TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7371 :
2004
ISO
15178 : 2000
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH TỔNG SỐ BẰNG ĐỐT KHÔ
Soil quality -
Determination of total sulfur by dry combustion
Lời nói đầu
TCVN 7371:2004 hoàn toàn tương đương ISO
15178:2000.
TCVN 7371:2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil quality -
Determination of total sulfur by dry combustion
CẢNH BÁO - Tiêu chuẩn này có thể có các chất,
các thao tác và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không có ý đưa ra tất cả các
vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng
tiêu chuẩn phải lưu ý và đưa ra các biện pháp an toàn và sức khỏe thích hợp và
xác định các giới hạn qui định có thể áp dụng được trước khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả qui trình đốt khô để xác
định hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong mẫu đất. Phương pháp này có thể áp dụng
cho tất cả các loại mẫu đất để khô trong không khí.
Chú thích - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
không xác định được lưu huỳnh tổng số mà chỉ xác định được lưu huỳnh dễ cháy.
Sự chênh lệch giữa lưu huỳnh tổng số và lưu huỳnh dễ cháy trong đất là không
đáng kể.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994), Chất lượng
đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý-hóa.
TCVN 6648:2000 (ISO 11465:1993), Chất lượng
đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối
lượng.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sử dụng các thiết bị phân
tích lưu huỳnh có sẵn trên thị trường, được trang bị để tiến hành các thao tác
trước đó một cách tự động. Các thiết bị này phải được hiệu chuẩn bằng các hợp
chất hóa học hoặc các vật liệu đối chiếu chuẩn có hàm lượng lưu huỳnh đã biết
dựa trên khoảng lưu huỳnh trong mỗi mẫu cần phân tích.
Chú thích - Sự phân hủy hoàn toàn các hợp
chất chứa lưu huỳnh có thể không xảy ra ở nhiệt độ thấp, đặc biệt khi có mặt
kim loại kiềm tự do hoặc muối cácbonat của kim loại kiềm thổ hoặc muối sulfat. Trong
trường hợp này nhiệt độ phải ³
1 350 oC hoặc dùng chất bổ trợ nền như WO3 hoặc V2O5.
Hiệu suất thu hồi hàm lượng lưu huỳnh từ đất có thể được đánh giá bằng cách sử
dụng các chất như Canxi sulfat.
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là
loại phân tích phù hợp với tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị của nhà sản
xuất.
4.1. Khí có chứa oxy, không có lưu huỳnh và
các hợp chất của lưu huỳnh, phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
4.2. Chất hiệu chuẩn, là axit sulfanilic (C6H7NO3S)
hoặc các hợp chất khác có hàm lượng lưu huỳnh đã biết hoặc mẫu đất có hàm lượng
lưu huỳnh đã được chứng nhận.
Chú thích - Trong phương pháp thử này có thể
sử dụng các vật liệu đối chiếu chuẩn (SRM) hoặc các loại đất đối chiếu khác bán
trên thị trường có hàm lượng lưu huỳnh đã xác định với mục đích để hiệu chuẩn.
Ví dụ về các vật liệu này đưa ra trong phụ lục A. Người sử dụng SRMs nên sử
dụng các vật liệu này để tạo ra các vật liệu đối chiếu dùng trong nội bộ riêng
họ và các thủ tục đảm bảo chất lượng kèm theo.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cân phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Khối lượng của mẫu
thử hoặc chất hiệu chuẩn
g
Độ chính xác của
cân
mg
> 1
£ 0,1
Từ 1 đến 0,1
£ 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,001
5.2. Thiết bị, dụng cụ đo, để xác định hàm lượng
lưu huỳnh tổng số của một mẫu thử bằng cách đốt ở nhiệt độ ít nhất là 1 150 oC
và phát hiện SO2 tạo thành.
5.3. Phụ tùng và vật dụng
Phụ tùng và các vật dụng tuân theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Nghiền mẫu qua rây cỡ 250 µm và trộn kỹ theo
TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994). Một phần mẫu thử tách riêng được tiến hành
phân tích hàm lượng ẩm theo TCVN 6648:2000 (ISO 11465:1993) để tính toán lại
kết quả theo mẫu được làm khô bằng tủ sấy.
Tiến hành cẩn thận trong suốt quá trình để
giảm thiểu sự thay đổi hàm lượng ẩm trong SRM do sự sấy khô hoặc hấp thụ độ ẩm
không khí. Tất cả các vật liệu đối chiếu chuẩn phải được sử dụng phù hợp với
thông tin được đưa ra trong giấy chứng nhận phân tích.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hiệu chuẩn
Phân tích mẫu thử hoặc các chất hiệu chuẩn
(4.2) có hàm lượng lưu huỳnh bao trùm khoảng giá trị dự đoán có trong mẫu thử
chưa biết.
Thực hiện thủ tục kiểm soát chất lượng đã
được chấp nhận rộng rãi để thiết lập số lượng yêu cầu các mẫu hiệu chuẩn, độ
chụm và tần suất hiệu chuẩn. Yêu cầu phải có ít nhất bốn điểm hiệu chuẩn.
7.3. Phân tích
Cân một phần mẫu thử cho vào một chén nung
thích hợp. Lựa chọn khối lượng của phần mẫu thử sao cho hàm lượng lưu huỳnh dự
đoán nằm trong khoảng giá trị bao trùm của đường cong hiệu chuẩn. Nếu hàm lượng
lưu huỳnh lớn hơn giá trị hiệu chuẩn cực đại thì làm lại quá trình phân tích
với khối lượng mẫu thử nhỏ hơn.
Thao tác vận hành các dụng cụ theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
8. Tính toán và biểu
thị kết quả
Tính toán hàm lượng lưu huỳnh tổng số, Wts,
theo mẫu đất được làm khô bằng tủ sấy, tính bằng gam trên kilogam, theo công
thức sau:
Wts = 0,500 5 (m2/m1).
(100 + w)/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500 5 là hệ số chuyển đổi phân tử gam từ SO2
thành S;
m1 là khối lượng của mẫu đất thử,
tính bằng gam;
m2 là khối lượng của lưu huỳnh
dioxit được giải phóng từ mẫu thử, tính bằng miligam;
w là hệ số khô kiệt (tính theo phần trăm)
trong mẫu đất được làm khô bằng tủ sấy (điều 6).
Chú thích - Các thiết bị tự động có thể xác
định hàm lượng lưu huỳnh trực tiếp, mặc dù vậy các số liệu này cần được hiệu
chỉnh theo mẫu được làm khô bằng tủ sấy.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả những thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này và bất kỳ sự cố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
Lấy kết quả chính xác đến 0,1 g/kg.
10. Độ chụm và so
sánh với các phương pháp khác
10.1. Khái quát
Giới hạn định lượng của phương pháp này ước
tính khoảng 0,2 g/kg.
Phương pháp này phụ thuộc nhiều vào việc hiệu
chuẩn của thiết bị. Hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng clo, hàm lượng sắt v.v…
trong vật liệu đối chiếu và trong mẫu thử càng gần nhau càng tốt.
10.2. Độ chụm
Phương pháp này đã được thử trong một liên
phòng thí nghiệm vào năm 1998. Bốn mẫu đất đã được phân tích ở tám phòng thí
nghiệm. Kết quả thu được trong bảng 2 phù hợp với TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh
trung bình
Điều kiện lặp lại
Điều kiện tái lập
g/kg
Sr
r
SR
R
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,13
0,16
0,46
2
0,46
0,10
0,28
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,25
0,05
0,13
0,10
0,28
4
0,28
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,37
Sr
r
SR
R
là độ lệch chuẩn lặp lại
là giá trị của độ lặp lại
là độ lệch chuẩn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. So sánh với các phương pháp khác
Các mẫu thử từ liên phòng thí nghiệm được
phân tích bằng hai phương pháp khác, huỳnh quang tia X, XRF và quang phổ Plasma
cảm ứng kép, ICP. Phương pháp ICP được thực hiện sau khi chiết bằng axit nitric
đặc. Kết quả thu được đưa ra trong bản 3.
Bảng 3
Mẫu thử
Phương pháp
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình từ thử nghiệm liên phòng
1,62
0,46
0,25
0,28
XRF
1,50
0,56
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICP
1,52
0,45
0,20
0,32
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
VÍ
DỤ VỀ CÁC VẬT LIỆU ĐỐI CHIẾU CHUẨN (SRM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cục khảo sát địa chất US
- GXR -4 17,7 g lưu huỳnh/kg đất
b) BCR
- CRM 101 1,70 g lưu huỳnh /kg đất
c) Đất từ Viện Khoa học và Công nghệ Quốc
gia, NIST, USA
- SRM 2710 2,4 g lưu huỳnh /kg đất
- SRM 2711 0,420 g lưu huỳnh / kg đất