TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6662
: 2000
ISO10260
: 1992
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐO THÔNG SỐ SINH HOÁ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ
CLOROPHYL-A
Water quality - Measurement of biochemical parameters - Spectrometric
determination of the chlorophyll-a concentration
Lời nói đầu
TCVN 6662 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 10260 : 1992 . TCVN 6662 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147
Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐO THÔNG SỐ SINH HÓA
- PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CLOROPHYL-A
Water quality - Measurement
of biochemical parameters - Spectrometric determination of the chlorophyll-a
concentration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác
định nồng độ clorophyl-a. Phương pháp này có thể áp dụng cho thực vật phù du
trong nước mặt tự nhiên và để thử sự tăng trưởng của tảo trong thử nghiệm sinh
học. Dùng cách lấy mẫu thích hợp, phương pháp có thể áp dụng cho các thực vật
đáy (phụ lục A).
1.2 Các picment tảo khác như clorophyl-b ,
clorophyl-c và một vài chất chuyển hoá clorophyl không được xác định. Các
picment nâu (phaeopicment) có thể được xác định bán định lượng để hiệu chỉnh
cản trở khi xác định clorophyl-a và để chỉ ra phần sinh khối tảo không hoạt
hóa.
1.3 Clorophyl nhạy với ánh sáng và oxi, nhất
là khi bị chiết. Để tránh phân hủy do oxi hóa và quang hóa, không được để mẫu
ra không khí hoặc ánh sáng mạnh. Đồng nhất mẫu trong một số trường hợp có thể
làm tăng hiệu suất chiết.
1.4 Phương pháp chiết bằng etanol gồm việc
đun nóng 75 oC trong 5 min để ức chế men clorophylaza và để thúc đẩy
sự phân giải picment. Bảo quản phần chiết (không lọc) trước khi đo phổ trong
thời gian ngắn, có thể đến ba ngày trong tủ lạnh ở 4 oC. Bảo quản
phần chiết dưới - 25 oC có thể đến ba mươi ngày.
1.5 Mặc dầu suốt quy trình có sử dụng lọc
hoặc ly tâm để làm cho phần chiết cuối cùng trong nhưng nó vẫn có thể bị đục
nhẹ. Sự axit hóa có thể cũng gây đục. Do đó độ hấp thụ đo ở 665 nm cần được
hiệu chỉnh độ đục bằng cách trừ độ hấp thụ đo ở 750 nm.
1.6 Picment của một vài khuẩn ưa sáng (thí dụ
Clorobium) cản trở xác định nồng độ clorophyl-a [1]. Độ hấp thụ của
clorophyl-b và clorophyl-c ở 665 nm rất nhỏ, có thể bỏ qua [2].
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-1:1980, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần
1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2:1991), Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy tảo và chất lơ lửng trong mẫu nước bằng
lọc. Chiết picment tảo từ phần còn lại của quá trình lọc vào etanol nóng. Đo
phổ xác định nồng độ clorophyl-a trong phần chiết. Đánh giá nồng độ clorophyl-a
và picment nâu từ sự khác nhau của độ hấp thụ ở 665 nm trước và sau khi axit
hóa phần chiết [3] [4].
4 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích
và nước đã loại ion hoặc nước tinh khiết tương đương.
4.1 Axit clohydric, c(HCl) = 3 mol/l.
4.2 Etanol, (C2H5OH),
dung dịch nước 90 % (V/V).
Chú thích 1 - Phần bị biến chất trong etanol
không cản trở phép xác định. Tuy nhiên, nên xác định so sánh bằng etanol tinh
khiết (90 %) làm nền với mỗi lô mẫu mới [4].
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm và:
5.1 Máy đo phổ, dùng ở vùng khả kiến đến 750
nm, với độ phân giải 1 nm, chiều rộng dải nhỏ hơn 2 nm, độ nhạy nhỏ hơn hoặc
bằng 0,001 đơn vị độ hấp thụ, có các cuvet nằm trong khoảng 1 cm đến 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Cái lọc bằng sợi thủy tinh không có chất
hữu cơ, để lọc mẫu nước và giữ lại hơn 99 % các hạt lớn hơn 1 àm. Dải đường
kính cái lọc thích hợp từ 25 mm đến 50 mm.
5.4 Cái lọc phần chiết, mô tả như 5.3 nhưng đường
kính nhỏ hơn, thí dụ 25 mm.
Cách khác: ly tâm, gia tốc 6 000 g và mâm
quay phù hợp cho các ống nghiệm chiết.
5.5 Nồi cách thủy, điều chỉnh được ở 75 oC +
1 oC có chỗ vừa cho bình chiết.
5.6 Bình chiết, thí dụ các lọ nhỏ màu nâu,
miệng rộng, có nút vặn bằng polytetrafloetylen (PTFE), dung tích từ 30 ml đến
50 ml, thích hợp cho việc ly tâm ở 6000 g.
6 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
Lấy mẫu theo ISO 5667-1 và TCVN 5992: 1995
(ISO 5667-2). Có thể bảo quản mẫu trong tủ lạnh, không quá 8 h, nhưng nên
tránh. Nếu có thể, thực hiện 7.1 đến 7.3 ngay sau khi lấy mẫu. Nếu cần, giữ
phần chiết thô trong bình chiết thuỷ tinh màu nâu kín khí (5.6) ở dưới - 25 oC
thì được ba mươi ngày. Không giữ lại mẫu nước đông lạnh hoặc cái lọc có chất
rắn.
7 Cách tiến hành
7.1 Lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh chạm ngón tay vào mẫu.
7.2 Phương án chiết A
Đun nóng một thể tích etanol (4.2) đến 75 oC.
Rót một thể tích nhỏ etanol nóng (30 ml đến
40 ml) vào bình chứa cái lọc hoặc mảnh của nó. Để nguội vài phút, nghiền cái
lọc để dễ chiết, nên dùng máy làm đồng nhất có con khuấy dạng que.
Rửa que khuấy bằng một ít etanol (4.2) để
loại mảnh vụn bám vào đó. Chiết phần huyền phù trong ít nhất 3 min.
Chú thích 2 - Việc chiết thường được thực
hiện ở nhiệt độ phòng nhiều giờ hoặc qua đêm. Nếu chiết kéo dài hoặc phần chiết
được lưu giữ nhiều ngày (thí dụ qua cuối tuần) thì bình chiết cần để trong tủ
lạnh.
Lọc dung dịch qua cái lọc dày (5.4) vào bình
định mức (dung tích 50 ml hoặc 100 ml) có nút. Rửa bình chiết bằng etanol (4.2)
và chuyển định lượng vào bình định mức. Định mức đến vạch, đậy kín và lắc đều.
Đó là thể tích phần chiết Ve.
Làm tiếp với bước 7.4.
7.3 Phương án chiết B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữa chiết và đo phải là tối thiểu.
Chú thích 3 - Phần chiết ở giai đoạn này có
thể giữ trong tủ lạnh qua đêm trước khi đo (xem 7.4). Không lưu giữ quá ba
ngày.
Lọc phần trong của phần chiết qua cái lọc
(5.4), hứng vào bình phản ứng sạch (5.6), bình này không được tráng bằng dung
môi (xem chú thích 4).
Có thể ly tâm bình phản ứng để thu được phần
trong. Dùng phần chiết trong để đo quang.
Chú thích 4 - Khi dùng phương pháp này, chỉ
cần thu lấy một phần thể tích chiết vì thể tích Ve đã biết chính xác và không
mất do bay hơi do đã nút kín. Ngoài ra, nước ở trong cái lọc có thể bỏ qua (xem
7.1) vì nó chỉ nhỏ hơn 5 % thể tích chiết.
7.4 Đo quang
7.4.1 Dùng pipét chuyển một phần chiết trong
vào cuvet của máy đo phổ, để lại một ít đủ cho bước axit hóa (xem 7.4.2).
Đo độ hấp thụ ở 665 nm (A665) và 750 nm
(A750) so với etanol (4.2).
Chú thích 5 - Độ hấp thụ ở 665 nm phải nằm
trong khoảng 0,01 đến 0,8 đơn vị. Điều đó có thể đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lit mẫu, cái lọc đường kính 50 mm, 20 ml
etanol và cuvet 5 cm.
7.4.2 Axit hóa phần chiết (thường là 5 ml đến
10 ml) bằng 0,01 ml axit clohydric (4.1) cho 10 ml phần chiết, lắc và đo độ hấp
thụ ở 665 nm và 750 nm sau 5 min đến 30 min.
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1 Nồng độ ρc của clorophyl-a, được
tính bằng microgam trên lit, theo công thức:

trong đó
A = A665 - A750 là
độ hấp thụ của phần chiết trước khi axit hóa (xem 7.4.1);
Aa = A665 - A750 là
độ hấp thụ của phần chiết sau khi axit hóa;
Ve là
thể tích phần chiết, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kc = 82 l/μg-cm là hệ
số hấp thụ phổ đặc trưng cho clorophyl-a, giá trị này được lấy từ [2];
R = 1,7 là tỷ số A/Aa
cho dung dịch clorophyl-a tinh khiết bị chuyển thành phaeophytin do axit hóa
(xem 7.4.2) (giá trị này được lấy từ [2]);
d là chiều
dài quang của cuvet, tính bằng centimet;
103 là
hệ thập phân số của Ve.
8.2 Nồng độ ρp của phaeopicment,
tính bằng microgam trên lit , được tính theo công thức:

8.3 Khi giá trị 82 được lấy cho hệ số hấp thụ
phổ đặc trưng của clorophyl-a trong etanol 90 %, và 1,7 được lấy cho hệ số axit
cực đại (R) của clorophyl-a tinh khiết thì nồng độ clorophyl-a trong mẫu nước được
đơn giản hóa thành

và nồng độ phaeopicment từ công thức (2) được
đơn giản hóa thành công thức (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
6 Giá trị tính toán của phaeopigment không ổn
định như nồng độ clorophyl-a. Một phép thử liên phòng thí nghiệm đã chỉ rõ độ
lệch 5 % đến 11 % đối với clorophyl-a và 6 % đến 46 % đối với phaeopigment.
7 Tỷ số A/Aa là 1,7 nếu chỉ có clorophyl-a
tồn tại trong mẫu, và là 1 nếu sản phẩm phân hủy của clorophyl-a tồn tại trong
mẫu.
Hệ số hấp thụ (82) cho clorophyl-a trong
etanol (4.2) được lấy ở [5] ở 665 nm. Giá trị (84) cho ở đây là cho clorophyl-b
và clorophyl-c. Độ hấp thụ của clorophyl-a ở cùng nồng độ trong axeton cao hơn
2 % đến 3 % trong etanol ở 665 nm [2] [4].
8.4 Ghi kết quả bằng microgam trên lit (hoặc
miligam trên mét khối) với hai số có nghĩa hoặc một số sau dấu phẩy, thí dụ:
Nồng độ clorophyl-a 5,5
μg/l
Nồng độ phaeopigment < 0,1
μg/l
9 Độ chính xác
Một phép thử liên phòng thí nghiệm thực hiện
1983 cho kết quả [6] ghi trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
l
n
na
%

μg/l
σr
μg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
σR
μg/l
VCR
%
A
B
C
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
71
70
67
0
2,8
5,6
126,5
20,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,46
3,67
2,21
4,3
18,1
9,0
6,36
2,90
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
11,4
l là số phòng thí nghiệm σr là
độ lệch chuẩn lặp lại
n là số giá trị VCr là
hệ số độ lệch lặp lại
na là phần trăm loại
bỏ σR là độ
lệch chuẩn tái lập
là
trung bình tổng VCR là
hệ số độ lệch tái lập.
10 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần gồm những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhận biết mẫu nước;
c) biểu diễn kết quả, theo điều 8;
d) xử lý mẫu trước, nếu có;
e) những sai khác so với phương pháp này hoặc
mọi tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham khảo)
XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỰC VẬT ĐÁY
A.1 Xác định thực vật đáy
Lấy mẫu thực vật phù du theo ISO 5667-1 và
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sỏi và đá nhỏ lấy trực tiếp vào dung môi. Vật
liệu nhân tạo đặt xuống nước như một miếng thủy tinh làm cho việc lấy mẫu trở
nên dễ dàng. Cả miếng thủy tinh hoặc tảo được lấy ra và vận chuyển từ nơi lấy
mẫu cùng với nước. Tảo đáy hoặc chất nền với khối lượng đã biết sẽ được xử lý tương
tự như với thực vật phù du theo phương pháp mô tả ở tiêu chuẩn này.
A.2 Dung môi chiết
Axeton được dùng nhiều vì nó được UNESCO-SCOR
đề nghị vào năm 1966 để chiết tảo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp axeton tỏ
ra không được tốt nên được thay bằng cồn. Thực nghiệm đã chỉ ra rằng etanol và
metanol nóng là tương tự nhau và chiết tốt hơn axeton lạnh [4]. Nhưng nếu axit hóa
phần chiết để hiệu chỉnh ảnh hưởng của phaeopicment thì sinh ra vấn đề. Sự lệch
của độ hấp thụ cực đại về phía các sóng ngắn hơn có thể dẫn đến sự thay đổi tỷ
số axit, thí dụ nồng độ axit, hàm lượng nước trong dung môi và cái lọc, thời
gian từ lúc axit hóa đến lúc đo. Những vấn đề này chỉ có thể khắc phục bằng
cách thêm các bước trong phương pháp, thí dụ trung hòa bằng bazơ hữu cơ
(dimetyl anilin hoặc diphenyl anilin). Ngoài ra, mêtanol rất độc. Vì thế,
khuyến nghị dùng etanol làm chất chiết để xác định clophyl-a trong mẫu nước
ngọt và nước biển.
Phụ
lục B
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TOLSTOY, A. và TOTH, I., Bacterio
clorophyl-d và ảnh hưởng của nó đến xác định clorophyl-a, Arch. Hydro biol.89
(1980), tr 160 - 170.
Bacterio clorophyl-d and its interference on
determination of chlorophyll-a Arch. Hydro biol.
89 (1980),pp.160-170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Comparison of different methods for chlorophyll
and phaeopigment determination, Arch.
Hydrobiol.Ergebn.Limnol.14 (1980), pp. 14-36
[3] LORENZEN, C. J., Xác định clorophyll và
phaeopigment, phương trình trắc quang, Limmol.
oceanogr.12 (1967), tr. 343-346.
Determination of chlorophyll and phaeopigments;
spectrophotometric equations, Limmol.
oceanogr.12 (1967), pp. 343-346.
[4] MARKER, A.F.H., NUSCH, E.A, RAI, H. và
RIEMANN, B. Đo các pigment quang hợp trong nước ngọt và những phương pháp tiêu
chuẩn hóa: kết luận và đề nghị, Arch. Hydrobiol Beich.
Ergebn.Limnol, 14 (1980) tr. 91-106.
The mesurement of photosynthetic pigments in
frestwaters and standardization of methods:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] VOLLENWEIDER, R.A, Những phương pháp đo
dự phát triển trong môi trường nước. IBP
Handbook No12, xuất bản lần thứ hai (1971)
Blackwell Scient Publ.Oxford. Edinburgh.
A manual on methods of measuring primary
production in aquatic environments, IBP Handbook No 12, 2nd ed. (1971)
Blackwell Scient Publ.Oxford. Edinburgh.
[6] NISCH, E.A., những kết quả thử liên
phòng thí nghiệm . Xác định clorophyl-a.Z. Wasser Abw.Forsch.17, (1984), tr
189-194.
Results from an interlaboratory ring test
concerning the determination of chlorophyll a. Z. Wasser Abw.Forsch.17, (1984),
pp. 189-194.