TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5971:1995
ISO 6767:1990
KHÔNG
KHÍ XUNG QUANH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA LƯU HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP
TETRACLOROMERCURAT (TCM)/PARAROSANILIN
Ambient air -
Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate
(TCM) pararosaniline method
Lời nói đầu
TCVN 5971 : 1995 hoàn toàn tương đương với
ISO 6767:1990
TCVN 5971 : 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC146 Chất lượng Không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
- XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CỦA LƯU HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP TETRACLOROMERCURAT
(TCM)/PARAROSANILIN
Ambient air -
Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate
(TCM) pararosaniline method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ
quang kế, thường được biết như là phương pháp Tetraclorua thủy ngân (TCM)/
pararosanilin, để xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit trong không
khí xung quanh từ 20 µg/m3 đến khoảng 500 µg/m3.
Thời gian lấy mẫu thử là 30 phút đến 60 phút.
Nếu đã dùng thời gian lấy mẫu thử dài hơn 60
phút, hoặc nồng độ lưu huỳnh dioxit dự đoán cao hơn (đến khoảng 2000 µg/m3)
thì cần thận trọng để đảm bảo các nồng độ của lưu huỳnh dioxit trong dung dịch
hấp thụ nói ở điều 6 là không bị vượt quá. Điều đó có thể làm được bằng cách
giảm lưu lượng thể tích trong khi lấy mẫu thử. Các dung dịch mẫu thu được bằng
cách này có thể được giữ lại đến 24h trước khi tiến hành các phép đo, miễn là
chúng được giữ trong tủ lạnh khoảng 5°C.
Các chất được biết là gây cản trở và chúng có
thể có mặt trong không khí đang được lấy mẫu, được liệt kê ở 7.5.
Những chỉ dẫn về độ tập trung và độ chính xác
của phương pháp và giới hạn phát hiện thấp hơn được ghi trong 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
Các tiêu chuẩn sau đây được sử dụng cùng với
tiêu chuẩn này:
(ISO 4219 :1979) Chất lượng không khí - Xác
định các hợp chất khí của lưu huỳnh trong không khí xung quanh - Thiết bị lấy
mẫu.
ISO 6349 : 1979 Phân tích khí - Chuẩn bị hỗn
hợp khí chuẩn - Phương pháp thấm.
3 Nguyên lý
Hấp thụ lưu huỳnh dioxit có mặt trong mẫu
không khí bằng cách cho qua một dung dịch natri tetracloromercurat (TCM) trong
thời gian xác định, kết quả tạo ra một phức chất diclorosuntitomercurat.
Cho thêm dung dịch axit sunfamic vào để phá
hủy bất cứ ion nitrit nào được hình thành trong dung dịch natri tetracloromercurat
bằng oxit nitơ có mặt trong mẫu khí. Chuyển phức chất diclorosunfrtomercurat
thành axit pararosanilin methyl sunfonic có màu tím thẫm bằng cách cho thêm
dung dịch formaldehyđ và dung dịch parrosnilin hydroclorua đã axit hóa.
Xác định phổ hấp thụ của dung dịch mẫu ở bước
sóng khoảng 550 nm bằng cách dùng phổ quang kế thích hợp (hoặc máy so màu) và
tính nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit bằng đồ thị chuẩn được lập ra bằng
dùng hỗn hợp khí chuẩn.
Phụ thuộc vào thiết bị có sẵn trong phòng thí
nghiệm, có thể là thích hợp khi dùng dung dịch natri dissunfit cho các kiểm tra
hàng ngày. Tuy nhiên các dung dịch chỉ được dùng sau khi hiệu chuẩn hoàn hảo
bằng cách sử dụng thiết bị thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ dùng các thuốc
thử loại tinh khiết phân tích được công nhận để phân tích và chỉ là nước cất,
tốt hơn là nước cất 2 lần, hoặc nước tinh khiết tương đương, không có chất oxy
hóa.
Cảnh báo: Dùng các thuốc thử phải phù hợp với
các quy tắc y tế và an toàn thích hợp.
4.1 Natri tetracloromercurat (TCM), dung
dịch hấp thụ c(Na2[HgCl3]) = 0,04 mol/l.
Hòa tan 10,9 g thủy ngân (II) clorua (HgCl2),
4,7 g natri clorua (NaCl) và 0,07 g muối dinatri dihydrat của axit etylen dinitrotetra
axetic, [(HOCOCH2)2 N(CH2)2 N(CH2COONa)2.2H2O]
EDTA vào nước, trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước lên tới vạch và
trộn đều.
Giữ dung dịch trong bình đậy nút kín.
Dung dịch ổn định được trong vài tháng, nhưng
nếu thấy có tủa thì phải loại bỏ.
CHÚ THÍCH 1 - Phương pháp thu hồi thủy ngân
từ các dung dịch mới và đã dùng, được cho trong Phụ lục C.
4.2 Pararosanilin hydroclorua (PRA), dung
dịch 0,16 g/l
4.2.1 Chuyển 86 ml axit clohydric (HCl) (p ≈
1,19 g/ml) gần đúng 38% (m/m) vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước lên
tới vạch và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Hòa tan 0,2 g pararosnilin hydroclorua
(C19H17N3 .HCl) vào 100 ml dung dịch axit clohydric
được pha chế theo 4.2.1; độ tinh khiết của pararosanilin hydroclorua đem dùng
đã được kiểm nghiệm cho từng lô PRA mới theo như Phụ lục A.
4.2.4 Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch đã pha
chế theo 4.2.3. cho vào bình định mức dung tích 250 ml. Cho thêm 25 ml dung
dịch axit phosphoric pha chế theo 4.2.2. Trộn đều và thêm nước tới vạch mức.
Dung dịch ổn định trong vài tháng nếu được
bảo quản trong tối.
Nếu dung dịch PRA được pha chế từ dung dịch
gốc PRA thu được bằng sự tinh chế PRA theo đúng mục A.2; thì mỗi 1% khác biệt
giữa độ tinh khiết 100% và độ tinh khiết thu được cho thèm 0.2 ml dung dịch gốc
PRA trước khi thêm nước đến vạch mức.
4.3 Formaldehyd, dung dịch gần đúng 2 g/l
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch formaldehyđ
(HCHO) từ 36% (m/m) đến 38% (m/m) bán sẵn ở thị trường cho vào bình định mức
dung tích 1000 ml. Cho nước tới vạch và lắc đều.
Pha chế dung dịch này trong ngày sử dụng.
4.4 Axit sunfamic - dung dịch 6 g/l
Hòa tan 0,6 g axit sunfamic (NH2SO3H)
trong 100 ml nước. Dung dịch này ổn định được vài ngày, nếu tránh được không
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Hòa tan 0,3 g natri disunfit (Na2S2O5)
trong 500 ml nước mới cất đã được loại khí, thí dụ bằng đun sôi và làm nguội
tới nhiệt độ phòng.
Dung dịch này không bền.
Dung dịch này chứa khối lượng tương đương với
320 µg tới 400 µg lưu huỳnh dioxit trên mililít. Xác định nồng độ khối lượng
hiện tại của lưu huỳnh dioxit có mặt trong dung dịch, như được chỉ ra trong Phụ
lục B.
4.5.2 Ngay sau khi xác định nồng độ khối lượng
hiện tại của lưu huỳnh dioxiđ có mặt trong dung dịch như được chỉ ra trong
4.5.1, dùng pipet lấy 2,0 ml dung dịch đó cho vào bình định mức dung tích 100ml.
Thêm dung dịch hấp thụ (4.1,) vào bình cho tối vạch và trộn đều.
Dung dịch này ổn định trong 30 ngày nếu giữ ở
nhiệt độ 5°C, hoặc chỉ 1 ngày nếu ở nhiệt độ trong phòng.
4.6 Hỗn hợp khí chuẩn
Ngay trước khi dùng, chuẩn bị khí
"không" (zero gas) và hỗn hợp lưu huỳnh dioxiđ và không khí. bằng
cách sử dụng kỹ thuật tạo nồng độ được quy định trong ISO 6349. Chuẩn bị khí
"không" theo tiêu chuẩn này sẽ có được ít nhất là 4 mức nồng độ khác
nhau của lưu huỳnh dioxid, đủ cho cả dãy mức nồng độ khối lượng làm việc như
mong muốn.
5 Thiết bị
Thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và
các thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Đầu lấy mẫu không khí (xem TCVN 5968 -
1995), được làm bằng polytetra fluoro etylen hoặc thủy tinh bo silicát, được
rửa bằng axit perdoric rồi rửa bằng nước cất và làm khô.
5.1.2 Cái lọc bụi (xem TCVN 5968 -1995)
Khi có thể, tránh dùng bộ lọc bụi. Tuy nhiên,
nếu sử dụng bộ lọc bụi thì nó cần được làm bằng vật liệu thỏa mãn những yêu cầu
được nêu trong TCVN 5968 -1995.
5.1.3 Bình hấp thụ (xem TCVN 5968 -1995)
Hiệu suất hấp thụ của bình hấp thụ sunfua dioxit
phải được xác định trước khi dùng và phải đạt ít nhất là 0,95. Thí dụ các bình
hấp thụ thích hợp được ghi trong Hình 1.
Hiệu suất hấp thụ thay đổi theo hình dáng của
bình, kích cỡ của các bọt khí và thời gian tiếp xúc của chúng với dung dịch.
Hiệu suất này có thể được xác định bằng cách lắp ghép vào bộ lấy mẫu một bình
hấp thụ thứ hai nối tiếp với bình thứ nhất và so sánh giữa lượng sunfua dioxit
tìm được trong bình thứ 1 với tổng lượng sunfua dioxit tìm được trong cả 2 bình
hấp thụ. Khi làm việc với các bình hấp thụ nhỏ (midget impingers) dưới những
điều kiện được mô tả trong mục 6, hiệu suất hấp thụ tìm được là tốt hơn 0,98.
Khi dùng hỗn hợp sunfua dioxit và không khí
để hiệu chuẩn như được mô tả trong 7.1, thì phải tính đến hiệu suất hấp thụ của
hệ thống.
5.1.4 Đồng hồ đo khí hoặc bộ điều chỉnh dòng
khí (xem TCVN 5968 -1995).
Để thay thế đồng hồ đo khí, trong hộp kiểm
tra nhiệt độ có thể được sử dụng lỗ tới hạn, trong trường hợp đó, bơm phải có
khả năng đạt được đến Pd/Pu ≤ 5, ở đây Pd và Pu
là các áp suất xuôi dòng và ngược dòng tương ứng của kim (xem 5.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Phổ quang kế hay máy so màu thích hợp
cho việc đo độ hấp thụ ở khoảng 550 nm. Nếu phổ quang kế được sử dụng, thì phải
thực hiện phép đo với dụng cụ ở bước sóng giữa 548 nm. Nếu sử dụng máy so màu
thì dùng một bộ lọc sáng tương ứng với độ dài bước sóng giữa 540 nm và 550 nm.
Máy có độ rộng của khe đo lớn hơn 20 nm sẽ có khó khăn trong việc đo mẫu trắng.

Hình 1 - Thí dụ về các bình hấp thụ thích hợp
cho việc lấy mẫu sunfua dioxit trong không khí.
5.3 Cuvet từng cặp có độ dày từ 1,0 cm tới 5
cm.
5.4 Bình polyethylen, dung tích 100 ml để
chuyển vận các dung dịch hấp thụ tới phòng thí nghiệm.
6 Lấy mẫu
Lắp ráp bộ lấy mẫu theo các thí dụ ở Hình 2
và phù hợp với mọi yêu cầu đặc biệt đối với khối khí được điều tra đánh giá.
Cho 10 ml dung dịch hấp thụ (4.1) vào một bình
hấp thụ (5.1.3.) và lắp vào trong bộ lấy mẫu. Chọn thời gian lấy mẫu 30 phút
hoặc 60 phút và lưu lượng thể tích giữa 0,51/min và 1l/min.
Kết quả là tốt nhất nếu thu được 0,25 pg tới
2,5 µg (0,1 µl đến 0,95 µl ở 25°C và 101,3 kPa) sunfua dioxit trong 1 ml dung
dịch hấp thụ được bẫy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu của phòng thí nghiệm cho thấy có kết
tủa, điều đó có thể là do phản ứng của thủy ngân (II) với hợp chất sunfua có
tính khử. Loại bỏ kết tủa bằng lọc hoặc ly tâm trước khi phân tích.
7 Quy trình
7.1 Định chuẩn
7.1.1 Điều chế dãy dung dịch chuẩn
Hỗn hợp sunfua dioxit và không khí được điều
chế theo ISO 6349. Đường chuẩn biểu thị độ hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ sunfua
dioxit. Để lập đường chuẩn ít nhất là cần 4 mức nồng độ khác nhau của sunfua
dioxit trong dãy như chỉ ra ở điều 2 (ISO 6349).
Lấy mẫu từng hỗn hợp khí trong cùng những điều
kiện như đã được dùng để lấy mẫu khí chưa biết ngoài hiện trường, đặc biệt là
phải cùng một thời gian lấy mẫu và với cùng một lưu lượng. Xử lý các dung dịch
mẫu thu được theo như đã mô tả trong 7.3 (xem 4.6).
7.1.2 Dung dịch trắng
Pha chế dung dịch trắng từ khí
"không" (xem 4.6).
Sự pha chế này được thực hiện theo 7.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh các giá trị hấp thụ dựa vào giá
trị hấp thụ của dung dịch trắng (7.4). Lập đồ thị hấp thụ của mỗi dung dịch
theo khối lượng của sunfua dioxit, tính bằng microgram, trong mẫu khí mà nó đã
được lấy. Tính hệ số hiệu chuẩn f (nghịch đảo của độ dốc) để dùng trong khi
tính toán kết quả (8.1).
7.2 Chuẩn bị đồ thị kiểm tra hàng ngày
Dùng pipet lấy 0 ml, 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml
và 4,0 ml dung dịch natridisunfit (4.5.2) vào một dãy bình định mức dung tích
25 ml
Thêm dung dịch hấp thụ (4.1) vào mỗi bình để
nâng thể tích tới gần 10ml. Sau đó thực hiện phân tích như mô tả trong 7.3.2.
Lập đồ thị của các dung dịch, trục tung thể
hiện độ hấp thụ, trục hoành thể hiện khối lượng, tính bằng µg, của sunfua
dioxit được tính như phụ lục B và thu được một mối quan hệ tuyến tính. Nếu dùng
cuvet 1 cm khi đo dung dịch trắng thì đồ thị cắt trục tung tại điểm 0,02 đơn vị
hấp thụ. Tính hệ số hiệu chuẩn f (nghịch đảo của độ dốc). Hệ số hiệu chuẩn này
có thể được dùng cho các mục đích hàng ngày, giá trị thu được khi chia f' cho
thể tích (tính bằng m3) của không khí đã được lấy mẫu trong quá
trình hiệu chuẩn theo 7.1 cần khác biệt dưới 10% so với hệ số hiệu chuẩn f thu
được với các hỗn hợp khí chuẩn.
7.3 Xác định
7.3.1 Để mẫu (điều 6) ít nhất trong 20 phút
sau khi lấy mẫu để cho ozon đã bị lọt vào sẽ được phân hủy. Sau đó chuyển định lượng
dung dịch mẫu vào bình định mức dung tích 25 ml, dùng khoảng 5ml nước để xúc
rửa.
7.3.2 Thêm 1ml dung dịch axit sunfamic (4.4)
vào mỗi bình và giữ cho phản ứng trong 10 phút để phá hủy nitrit từ nitơ oxit.
Sau đó dùng pipet lấy 2.0 ml dung dịch formaldehyt (4.3) và 5ml thuốc thử
pararosanilin (4.2.4) cho vào trong bình. Thêm nước cất vừa được đun sôi và để
nguội tới vạch và giữ ở nhiệt độ 20°C ± 1°C. Dùng phổ quang kế hoặc máy so màu
(5.2) đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu và dung dịch "không" so với
nước cất trong cuvét. Sau khi thêm các thuốc thử từ 30 đến 60 phút thì tiến
hành đo ngay.
Không được để dung dịch có mầu đọng lại trong
cuvét vì một lớp màng màu sẽ lắng ở mặt trong thành cuvét. Sau mỗi lần đo phải
rửa sạch cuvét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Chuẩn bị dung dịch trắng (không có thuốc
thử)
Hút 10 ml dung dịch hấp thụ chưa qua hấp thụ
(4.1) cho vào bình định mức dung tích 25 ml, cho thêm các thuốc thử như trước,
xử lý dung dịch như đã mô tả trong 7.3.2 và đọc độ hấp thụ dựa theo nước cất
dùng ngăn đo 1 cm. So sánh giá trị này với giá trị của dung dịch trắng thu được
khi chuẩn bị đồ thị chuẩn (7.1). Các sai khác lớn hơn 10% giữa 2 giá trị chỉ ra
rằng có sự nhiễm bẩn của nước cất hoặc thuốc thử, hoặc sự biến chất của thuốc
thử, trong trường hợp đó, cần pha chế thuốc thử mới.
7.5 Sự cản trở
Nếu trong 10 ml dung dịch hấp thụ có đến 30 µg
mangan (II), 10 µg crôm (III), 10 µg đồng (II) và 22 µg vanadi (V) thì EDTA
được cho thêm để loại trừ cản trở của các kim loại nặng.
Nếu axit sunfamic (4.4) được dùng theo phương
pháp đã được mô tả, thì trên 50µg nitơ đioxit trong 10ml dung dịch có thể chấp
nhận được.
Sự cản trở của các nitơ oxit, ozon và các hợp
chất khử của lưu huỳnh (thí dụ hydro sunfua và mercaptan) được loại trừ hoặc
được giảm đến tối thiểu. Axit sunfuric và các sunfat không gây cản trở. Sunfua
trioxit không gây cản trở đã được chứng minh bằng thực nghiệm, vì chất này có lẽ
trở nên bị thủy phân thành acid sunfuric trong dung dịch hấp thụ.
8 Trình bày kết quả
8.1 Tính toán
Tính nồng độ khối lượng của sunfua dioxit ρ
(SO2), biểu thị bằng microgam/m3, bằng các phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
f và f' là các hệ số hiệu chuẩn (xem 7.1 và
7.2):
As là độ hấp thụ của dung dịch
mẫu;
Ab là độ hấp thụ của mẫu trắng; V1
là thể tích, tính bằng m3, của mẫu khí.
Chú thích 3 - Nếu cần nồng độ sunfua dioxit ở
các điều kiện chuẩn (298K, 101,3 kPa ≈ 102kPa) thì thay thế thể tích
V, của khí được lấy mẫu theo giá trị tương ứng thể tích V2 ở điều
kiện chuẩn.

trong đó;
ρ là áp suất khí quyển, bằng kilopascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Các đặc tính
8.2.1 Độ tập trung và độ chính xác
Phương pháp này đạt được độ chính xác cao. Độ
chính xác đạt được trong thực hành sẽ phụ thuộc vào sự thận trọng trong thao
tác lập đường chuẩn và các phép đo khác nhau.
Nếu nồng độ không khí xung quanh được đo giữa
80 µg SO2/m3 và 200 µg SO2/m3 thì
độ lệch chuẩn tương đối là ±10%.
8.2.2 Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện sunfua dioxit trong 10 ml
dung dịch mẫu TCM là giữa 0,2 µg và 1,0 µg, dựa trên 2 lần độ lệch chuẩn của
dung dịch trắng (7.1.2). Điều đó tương đương với nồng độ giữa 7 µg SO2/m3
và 33 µg SO2/m3 [0,002 ppm (v/v) tới 0,011 ppm (v/v)
trong một mẫu khí 30 lít (thí dụ 1 h lấy mẫu với 0,5 l/min)).
9 Báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo kết quả thử nghiệm cần phải bao
gồm thông tin sau:
a/ sự nhận biết đầy đủ mẫu khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/ những kết quả thu được;
d/ bất cứ những điều đặc biệt bất thường ghi
nhận được trong quá trình xác định;
e/ mọi sự thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn khác đã được dùng làm tham khảo, hoặc tùy chọn.

Hình 2 - Các ví dụ về
sơ đồ lấy mẫu để xác định nồng độ khối lượng SO2 trong không khí
xung quanh
Phụ
lục A
Xét
nghiệm độ tinh khiết và phương pháp tinh chế pararosanilin hydroclorua (PRA)
A.1 Xét nghiệm độ
tinh khiết của PRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Kiểm tra giá trị trắng
Pha chế thuốc thử với dung dịch pararosanilin
(4.2) như đã mô tả trong 7.3.
Sự hấp thụ của thuốc thử dung dịch trắng
không được vượt quá 0.17.
A.1.2 Kiểm tra độ tinh khiết
Hòa tan 1 ml dung dịch pararosanilin (4.2.3)
trong 100 ml nước cất. Lấy 5 ml cho vào trong bình định mức 50 ml và cho thêm
5ml dung dịch đệm 0,1 mol/l muối natri axêtat của axit axêtic. Cho nước đến
vạch và trộn đều. Để yên hỗn hợp trong 1h. Dung dịch có độ hấp thụ tối đa ở
540nm, phải có độ hấp thụ ít nhất là 0,45 ở bước sóng đó khi được đo bằng cuvét
1cm.
Dùng độ hấp thụ ở 540 nm để tính độ tinh
khiết của PRA, biểu thị bằng % khối lượng, theo công thức:

trong đó
A là độ hấp thụ của dung dịch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 21.300 khi sử dụng phổ quang kế với độ
rộng cura khe đo nhỏ hơn 10nm.
Độ tinh khiết của thuốc thử ít nhất phải là
95%.
A.2 Tinh chế PRA
Cho 100 ml 1-butanol và 100 ml axit clohydric
1 mol/l vào trong một phễu chiết 250 ml. Cân 0,1g paranosanilin hydroclorua (PRA)
vào trong 1 cốc. Cho thêm 50 ml axit bão hòa butanol và để yên trong nhiều
phút. Cho thêm 50 ml 1-butanol bão hòa HCl vào trong phễu chiết 125 ml. Chuyển
dung dịch axit có chứa PRA vào phễu và chiết. Mọi tạp chất màu tím sẽ được
chuyển vào pha hữu cơ. Chuyển pha dưới (pha nước) vào phễu chiết khác và thêm
20 ml 1-butanol bão hòa HCl. Điều đó thường đủ để loại bỏ hầu hết tạp chất màu
tím làm bẩn dung dịch trắng. Nếu tạp chất màu tím vẫn xuất hiện trong pha 1-
butanol sau 5 lần chiết, thì loại bỏ lô thuốc thử đó.
Sau lần chiết cuối cùng, Iọc pha nước qua
bông xơ vào trong bình định mức 50 ml và cho axit clohydric (c(HCl) = 1 mol/l] lên
đến vạch. Dung dịch được tinh chế này sẽ có màu đỏ hơi vàng và dùng như dung dịch
PRA dự trữ (xem 4.2.3).
CHÚ THÍCH 4 - Một số lô 1 - butanol chứa các
chất oxy hóa, điều đó gây phản ứng như sunfua dioxit. Kiểm tra bằng lắc 20 ml
1- butanol trộn với 5 ml dung dịch kali iodua 15% (m/m). Nếu mầu vàng xuất hiện
trong pha rượu thì phải cất lại 1-butanol có cho thêm oxyt bạc.
Phụ
lục B
Xác
định nồng độ khối lượng của sunfua dioxit có mặt trong dung dịch disunfit cho
các kiểm tra hàng ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 lot, dung dịch iot dự trữ - c(l2)
≈ 0,05 mol/l
Cân 12,7 g iot (l2) vào trong cốc
250 ml, cho thêm 40g kali iodua (Kl) và 25 ml nước, khuấy cho đến khi tan hoàn
toàn và chuyển cả dung dịch vào bình định mức 1000 ml. Thêm nước vào cho tới
vạch.
B.1.2 Dung dịch iot, c(I2) ≈
0,005 mol/l
Pha loãng 50 ml dung dịch dự trữ (B.1.1) đến
500 ml bằng nước cất.
B.1.3 Dung dịch chỉ thị hồ tinh bột 2g/l.
Nghiền 0,4 g tinh bột tan và 0,002 g thủy
ngân iodua (HgI2) để bảo quản, với một ít nước, và cho thêm từ từ
bột nhão vào 200 ml nước sôi. Tiếp tục đun sôi cho đến khi dung dịch trở nên
trong, làm nguội và chuyển vào chai có nút thủy tinh.
B.1.4 Dung dịch kali iodat (KlO3),
3,0g/l
Sấy vài gam kali iodat ở 180°C. Cần khoảng
1,5 g, chính xác tới 0,1 mg, cho vào bình định mức dung tích 500ml và hòa với
nước tới vạch.
B.1.5 Axit clohydric 44g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.6 Natri thiosunfat, dung dịch dự trữ
c(Na2S2O3.5H2O) ≈ 0,1 mol/l.
Hòa tan 25g natri thiosunfat pentahydrat
trong 1 l nước cất mới đun sôi và cho thêm 0,1 g natri cacbonat vào dung dịch.
Để yên dung dịch trong 1 ngày trước khi chuẩn
như sau:
Dùng pipet hút 25 ml dung dịch kali iodat
(B.1.4) cho vào bình phản ứng iođ 500 ml. Thêm 1 g kali iodua (Kl) và 10 ml
axit clohydric (B.1.5). Đậy nút bình. Sau 5 phút, chuẩn độ bằng dung dịch natri
thiosunfat cho tới màu vàng nhạt. Thêm 2 ml hồ tinh bột (B.1.3) và chuẩn độ cho
tới khi mất mầu xanh.
Tính nồng độ chất C1, biểu thị bằng mol/lit,
của dung dịch natri thiosunfat bằng sử dụng phương trình:

trong đó
m2 là khối lượng tính bằng gam của
kali iodat trong 25ml của dung dịch (B.1.4)
V3 là thể tích, tính bằng ml, của
dung dịch natri thiosunfat đã dùng cho chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.17 Natri thiosunfat, dung dịch chuẩn c(Na2S2O3.5H2O)
≈ 0,01 mol/l.
Hòa loãng 50,0 ml dung dịch gốc natri
thiosunfat (B.1.16) vào 500 ml nước và trộn đều.
Dung dịch không bền vững và cần được pha chế
vào ngày sử dụng.
B.2 Quy trình
Để pha chế mẫu trắng, cho 25 ml nước vào bình
nón 500 ml, sau đó dùng pipet hút 50 ml dung dịch iod (B.1.2) cho vào bình nón.
Hút 25 ml dung dịch Na disunfit (4.5.1) cho vào bình nón thứ hai và dùng pipet
hút 50 ml dung dịch iod (8.1.2) vào bình này. Đậy nút các bình nón và để cho
phản ứng trong 5 phút.
Chuẩn độ hàm lượng của mỗi bình lần lượt với
dung dịch natri thiosunfat (B.1.7) cho tới màu vàng nhạt. Rồi cho thêm 5 ml hồ
tinh bột (B.1.3) và tiếp tục chuẩn độ cho tới khi mất màu xanh.
B.3 Biểu thị các kết
quả
Tính nồng độ khối lượng của sunfur dioxit, ρ(SO2)
được biểu thị bằng microgam trong 1 mililit, trong dung dịch natri disunfat
bằng phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V4 là thể tích, tính bằng ml, của
dung dịch natri thiosunfat (B.17) đã dùng để chuẩn độ dung dịch trắng;
V5 là thể tích tính bằng ml, của
natri thiosunfat đã dùng để chuẩn độ mẫu thử;
V6 là thể tích tính bằng ml, của
dung dịch Na disunfit (4.5.1) đã dùng;
C2 là nồng độ, tính bằng mol/lit,
của natri thiosunfat trong dung dịch natri thiosunfat (B.1.7);
32.02 là khối lượng phân tử tương đối của (SO2)/2.
Nồng độ lưu huỳnh dioxit trong dung dịch
natri disunfit (4.5.2) được tìm bằng cách chia kết quả cho 50.
Phụ
lục C
Thu
hồi thủy ngân từ các dung dịch mới pha và đã sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả một phương pháp để tách
thủy ngân khỏi các dung dịch dư lại thu được khi sử dụng dung dịch hấp thụ
(4.1).
C.2 Các thuốc thử
C.2.1 Natri hydroxit (NaOH) dung dịch xấp xỉ
400g/l.
C.2.2 Hydroperoxit (H2O2)
gần đúng 30% (m/m).
C.2.3 Natri sunfit ngậm nước (Na2S
. 9 H2O).
C.3 Quy trình
Thu thập các dung dịch dư lại, mà hàm lượng
thủy ngân của chúng quá cao không cho phép thải ra cống thải, vào bình polyetylen
có thể tích 50 lít. Khi thể tích thu thập đạt xấp xỉ 40 lít, cho thêm vào theo
thứ tự dưới đây trong khi khuấy bằng các phương tiện tạo bọt khí qua dung dịch:
- Một thể tích dung dịch natri hydroxit
(C.2.1) đủ để trung hòa;
- 400 ml dung dịch natri hydroxit phụ thêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hỗn hợp trong 24 giờ và rồi rút ra và vứt
bỏ dịch trong.
Thải bã còn lại theo các quy định của Nhà
nước.