.gov/dts/sltc/methods/inorganic/id142/id142.pdf
[11] MSHA Quartz Analytical Method P-7, Infrared
determination of quartz in respirable coal mine dust. Available (2009-07-08)
at: http://www.osha.gov/SLTC/silicacrystalline/p7/p7.html
[12] Eurachem Guide, The fitness for
purpose of analytical methods - A laboratory guide to method validation and
related topics. Available (2009-07-08) at: http://www.eurachem.org/guides/valid.pdf
[13] Eurachem/CITAC Guide CG 4, Quantifying
uncertainty in analytical measurement. Available (2009-07-08) at: http://www.measurementuncertainty.org/mu/guide/index.html
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] MDHS 101, Crystalline silica
in respirable airborne dusts -
Direct on-filter analyses by infrared spectroscopy and X-ray diffraction.
Available (2009-07-08) at http://www.hse.gov.uk/pubns/mdhs/pdfs/mdhs101.pdf
[16] BULLOCK, W.H., IGNACIO, J.S., editors. A
strategy for assessing and managing occupational exposures, 3rd edition.
American Industrial Hygiene Association Press, Fairfax, VA, 2006. 349 p. and
CD-ROM
[17] BARTLEY, D.L., SLAVEN, J.E. ROSE, M.C.,
ANDREW, M.E., HARPER, M. Uncertainty determination for non-destructive chemical
analytical methods using field data and
application to XRF analysis for lead. J. Occup. Environ. Hyg. 2007, 4, pp.
931-942
[18] STACEY, P. KAUFFER, E.,
MOULUT, J.-C., DION, C., BEAUPARLANT, M., FERNANDEZ, P., KEY-SCHWARTZ, R., FRIEDE, B., WAKE, D., An
international comparison of the crystallinity of calibration materials for the
analysis of respirable a-quartz
using x-ray diffraction and a comparison with results from the infrared KBr
disc method. Ann. Occup. Hyg. 2009, 53, pp. 639-649
[19] TALVITIE., N.A. Determination of
quartz in the presence of silicates using phosphoric acid. Anal. Chem. 1951, 23, pp.
623-626
[20] THOMPSON, M. Recent trends in
inter-laboratory precision at ppb and sub-ppb concentrations in relation to fitness for
purpose criteria in proficiency
testing. Analyst 2000, 125, pp. 385-386
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Định nghĩa chung
3.2. Các định nghĩa về lấy mẫu
3.3. Định nghĩa phân tích
3.4. Thuật ngữ thống kê
4. Nguyên tắc
5. Yêu cầu chất lượng phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
7.1. Khái quát
7.2. Dụng cụ lấy mẫu
7.3. Cái lọc và màng xốp
7.4. Bơm lấy mẫu
7.5. Thiết bị chọn kích thước bụi hô hấp
7.6. Vận chuyển
8. Quy trình
8.1. Xử lý bộ đỡ cái lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Hiệu chuẩn
8.4. Chuẩn bị mẫu
8.5. Đo mẫu
8.6. Biến động của thiết bị
9. Kiểm soát chất lượng nội bộ
10. Kiểm định bên ngoài và đánh giá độ
không đảm bảo
11. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) Các dạng silic
dioxit tinh thể và nhiễu của chúng
Phụ lục B (Tham khảo) Định lượng
cristobalit bằng nhiễu xạ tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo) Ước lượng độ
không đảm bảo mở rộng đối với phép đo silic dioxit tinh thể hô hấp
Thư mục tài liệu tham khảo