TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6682:2008
ISO 18145:2003
KHÓI THUỐC LÁ TRONG MÔI TRƯỜNG - XÁC ĐỊNH NICOTIN
VÀ 3-ETENYLPYRIDIN PHA HƠI TRONG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Environmental
tobacco smoke - Determination of vapour phase nicotine and 3-ethenylpyridin in
air - Gas-chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 6682:2008 thay thế TCVN
6682:2000;
TCVN 6682:2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 18145:2003;
TCVN 6682:2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÓI
THUỐC LÁ TRONG MÔI TRƯỜNG - XÁC ĐỊNH NICOTIN VÀ 3-ETENYLPYRIDIN PHA HƠI TRONG
KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Environmental
tobacco smoke - Determination of vapour phase nicotine and 3-ethenylpyridin in
air - Gas-chromatographic method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
lấy mẫu, xác định nicotin và 3-etenylpyndin (3-EP) pha hơi của khói thuốc lá
trong môi trường (ETS). Phương pháp này áp dụng cho nhân viên lấy mẫu và khu
vực lấy mẫu.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7151:2002 (ISO 648:1977), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998),
Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Khói thuốc lá trong môi
trường (environmental tobacco smoke)
ETS
Hỗn hợp của khói thuốc từ luồng
khói chính và luồng khói phụ tỏa ra pha loãng với khói thuốc đã có trước đó.
3.2 Detector nitơ-phospho (nitrogen-phosphorus
detector)
NPD
Thiết bị phát hiện chọn lọc, có độ
nhạy cao được dùng để phát hiện các hợp chất hữu cơ chứa nitơ và phosphor.
4. Nguyên tắc
Phương pháp thử nghiệm dựa trên
việc thu lấy nicotin và 3-EP bằng sự hấp thụ lên cột resin hấp phụ, sau đó chiết
nicotin và 3-EP từ cột resin hấp phụ và xác định bằng sắc ký khí (GC) có
detector chọn lọc nitơ (xem [3]). Rút một lượng thể tích không khí đã biết qua
ống lấy mẫu được nhồi chất hấp phụ, được dùng để hấp phụ nicotin và 3-EP trong
không khí ở trong phòng. Sau khi hoàn thành việc lấy mẫu, các lượng chứa trong
ống được chuyển vào lọ thủy tinh dung tích 2 ml dùng cho bộ bơm mẫu tự động.
Giải hấp dung dịch thu được bằng dung dịch etyl axetat chứa nồng độ 0,01% trietylamin
và nồng độ quinolin (chất chuẩn nội) qui định. Bơm dung dịch GC-NPD vào mẫu đã
giải hấp. Tỷ lệ diện tích thu được từ việc bơm chất chuẩn được so sánh với diện
tích của pic nicotin và 3-EP, đem chia cho diện tích pic chuẩn nội.
5. Giới hạn
phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với nicotin
- 0,17 mg/m3 (LOD) và 0,56mg/m3
(LOQ) trong thời gian lấy mẫu 1 h và
- 0,02 mg/m3 (LOD) và 0,07mg/m3
(LOQ) trong thời gian lấy mẫu 8 h.
b) đối với 3-EP
- 0,08 mg/m3 (LOD) và 0,28 mg/m3
(LOQ) trong thời gian lấy mẫu 1 h và
- 0,01 mg/m3 (LOD) và 0,03 mg/m3
(LOQ) trong thời gian lấy mẫu 8 h.
Cả LOD và LOQ đều có thể giảm bằng
cách tăng độ nhạy của detector điện tử đặc thù
6. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Khí nén, dùng cho khí
detector (< 0,1 ppm hydrocacbon).
6.3 Etyl axetat, loại sắc
ký.
6.4 4-Etenylpyridin (4-EP), 95%,
đồng phân của 3-etenylpyridin, loại bán sẵn.
6.5 Khí heli nén, dùng cho
khí mang hoặc khí detector, hoặc cả hai loại 99,995%.
6.6 Khí hydro nén, dùng cho
detector khí, loại 99,995%.
6.7 Nicotin, 99%.
6.8 Quinolin (chất chuẩn
nội), 99%.
6.9 Trietylamin, 99%.
6.10 Dung môi etyl axetat biến
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 0,5 ml trietylamin và 30 ml quinolin (khoảng 8 mg/ml) vào lọ đựng 4 l etyl axetat vừa mới mở. Lắc hoặc khuấy để
trộn đều. Dung môi biến tính có phần thể tích 0,01% trietylamin để tránh sự hấp
thụ nicotin vào thành lọ thủy tinh (xem [20]).
Khi không sử dụng, bảo quản dung
môi trong tủ lạnh (ở khoảng 40C). Ít nhất cứ 12 tháng thì phải làm
mới lại dung môi.
6.10.2 Dung môi etyl axetat biến
tính không có chất chuẩn nội
Cho 0,5 ml trietylamin vào lọ đựng
4 l etyl axetat vừa mới mở. Lắc hoặc khuấy để trộn đều.
6.11 Dung dịch chuẩn nicotin và
4-EP
Để giữ hàm lượng chất chuẩn nội
không đổi đối với cả các chất chuẩn và mẫu, thì trong cùng mẻ dung môi biến
tính dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn phải được sử dụng để chiết các mẫu. Vì
vậy, khi chuẩn bị mẻ dung môi biến tính mới, phải chuẩn bị một mẻ dung dịch
chuẩn mới. Cách khác, nếu các chất chuẩn và các mẫu chứa hàm lượng chất chuẩn
nội khác nhau, thì hàm lượng mẫu chiết trong cả hai dung dịch phải được biết
chính xác, phép hồi qui và công thức tính trong 10.2 phải được thay đổi để
tương ứng với các nồng độ chất chuẩn nội khác nhau.
6.11.1 Nicotin chuẩn ban đầu
Chuẩn bị nicotin chuẩn ban đầu (400
mg/ml) bằng cách cân trực tiếp 100 mg
nicotin vào trong bình định mức 250 ml. Pha loãng đến vạch bằng dung môi
(6.10.1) và lắc để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị 4-EP (500 mg/ml) chuẩn ban đầu bằng cách cân 100mg 4-EP
cho vào bình định mức 200 ml. Pha loãng đến vạch bằng dung môi (6.10.1) và lắc
để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
6.11.3 Nicotin và 4-EP chuẩn thứ
hai
Chuẩn bị nicotin (4,8 mg/ml) và 4-EP (2 mg/ml) chuẩn thứ hai bằng cách chuyển 3.0 ml chất chuẩn nicotin
ban đầu và 1.0 ml chất chuẩn 4-EP ban đầu vào bình định mức 250 ml. Pha loãng
đến vạch bằng dung môi (6.10.1) và lắc để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
6.11.4 Nicotin và 4-EP chuẩn làm
việc
Chuẩn bị năm chất chuẩn làm việc
bao trùm các dải nồng độ mong muốn của mẫu bằng cách chuyển các thể tích xác
định của chất chuẩn thứ hai (6.11.3) vào bình định mức 100 ml. Pha loãng đến
vạch bằng dung môi (6.10.1) và lắc để trộn đều. Các thể tích khuyến cáo là
100,0ml, 30,0ml, 15,0ml, 6,0ml và 2,0ml tương ứng với các nồng độ 6,0 mg, 1,80 mg,
0,90 mg, 0,36 mg và 0,12 mg/125 ml đối
với nicotin và 2,5 mg, 0,75 mg, 0,375 mg,
0,15 mg và 0,05 mg/1,25 ml đối với 4-EP.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
6.12 Nicotin và 4-EP chuẩn bổ
sung (spiking standards) (không chứa chất chuẩn nội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị nicotin chuẩn bổ sung ban
đầu (400 mg/ml) bằng cách cân trực tiếp
100 mg nicotin vào trong bình định mức 250 ml. Pha loãng đến vạch bằng dung môi
(6.10.2) và lắc để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
6.12.2 4-EP chuẩn bổ sung ban
đầu
Chuẩn bị 4-EP chuẩn bổ sung ban đầu
(500 mg/ml) bằng cách cân trực tiếp 100
mg 4-EP vào trong bình định mức 200 ml. Pha loãng đến vạch bằng dung môi
(6.10.2) và lắc để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh (ở
nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị mới
chất chuẩn.
6.12.3 Nicotin và 4-EP chuẩn bổ
sung thứ hai
Chuẩn bị nicotin (9,6 mg/ml) và 4-EP (4,0 mg/ml) chuẩn bổ sung thứ hai bằng cách chuyển 6,0 ml chất chuẩn
nicotin ban đầu và 2,0 ml chất chuẩn bổ sung 4-EP ban đầu vào bình định mức 250
ml. Pha loãng đến vạch bằng dung môi (6.10.2) và lắc để trộn đều.
Khi không sử dụng, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh bo silicat độ quang hóa thấp có nắp vặn trong tủ lạnh
(ở nhiệt độ -100C hoặc thấp hơn). Ít nhất cứ 6 tháng thì chuẩn bị
mới chất chuẩn.
7. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Hệ thống lấy mẫu
7.1.1 Máy đo lưu lượng bọt hoặc
máy đo lưu lượng khối, dùng để hiệu chuẩn bơm mầu.
7.1.2 Nắp bằng chất dẻo, dùng
để đậy các ống hấp phụ sau khi lấy mẫu.
7.1.3 Bơm lấy mẫu cá nhân, có
thể di động và bơm mẫu với tốc độ dòng không đổi, hiệu chuẩn được với tốc độ
dòng mong muốn (lên đến 1,5 l/min)
7.1.4 Dụng cụ bẻ ống, để bẻ
các đầu ống hấp phụ
7.1.5 Bộ giữ ống, có gắn kẹp
để gắn ống chặt hoặc sát hơn.
7.1.6 Ống hấp phụ, ống thủy
tinh hoặc có hai đầu được hàn kín bằng đèn xì, dài khoảng 7 cm, đường kính
ngoài 6mm và đường kính trong 4 mm, chứa một phần chất resin hấp phụ 2)
120 mg. Resin được giữ lại trong ống thủy tinh bằng nút bông thủy tinh (đầu
ra), nút bông thủy tinh và khóa lò xo (lockspring) bằng kim loại (đầu vào).
7.2 Hệ thống phân tích
7.2.1 Sắc ký khí, có
detector nitơ-phospho (điện tử đặc thù)(NPD) và bộ bơm mẫu tự động (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Hệ thống nhận dữ liệu sắc
ký, dùng cho máy đo điện tích pic điện tử.
7.2.4 Lọ đựng mẫu, các lọ
thủy tinh bo silicat dùng cho bơm mẫu tự động, dung tích 2 ml, có nắp đậy bằng
màng polytetrafloetylen (PTFE).
7.3 Pipet phân phối, dung
tích 1,25 ml
7.4 Giũa hình tam giác, dùng
để cắt và bẻ đầu các ống mẫu.
7.5 Kẹp, để hỗ trợ khi
chuyển lượng chứa trong ống dẫn phụ sang lọ dùng cho bơm mẫu tự động.
7.6 Dụng cụ lấy bông thủy tinh,
để hỗ trợ khi chuyển lượng chứa trong ống hấp phụ sang lọ dùng cho bộ bơm mẫu
tự động.
7.7 Dụng cụ lắc bằng cổ tay
(wrist-action), dùng để chiết dung môi.
7.8 Pipet một vạch, phù hợp
với loại A của TCVN 7151:2002 (ISO 648:1977).
7.9 Bình định mức một vạch,
phù hợp với loại A của TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hiệu chuẩn bơm mẫu riêng
Chỉnh máy đo điện thế trên bơm mẫu
bằng khí đến tốc độ dòng qui định (≤ 1,5 l/min).
Hiệu chuẩn bơm mẫu riêng ngay trước
khi lấy mẫu. Khi hiệu chuẩn, nối máy đo lưu lượng vào trong ống hấp phụ. Đo
dòng bằng ống hấp phụ đã được chuẩn bị ở vị trí máy bơm và máy đo lưu lượng.
Nếu sử dụng máy đo lưu lượng khối,
thì ghi lại tốc độ dòng thể tích (qv) của bộ bơm mẫu bằng khí. Nếu sử dụng máy
đo lưu lượng bọt, sẽ tạo ra một vài mảng bọt xà phòng trong máy đo lưu lượng,
sau đó làm ẩm bề mặt trước khi ghi lại các phép đo thực tế.Ngưng đo khi bọt xà
phòng lên đến thể tích đã biết. Lặp lại năm lần đo và tính thời gian trung
bình.
Tính tốc độ dòng thể tích của bơm,
q, biểu thị bằng lít trên phút, theo công thức sau đây
(1)
trong đó
V1 là thể tích được đo
bằng máy đo lưu lượng, tính bằng lít (l);
T1 là thời gian trung
bình, tính bằng phút, khi mảng bọt xà phòng di chuyển V1 trong máy
đo lưu lượng bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng dụng cụ bẻ ống để bẻ hai đầu
(để mở được đường kính của lỗ thoát ít nhất 2 mm hoặc bằng một nửa đường kính
trong của ống, loại cỡ lớn hơn) để chuẩn bị các ống hấp phụ. Đặt ống hấp phụ
vào trong ống, hoặc trong dụng cụ giữ ống, được nối với bơm có đầu vào tiếp xúc
với không khí. Chỉnh máy đo điện thế của bơm để đạt được tốc độ dòng (≤ 1,5
l/min). Sử dụng máy đo lưu lượng đo và ghi lại tốc độ dòng (l/min)
Chuẩn bị và xử lý ít nhất hai ống
hấp phụ theo cùng một cách giống như đối với các ống mẫu (bẻ vỡ, đo lưu lượng,
đậy nắp và tiến hành đo). Ghi nhãn và tiến hành các ống này như đối với mẫu
trắng.
8.3 Thu thập mẫu
Bật bơm và ghi lại thời gian bắt
đầu lấy mẫu.
Thu các mẫu tại thời điểm tốc độ
dòng hiệu chuẩn trong khoảng thời gian qui định, thông thường tối thiểu là 1 h.
Khi kết thúc thời gian lấy mẫu, tắt
bơm và ghi lại thời điểm tắt bơm.
Đo lại và ghi lại tốc độ dòng. Sử
dụng tốc độ dòng trung bình (
) để tính
Tính tốc độ dòng trung bình (
), từ công thức sau đây
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
tốc độ dòng ban đầu;
là
tốc độ dòng cuối cùng;
Lấp ống hấp phụ ra khỏi bơm và mở
nắp ống hấp phụ.
Phân tích hoặc bảo quản (ở ≤ 00C)
ngay các ống hấp phụ. Các mẫu này bền ít nhất trong 8 tuần khi bảo quản.
9. Tiến hành
phân tích
9.1 Yêu cầu chung
Nếu các mẫu đã được bảo quản lạnh,
thì để chúng cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích.
9.2 Giải hấp cột resin hấp phụ
và chiết
Tiến hành quá trình chiết trong môi
trường không có nicotin. Ngoài ra, ngay trước khi phân tích, người phân tích
phải làm sạch tay bằng xà phòng, nước, không hút thuốc và tiếp xúc với môi
trường hoặc bề mặt chứa nicotin. Qui trình này phải được thực hiện từ khi bắt
đầu qui trình chiết thông qua việc nạp mẫu vào khay lấy mẫu tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển lượng chứa trong ống hấp phụ
vào lọ thủy tinh dùng cho bơm mẫu tự động để chiết. Mở nắp ống hấp phụ và dùng
giũa nới rộng đầu ra của ống để thực hiện được dễ dàng hơn. Dùng dụng cụ chuyển
và kẹp để mở khóa lò xo, nút bông thủy tinh và chuyển các lượng chứa trong cột
resin hấp phụ vào các lọ thủy tinh. Thêm 1,25 ml dung môi chứa chất chuẩn nội
(6.10.1) vào lọ nhỏ và dán nhãn. Sau đó đậy nắp lọ thủy tinh và đặt vào khay
giữ ống. Khi chuyển xong tất cả lượng chứa trong ống thì sử dụng dụng cụ lắc
bằng cổ tay lắc mạnh khay giữ ống trong 30 min để hỗ trợ việc giải hấp.
Chuẩn bị hai ống hấp phụ mới (chưa
được mở trước) làm mẫu trắng. Dán nhãn và tiến hành với các ống này như mẫu
trắng phòng thử nghiệm. Nếu các ống đã được bảo quản lạnh, thì để chúng cân
bằng với nhiệt độ phòng trong vòng ít nhất 1 h.
Có thể sử dụng một trong hai phương
pháp để chiết bất kỳ các hạt resin nào còn lại từ các ống: có thể sử dụng bông
thủy tinh để đẩy các hạt ra ngoài, hoặc sử dụng dòng khí để xua các hạt ra
ngoài.
9.3 Nạp mẫu tự động
Khi bắt đầu lấy mẫu tự động, nạp
một dãy các chất hiệu chuẩn. Sau đó nạp mẫu và mẫu trắng. Cuối cùng, nạp dãy
chất chuẩn hiệu chuẩn thứ hai.
Nếu phân tích hơn 40 mẫu, thì chuẩn
bị chất chuẩn nhiều hơn. Nạp mẫu sau khi đặt dãy các chất chuẩn đầu tiên, sau
đó nạp một nửa mẫu sau dãy chất chuẩn thứ hai, tiếp tục nạp mẫu còn lại và cuối
cùng là dãy các chất chuẩn thứ ba. Chuẩn bị số lượng cần thiết các chất chuẩn
sao cho không quá 40 mẫu được phân tích giữa các chất chuẩn.
Nạp chất rửa (etyl axetat chứa
0,01% trietylamin, không chứa chất chuẩn nội (6.10.2) vào lọ thủy tinh đựng
dung dịch thải) lên bộ bơm mẫu tự động.
9.4 Sắc ký khí (GC) xác định
nicotin và 3-etenylpyridin
9.4.1 Cài đặt thiết bị GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành sau đây là
phù hợp:
a) Nhiệt độ
- nhiệt độ bơm: 2250C
- nhiệt độ lò ban đầu: 500C
- thời gian lưu: 1
min
- chương trình bước 1
- tốc độ: 100C/min
- nhiệt độ cuối cùng: 2150C
- thời gian lưu: 0
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ: 200C/min
- nhiệt độ cuối cùng: 2750C
- thời gian lưu: 2
min
- detector : 3000C
b) Dòng khí
- khí mang He: 4
ml/min (103 kPa)
- H2 dùng cho detector 3
ml/min
- không khí cho detector 75
ml/min
- khí He hỗ trợ 15
ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu xấp xỉ như
sau:
- 3-EP, 4-EP 8,5
min,
- quinolin: 13,5
min và
- nicotin: 15
min
9.4.2 Phân tích mẫu thử và mẫu trắng
Bơm thử chất chuẩn hiệu chuẩn đầu
tiên để xác minh sự vận hành GC để hiệu chỉnh vị trí pic, sự phân giải, hình
dạng và độ nhạy detector.
Sử dụng hệ thống dự liệu đã có, thu
lấy các tỷ lệ pic và diện tích pic của chất phân tích với quinolin để tính đối
với sản phẩm, mẫu và mẫu trắng. So sánh tỷ lệ diện tích và sử dụng đường hiệu
chuẩn tính nồng độ mẫu 3-EP.
CHÚ THÍCH: Các yếu tố về độ nhạy
đối với 3-EP và 4-EP phải được xác định là tương đương (xem [21]) và hai chất
đồng phân có cùng thời gian lưu, hình dạng pic dưới các điều kiện sắc ký đã
được liệt kê.
9.4.3 Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ tỷ lệ diện tích pic trung bình
của nicotin với quinolin trên trục y còn nồng độ nicotin (tính bằng microgam
trên 1,25 ml) trên trục x. Cho dữ liệu vào phép hồi qui đa thức bình phương có
bổ sung 1/x.
Nếu có công thức hồi qui khác mà có
thể thích hợp hơn, thì có thể sử dụng thay cho phép hồi qui bình phương bổ
sung. Nếu các công thức khác được sử dụng, thì các công thức hồi qui phù hợp
phải được thay thế ở phép tính trong 10.2.
9.4.3.2 Đường chuẩn 4-EP
Vẽ tỷ lệ diện tích pic trung bình
của 4-EP với quinolin trên trục y còn nồng độ 4-EP (tính bằng microgam trên
1,25 ml) trên trục x. Cho dữ liệu vào phép hồi qui đa thức bình phương có bổ
sung 1/x.
Nếu có công thức hồi qui khác mà có
thể thích hợp hơn, thì có thể sử dụng thay cho phép hồi qui bình phương bổ
sung. Nếu các công thức khác được sử dụng, thì các công thức hồi qui phù hợp
phải được thay thế ở phép tính trong 10.2.
9.4.4 Xác định hiệu quả giải hấp
9.4.4.1 Yêu cầu chung
Đối với các lô ống hấp phụ khác
nhau, thì xác định hiệu quả giải hấp. Hiệu quả giải hấp là phần thập phân (hoặc
phần trăm) của nicotin và 4-EP thu hồi được trong quá trình giải hấp.
9.4.4.2 Chuẩn bị lọ thủy tinh để
xác định hiệu quả giải hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy nắp và bảo quản ( ở ≤ 00C)
tất cả các lọ thủy tinh. Chọn thời gian bảo quản như thời gian trung bình cần
để phân tích các mẫu, vì hiệu quả giải hấp có thể phụ thuộc vào thời gian bảo
quản.
Điều quan trọng là các dung dịch
chuẩn (6.11) chứa quinolin (chất chuẩn nội) không được sử dụng cho vào các lọ
thủy tinh để xác định hiệu quả giải hấp.
10. Biểu thị
kết quả
10.1 Tính hiệu quả giải hấp
Hiệu quả giải hấp
, tính bằng phần trăm khối lượng (%)
theo công thức sau đây
(3)
trong đó
mAR là khối lượng chất
phân tích thu hồi trung bình, tính bằng microgam;
mAS là khối lượng chất
phân tích spiked trên cột resin hấp phụ, tính bằng microgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả giải hấp thường 100% trên
các dải hiệu chuẩn đề cập trong 6.11 (xem [10] và [20])
Nếu hiệu quả giải hấp nhỏ hơn 100%,
thì đọc hiệu quả giải hấp từ đường cong tạo được (hoặc nếu không tạo được đường
cong, thì sử dụng trung bình số học đơn giản).
10.2 Tính nồng độ chất phân tích
trong mẫu
10.2.1 Khối lượng chất phân
tích trong mẫu, mA, tính bằng microgam theo công thức sau đây
mA
= mS - mB (4)
trong đó
mS là khối lượng chất
phân tích xác định được trong ống mẫu, tính bằng microgam (mg)
mB là khối lượng trung
bình chất phân tích trong các ống mẫu trắng, tính bằng microgam (mg)
Có thể sử dụng mẫu trắng phòng thử
nghiệm (9.2) hoặc các mẫu trắng (8.2) nếu loại nào cho thấy phù hợp hơn. Thông
thường, thì mẫu trắng (8.2) sẽ phù hợp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình hồi qui bình phương:
y =
A + Bx + Cx2 (5)
trong đó
y là tỷ lệ diện tích pic (chất phân
tích quinolin);
x là nồng độ chất phân tích.
10.2.3 Khối lượng chất phân
tích đã hiệu chỉnh, mAC, tính bằng microgam theo công thức sau đây:
(6)
trong đó
mA là khối lượng chất phân tích
tổng số, tính bằng microgam, được tính từ công thức (4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính hiệu quả giải hấp, dấu thập
phân (ví dụ: 1,00) được sử dụng thay cho phần trăm (ví dụ 100%)
10.3 Tính hàm lượng chất phân
tích trong không khí
Hàm lượng chất phân tích ρAA,
trong không khí được lấy mẫu, tính bằng microgam trên mét khối (mg/m3), theo công thức sau đây:
(7)
trong đó
mAC là khối lượng chất
phân tích, tính bằng microgam, được tính từ công thức (6);
1000 là hệ số chuyển đổi từ lít
sang mét khối, trong không khí được lấy mẫu, tính bằng lít trên mét khối (l/m3);
t là thời gian đã thu thập mẫu (xem
8.3), thu được từ khi bắt đầu bơm cho đến khi kết thúc bơm, tính bằng phút;
là
trung bình vận tốc dòng đầu tiên và cuối cùng của bơm lấy mẫu, đã tìm được
trong 8.1 và 8.3, tính bằng lít trên phút (l/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn liên quan đến tiêu chí
thực hành và tóm tắt các biện pháp đảm bảo chất lượng phải đạt được trong mỗi
phòng thử nghiệm nêu trong Phụ lục A.
12. Độ lặp lại
và độ tái lập
Dữ liệu về độ chụm được xác định từ
thực nghiệm gồm 11 phòng thử nghiệm đã được công nhận và được phân tích theo
ISO 5725[22] vào năm 1998 trên nicotin và 3-etenylpyridin, với 6 mức.
Dữ liệu từ 2 phòng thử nghiệm trên nicotin và 3 phòng thử nghiệm ngoại lệ trên
3-EP. Các kết quả ngoại lệ không bao gồm phép tính độ lệch chuẩn lặp lại và độ
lệch chuẩn tái lập. Dữ liệu về độ chụm được xác định để thay đổi độ tuyến tính
có mức trung bình trong phạm vi từ 0,40 mg
đến 2,01 mg trên mẫu nicotin và từ 0,25
mg đến 0,90 mg trên mẫu 3-EP. Các mối liên quan như sau:
- Độ lệch chuẩn lặp lại, st
= a x m
- Độ lệch chuẩn tái lập, sR
= A x m
trong đó m là mức mẫu trung bình,
tính bằng microgam trên mẫu
Các giá trị của a và A được liệt kê
trong Bảng 1
Bảng
1 - Giá trị a và A
Chất
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Nicotin
0,075
0,126
3-Etenylpyridin
0,052
0,119
13. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ nồng
độ nicotin và 3-etenylpyridin trong môi trường, tính bằng microgam trên mét
khối và cũng bao gồm mọi điều kiện có thể ảnh hưởng đến kết quả (ví dụ: không
khí, thời gian lấy mẫu và tốc độ lấy mẫu). Báo cáo thử nghiệm cũng phải nêu tất
cả các chi tiết cần thiết về nhận biết môi trường thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Tiêu chí thực hành phòng thử nghiệm: Phương pháp
đảm bảo chất lượng
A.1 Qui trình thao tác chuẩn
(SOPs)
A.1.1 Người sử dụng phải xây
dựng SOPs và mô tả các hoạt động sau đây trong phòng thử nghiệm:
- lắp ráp, hiệu chuẩn, kiểm tra độ
hở và vận hành hệ thống lấy mẫu cụ thể và thiết bị được sử dụng;
- chuẩn bị, bảo quản, vận chuyển và
xử lý mẫu;
- lắp ráp, kiểm tra độ hở, hiệu
chuẩn và vận hành hệ thống phân tích, địa chỉ của thiết bị đã sử dụng.
- tất cả các khía cạnh về dữ liệu
ghi chép và thao tác, bao gồm cả danh mục phần cứng và phần mềm máy tính được
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Màu trắng và mẫu trắng
phòng thử nghiệm chứa ít nhất 0,05 mg nicotin
và nhỏ hơn 0,01 mg 3-EP. Hàm lượng lớn
hơn sẽ cho bằng chứng về chất nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu hoặc phân tích.
A.1.4 Trong trường hợp kết
quả mẫu ban đầu nằm ở dải hiệu chuẩn trên, thì chuẩn bị và phân tích chất chuẩn
hiệu chuẩn bổ sung, hoặc pha loãng định lượng mẫu bằng dung môi chứa chất chuẩn
nội (6.10.1) và phân tích lại mẫu đã pha loãng. Trong trường hợp còn lại, các
kết quả mẫu từ đường hiệu chuẩn sẽ phải hiệu chỉnh hệ số pha loãng.
A.2 Hiệu chuẩn bơm lấy mẫu cá
nhân
A.2.1 Hiệu chuẩn các bơm lấy
mẫu ở thời điểm bắt đầu và kết thúc từng giai đoạn lấy mẫu.
A.2.2 Dùng máy đo lưu lượng
bọt hoặc máy đo lưu lượng khối để cài đặt bộ phận kiểm soát lưu lượng dòng bơm
ở tốc độ lấy mẫu thích hợp. Tốc độ dòng lên đến 1,5 l/min là phù hợp cho khoảng
thời gian lấy mẫu ngắn (nghĩa là ≤ 1h). Tốc độ dòng không quá 1 l/min đối với
khoảng thời gian lấy mẫu dài hơn (nghĩa là > 1h).
A.3 Độ nhạy, độ chụm và đường
tuyến tính của phương pháp
A.3.1 Độ nhạy của phương
pháp này được chứng minh bằng các giới hạn phát hiện 0,17 mg/m3 đối với nicotin và 0,08 mg/m3 đối với 3-EP trong thời gian
lấy mẫu 1h.
A.3.2 Xác định hiệu quả giải
hấp, độ chụm của phương pháp đảm bảo về độ lặp lại và độ tái lập.
A.3.3 Sự không tuyến tính
trong đường hiệu chuẩn hoặc đường hiệu quả giải hấp ở nồng độ gần với các giới
hạn định lượng đối với phương pháp thử hoặc ở các nồng độ cao gần với giới hạn
phá vỡ 300 mg nicotin trên ống. Ngoài
ra, một số mẫu bất thường nằm ngoài phạm vi hiệu chuẩn của detector và vì vậy
cần pha loãng thêm và phân tích lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Khoảng thời gian lấy
mẫu được mô tả trong phương pháp này có thể tăng lên đến 24h. Phương pháp cải
tiến có thể bao gồm cả việc pha loãng mẫu, chỉnh chất chuẩn hiệu chuẩn và/hoặc
xây dựng đường chuẩn có dải nồng độ nicotin và/hoặc 4-EP cao hơn.
A.4.2 Tốc độ dòng không khí
đi qua ống hấp thụ có thể bị giảm tốc độ dòng từ 1,5 l/min xuống mức thấp hơn
mà vẫn có thể được duy trì ổn định bằng bơm lấy mẫu.
A.4.3 Sự sai lệch phát hiện
có thể xuất hiện nếu nicotin ETS thu được trên cột resin ở mức >10 mg, vì sự có mặt của quinolin (chất chuẩn
nội) trong ETS ở mức thấp (khoảng 1% mức nicotin). Các qui trình thay thế sử
dụng phương pháp chuẩn nội của phép định lượng được khuyến cáo sử dụng nếu ETS
được lấy mẫu có hàm lượng lớn (nghĩa là đủ để thu được trên 10mg nicotin). Các ví dụ như sau:
a) Sử dụng thể tích dung môi chiết
(6.10.1) lớn hơn để pha loãng mẫu định lượng và như vậy nồng độ quinolin ETS và
nicotin sẽ thấp hơn. Phương pháp này sẽ giữ cho nồng độ chất chuẩn nội với quinolin
không đổi trong dung môi. Để tránh bị nhiễu, nồng độ nicotin trong các mẫu cô
đặc nhất phải nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ quinotin trong dung môi.
b) Sử dụng chất chuẩn nội khác, ví
dụ như N-etylnornicotin (xem [20])
A.5 Sự an toàn
A.5.1 Nếu thuốc thử hoặc
dung môi bị chảy, lấy nhanh và làm sạch một cách phù hợp. (Xem Bản dữ liệu về
an toàn nguyên liệu được cung cấp bởi nhà sản xuất hóa chất)
A.5.2 Khi chuẩn bị chất
chuẩn, có xử lý các chất hóa học thì tránh tiếp xúc vào da và mắt. Đặc biệt chú
ý khi lấy nicotin vì có thể nicotin sẽ hấp thụ qua da.
A.5.3 Khi bẻ vỡ các ống hấp
phụ để chuyển lượng chứa trong ống dùng cho phép phân tích, thì phải dùng dụng
cụ bẻ vỡ ống để mở hai đầu ống. Cần tránh bị tổn thương do các mảnh sắc thủy
tinh của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] National Research Council,
Environmental Tobacco Smoke - Measuring Exposures and Assessing Health Effects.
National Academy Press, Washington, DC. 1986, p. 70.
[2] OGDEN, M.W.HEAVNER, D.L.,
FOSTER, T.L., MAIOLO, K.C. CASH, S.L., RICHARDSON, J.D., MARTIN, P.SIMMONS,
P.S., CONRAD, F.W. and NELSON, P.R. Personal monitoring System for Measuring
Environmental Tobacco Smoke Exposure, Environmental Technology, 17.
1996, pp.239-250
[3] OGDEN, M.W. and NELSON, P.R.
Detection of Alkaloids in Environmental Tobacco Smoke. Modem Methods of
Plant Analysis, Volume 15, Alkaloids (Linskens, H.F. and Jackson, J.F.
eds.), Springer - Verlag, Berlin, 1994, pp. 163-189.
[4] NELSON, P.R. HEAVNER, D.L,
COLLIE, B.B., MAIOLO, K.C. and OGDEN, M.W. Effect of Ventilation and Sampling
Time on Environmental Tobacco Smoke Component Ratios. Environmental Science
and Technology, 26. (10), 1992, pp. 1909 -1915.
[5]EATOUGH, D.J. Assessing Exposure
to Environmental Tobacco Smoke, Modeling of indoor Air Quality and Exposure.
ASTM STP 1205 (Nagda, N.L ed.), ASTM, 1993, pp. 42-63.
[6] OGDEN, M.W. AND JENKINS, R.A,
NICOTINE IN ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE, IN ANALYTICAL DETERMINATION OF
NICOTINE AND RELATED COMPOUNDS AND THEIR METABOLITES (GORROD, J.W. AND JACOB
P.ILL EDS.) ELSEVIER, AMSTERDAM, 1999, pp. 531-581
[7] HODGSON, A.T., DAISEY, J.M.,
MAHANAMA, K.R.R. AND BRINKE, J.TEN, USE OF VOLATILE TRACERS TO DETERMINE THE
CONTRIBUTION OF ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE TO CONCENTRATIONS OF VOLATILE
ORGANIC COMPOUNDS IN SMOKING ENVIRONMENT INTERNATIONAL, 22 (3), 1996, pp.
295-307.
[8] HOLCOMB, L.C. INDOOR AIR
QUALITY AND ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE CONCENTRATION AND EXPOSURE, ENVIRONMENT
INTERNATIONAL, 19, 1993, pp. 9-40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] OGDEN, M.W. AND MAIOLO, K.C.
COMPARATIVE EVALUATION OF DIFFUSIVE AND ACTIVE SAMPLING SYSTEMS FOR DETERMINING
AIRBORNE NICOTINE AND 3-ETHENYLPYRIDINE, ENVIRONMENTAL SCIENCE AND TECHNOLOGY,
26 (6), 1992, pp. 1226-1234.
[11] EATOUGH, D.J., BENNER,
C.L.,MOONEY, R.L., LEWIS, L., LAMB, J.D, AND EATOUGH, N.L. GAS AND PARTICLE
PHASE NICOTINE IN ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE, PROCEEDING, 79TH
ANNUAL APCAMEETING, PAPER 86.68.5, JUNE 22 TO 27, 1986, Minneapolis, MN.
[12] HAMMOND, S.K., LEADERER, B.P.,
ROCHE, A.C, AND SCHENKER, M. COLLECTION AND ANALYSIS OF NICOTINE AS A MARKER
FOR ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE, ATMOSPHERIC ENVIRONMENT, 21 (2), 1987, pp.
457-462.
[13] HAMMOND, S.K., LEADERER, B.P.
A DIFFUSION MONITOR TO MEASURE PASSIVE SMOKING. ENVIRONMENTAL SCIENCE AND
TECHNOLOGY, 21 (5), 1987, pp.494-497.
[14] EATOUGH, D.J., BENNER, C.L.,
BAYONA, J.M., CAKA, F.M., TANG, H., LEWIS, L., LAMB, J.D., LEE, M.L. LEWIS,
E.A. AND HANSEN, L.D. SAMPLING FOR GAS AND PARTICLE PHASE NOCOTINE IN
ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE WITH A DIFFUSION DENUDER AND A PASSIVE SAMPLER,
PROCEEDINGS EPA/APCA SYMPOSIUM ON MEASUREMENT OF TOXIC AND RELATED AIR
POLLUTANTS, AIR POLLUTION CONTROL ASSOCIATION, pp. 132-139
[15] EUDY, L.W., THOME, F.A.,
HEAVNER, D.L., GREEN, C.R. AND INGEBRETHSEN, B.J. STUDIES ON THE
VAPOR-PATICULATE PHASE DISTRIBUTION OF ENVIRONMENTAL NICOTINE BY SELECTIVE
TRAPPING AND DETECTION METHODS. PROCEEDINGS 79TH ANNUAL APCA
MEETING, PAPER 86-38.7, JUNE 22 TO 27, 1986, MINNEAPOLIS, MN
[16] KOGAN, V., KUHLMAN, M.R.,
COUTANT, R.W. AND LEWIS, R.G. AEROSOL FILTRATION BY SORBENT BEDS. JOURNAL OF
THE AIR AND WASTE MANAGEMENT ASSOCIATION, 43, 1993, pp.1367-1373.
[17] OGDEN, M.W., DAVIS, R.A.,
MAIOLO, K.C.,STILES, M.F., HEAVNER, D.L., HEGE, R.B. AND MORGAN, W.T. MULTIPLE
MEASURES OF PERSONAL ETS EXPOSURE IN A POPULATION-BASED SURVEY OF NONSMOKING
WOMEN ON COLUMBUS, OHIO. PROCEEDINGS 6TH INTERNATIONAL CONFERENCE ON
INDOOR AIR QUALITY AND CLIMATE, INDOOR AIR '93, HELSINKI,
VOL.1,1993,pp.523-528.
[18] JENKINS, R.A., PALAUSKY, A.,
COUNTS, R.W., BAYNE, C.K. AND DINDAL, A.B. EXPOSURE TO ENVIRONMENTAL TOBACCO
SMOKE IN SIXTEEN CITIES IN THE UNITED STATES AS DETERMINED BY PERSONAL
BREATHING ZONE AIR SAMPLING, JOURNAL OF EXPOSURE ANALYSIS AND ENVIRONMENTAL
EPIDEMIOLOGY, 6 (4), 1996, pp.473-502.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] OGDEN, M.W., EUDY, L.W.,
HEAVNER, D.L., CONRAD, JR., F.W. AND GREEN, C.R. IMPROVED GAS CHROMATOGRAPHIC
DETERMINATION OF NICOTINE IN ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE. ANALYST, 114, 1989,
pp. 1005-1008.
[21] OGDEN, M.W. USE OF CAPILLARY
CHROMATOGRAPHY IN THE ANALYSIS OF ENVIRONMENTAL TOBACCO SMOKE. CAPILLARY
CHROMATOGRAPHY-THE APPLICATIONS (JENNINGS, W.G. AND NIKELLY, J.G EDS), HUTHIG
FACHVERLAGE, HEIDELBERG, 1991, pp.67-82.
[22] TCVN 6910:2001 (ISO
5725-1:1994). Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.