TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5964:1995
ÂM HỌC: MÔ TẢ VÀ ĐO TIẾNG ỒN MÔI TRƯỜNG CÁC ĐẠI LƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO CHÍNH
Acoustics: Description and measurement of environmental noise
PART 1 : BASIC QUANTIES AND PROCEDURES
0 Mở đầu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn đầu
tiên trong bộ tiêu chuẩn sau đây:
TCVN 5964-1995 (ISO 1996/1): Các
đại lượng và phơng pháp đo chính.
- ISO 1996/2: Cách lấy các thông
số thích hợp để sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu tác động của tiếng ồn
lên con ngời do một loại nguồn như các phương tiện giao thông, đường sắt, đường
bộ, máy bay hay các nhà máy công nghiệp dẫn đến nhiều phép đo để đánh giá các
loại tiếng ồn khác nhau, trong đó có nhiều phép đo dùng chung. Việc chuyển đổi
từ một phép đo này đến phép đo khác thờng gặp phải những sai sót nghiêm trọng.
Nếu một môi trương âm học bị
ảnh hởng của một loại tiếng ồn thì sự nhầm lẫn do các phép đo khác nhau sẽ
không lớn. Nhng thông thường tiếng ồn môi trường là một tập hợp các âm thanh
từ nhiều nguồn khác nhau và sự phân bố của các loại tiếng ồn là biến đổi theo
thời gian. Các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho các
loại âm thanh của các loại nguồn đơn lẻ, cũng như một tập hợp nguồn tạo nên
tiếng ồn tổng thể tại một chỗ.
ở giai đoạn công nghệ hiện nay,
ngời ta thừa nhận mức áp suất âm tương đương liên tục theo đặc tính A là một
đại lượng chính. Các kết quả được biểu thị theo đại lượng này ngay cả khi
cần hiệu chỉnh, bổ sung hoặc cách mô tả khác, trong một số trờng hợp vẫn đợc
coi là thích hợp.
Mục đích của tiêu chuẩn này là
cung cấp cho các nhà chức trách tài liệu về đánh giá tiếng ồn trong môi trờng
dân cư. Trên cơ sở của những nguyên tắc được nói trong tiêu chuẩn này, các
giới hạn cho phép của của tiếng ồn có thể được qui định và hiểu theo các giới
hạn này để kiểm tra.
Tiêu chuẩn này không qui định
các giới hạn tiếng ồn môi trường.
1. Phạm vi
và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các
đại lượng cơ bản dùng để mô tả tiếng ồn trong môi trường công cộng và mô tả
các phương pháp chính để xác định các đại lượng này.
Tiêu chuẩn này xác định những cơ
sở cho các tiêu chuẩn về tiếng ồn nói chung.
2. Tiêu
chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3891, Âm học - phương pháp
mô tả tiếng ồn máy bay nghe thấy ở mặt đất
IEC Công bố 651 - Máy đo mức âm
IEC Công bố...Máy đo mức âm tương
đương.
3. Định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này và các tiêu
chuẩn khác về âm học sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. áp suất âm theo đặc tính A,
đo bằng pascal: căn số áp suất toàn phương trung bình khi dùng đặc tính tần số
"A" ( Xem IEC Công bố 651 ).
3.2. Mức áp suất âm, đo bằng
decibel: mức áp suất âm, được tính bằng công thức:
Lp
= 10 lg (p/po )2
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-po là áp suất âm đối chiếu (20
m Pa)
3.3 Mức áp suất âm theo đặc tính
A, đo bằng decibel: mức áp suất âm thanh của áp suất âm theo đặc tính A, được
tính bằng công thức:
LpA = 10 lg (pA/po)2.
3.4 Mức phần trăm: Mức áp suất
âm theo đặc tính A đo được khi dùng đặc tính thời gian "F" (Xem IEC
công bố 651) khi vợt N% của khoảng thời gian đo đạc.
Kí hiệu LAN, T , thí dụ LA95,1h
là mức theo đặc tính A vượt 95% trong một giờ.
Chú thích: Mức phần trăm đợc
xác định trong một khoảng thời gian nào đó, nói chung không thể ngoại suy cho
các khoảng thời gian khác.
3.5 Mức áp suất âm tương đương
liên tục theo đặc tính A, đo bằng decibel: Giá trị mức áp suất âm theo đặc tính
A của một âm thanh liên tục, ổn định trong khoảng thời gian T, có cùng giá trị
áp suất âm toàn phương trung bình với âm thanh đang nghiên cứu có mức thay đổi
theo thời gian. Mức đó được tính theo công thức sau:

Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-po là áp suất âm đối chiếu (20
m Pa).
-pA(t) là áp suất âm tức thời
theo đặc tính A của một tín hiệu âm thanh.
Chú thích:
1. Mức áp suất âm tương đương
liên tục theo đặc tính A, trong thời gian T cũng được gọi là mức âm trung bình
trong một khoảng thời gian, kí hiệu LA,T,dB. Khoảng thời gian lấy trung bình được
chỉ rõ theo trên chỉ số, thí dụ, mức âm trung bình trong một giờ được kí hiệu
là LA,1h.
2. Mức áp suất âm tương đương
liên tục theo đặc tính A, cũng được dùng để đánh giá tiếng ồn nghề nghiệp tiếp
xúc (Xem ISO 1999)
3.6 Mức âm tiếp xúc, dB
Mức âm tiếp xúc của một tiếng ồn
tách biệt được tính theo công thức:

Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-t2 - t1 là khoảng thời gian xác
định, đủ dải để gồm tất cả các âm thanh đáng lưu ý của tiếng ồn.
-Po: là áp suất âm đối chiếu (20
m Pa)
-to: là độ dài thời gian đối
chiếu (1giây).
Chú thích:
LAE trong tiêu chuẩn ISO 3891 đợc
ghi là LAX (mức của một tín hiệu riêng lẻ tiếp xúc)
3.7 Khoảng thời gian đo: Khoảng
thời gian mà trong đó bình phương áp suất âm thanh theo đặc tính A đợc lấy
tích phân và trung bình.
3.8 Khoảng thời gian đối chiếu:
Khoảng thời gian mà trong đó mức áp suất âm thanh tương đương liên tục theo
đặc tính A có thể được đối chiếu. Nó có thể được qui định trong các tiêu
chuẩn quốc gia, quốc tế, hoặc bởi nhà chức trách địa phương cho các hoạt động
điển hình của con người và các trường hợp hoạt động của các nguồn âm.
3.9 Khoảng thời gian dài: Một
khoảng thời gian được qui định mà kết quả đo tiếng ồn được trình bày.Khoảng
thời gian dài bao gồm một loạt các khoảng thời gian đối chiếu và được xác định
để miêu tả tiếng ồn môi trường và nói chung do các nhà chức trách qui định.
3.10 Mức âm trung bình trong
thời gian dài: Giá trị trung bình trong khoảng thời gian dài của các mức áp
suất âm tương đương liên tục theo đặc tính A đối với một loạt các khoảng thời
gian đối chiếu ở trong khoảng thời gian dài đó. Việc lấy trung bình được thực
hiện như mô tả trong tiêu chuẩn ISO 1996/2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Mức đánh gía trung bình
trong thời gian dài: Giá trị trung bình trong thời gian dài của các mức đánh
giá đối với một loạt các khoảng thòi gian đối chiếu. Việc lấy trung bình được
thực hiện như mô tả trong tiêu chuẩn ISO 1996/2.
3.13 Các loại tiếng ồn:
3.13.1 Tiếng ồn xung quanh: âm
thanh tổng thể bao quanh một địa điểm tại một thời điểm, thông thường bao gồm
các âm thanh từ nhiều nguồn ở gần và ở xa.
3.13.2 Tiếng ồn riêng: Một thành
phần của tiếng ồn xung quanh mà có thể nhận được nhờ các biện pháp âm học và
có thể liên kết với một nguồn riêng.
Chú thích: Tiếng ồn xung quanh
còn lại ở một vị trí trong một hoàn cảnh nào đó khi một hoặc nhiều tiếng ồn
riêng bị triệt đi, đôi khi gọi là tiếng ồn d.
3.13.3 Tiếng ồn ban đầu: Tiếng
ồn xung quanh hiện có trong một vùng trước khi có sự biến đổi hiện trạng.
3.14 Kí hiệu:
Các kí hiệu cho các mức âm được
ghi ở bảng sau:
Bảng kí hiệu các mức âm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí
hiệu
Đơn
vị
Chú
thích
- Mức áp suất âm
Lp
dB
- Mức áp suất âm theo đặc tính
A
LpA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức phần trăm
LAN,T
dB
Mức vượt N% của khoảng thời
gian T
- Mức âm tiếp xúc
LAE
dB
Cho các tín hiệu ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAeq,T
dB
Khoảng thời gian cần phải nói
rõ
- Mức âm trung bình trong thời
gian dài
LAeq,LT
dB
Khoảng thời gian cần phải nói
rõ
- Mức đánh giá
LAr,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian cần phải nói
rõ
- Mức đánh giá trung bình thời
gian dài
LAr,LT
dB
Khoảng thời gian cần phải nói
rõ
4. Thiết bị
đo
4.1 Đại cơng
Hệ thống thiết bị đo được thiết
kế để xác định hoặc trực tiếp hay gián tiếp mức áp suất âm tương đương liên
tục theo đặc tính A và phù hợp trực tiếp với định nghĩa ở mục 3.5 hay theo
những quá trình tương tự nào đó . Thiết bị phải phù hợp với qui định kĩ thuật
cho máy đo mức âm loại 1 hoặc ít nhất là loại 2 như đã nói trong công bố IEC
651. Máy đo mức âm trung bình tương đương phải là loại P như đã qui định
trong công bố IEC...Nếu dùng thiết bị thay thế, phải đảm bảo tính tương đương
về đặc tính tần số, thời gian và sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a/ Máy đo mức âm tương đương
trung bình theo đặc tính tần số "A";
b/ Máy đo mức âm tiếp xúc để đo
mức âm tiếp xúc của các tín hiệu âm rời rạc (riêng lẻ);
c/ Máy đo mức âm theo đặc tính
tần số "A" và đặc tính thời gian "S";
d/ Bộ lưu giữ số liệu để lấy
mẫu liên tục mức áp suất âm theo đặc tính A khi dùng đặc tính thời gian
"F";
e/ Máy phân tích phân bố theo
thống kê để lấy mẫu giá trị liên tục như phần d/.
Các thiết bị mô tả ở mục d/ và
e/ cũng có thể dùng để lưu giữ các giá trị mức phần trăm.
Chú thích:
1. Các thiết bị mô tả ở phần a/
và b/ trên thường dùng cho tiếng ồn có tính chất xung, biến đổi hoặc tuần
hoàn. Cần có sự lưu ý đặc biệt để đảm bảo giải đo động học đủ rộng và những
nhiễu điện vốn có và khả năng quá tải của những thiết bị đó phù hợp với việc sử
dụng.
2. Khi sử dụng thiết bị mô tả ở
phần e/ thì các khoảng phải được trọn trong mối tương quan đến toàn bộ các
dải của các mức áp suất âm nhưng không đợc vượt quá 5 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Hiệu chuẩn máy
Tất cả các thiết bị phải được
hiệu chuẩn và cách thức hiệu chuẩn phải theo hướng dẫn của nơi sản xuất máy.
Việc hiệu chuẩn lại toàn diện
sau một thời hạn nhất định (thí dụ như hàng năm) có thể do nhà chức trách bắt
buộc thực hiện để đảm bảo kết quả đo lường.
Việc kiểm tra ở hiện trường sẽ
do ngời sử dụng thực hiện, ít nhất vào lúc trước và sau mỗi loạt phép đo, trước
hết là kiểm tra âm học của micro.
5. Các phép
đo
5.1 Đại cương
Các kết qủa được mô tả trong
tiêu chuẩn này có thể dùng để miêu tả một cách chi tiết trong các tiêu chuẩn có
liên quan. Điều quan trọng là các chi tiết của các thiết bị đo, phương pháp đo
và các điều kiện tiến hành khi đo cần được ghi chép cẩn thận và giữ gìn để đối
chiếu. Việc trích dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan cũng được ghi vào.
Chú thích:
1. Khi các tín hiệu đo được ghi
vào băng từ để kiểm tra và đối chiếu thì cần nhớ rằng ngay cả với máy ghi có
chất lượng dùng cho studio (không hiện số) thì dải đo động học có thể không
đạt yêu cầu như các thiết bị của các loại được kể ra ở phần 4.1 a/ và b/.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Các vị trí đo
Việc chọn các vị trí đo phụ
thuộc vào mục đích đo được qui định trong tiêu chuẩn tương ứng.
5.2.1 Các phép đo ngoài nhà: khi
muốn giảm ảnh hưởng của phản xạ âm đến tối thiểu thì các phép đo, nếu có thể được,
cần thực hiện ở cách cấu trúc phản xạ ít nhất 3,5 m không kể mặt đất. Khi không
có qui định khác thì độ cao để tiến hành đo là 1,2 đến 1,5 m trên mặt đất. Độ
cao của các phép đo khác do các tiêu chuẩn tương ứng qui định.
5.2.1 Các phép đo ngoài trời gần
các nhà cao tầng: các phép đo này được thực hiện ở các vị trí mà tiếng ồn đối
với nhà cao tầng cần đợc quan tâm. Nếu không có chỉ định gì khác thì vị trí các
phép đo tốt nhất là cách mặt trước 1 đến 2 m và ở trên sàn từ 1,2 đến 1,5 m.
5.2.2 Các phép đo trong nhà: các
phép đo này thực hiện ở bên trong hàng rào, mà ở đó tiếng ồn cần quan tâm đến.
Nếu không có gì chỉ định khác, các vị trí đo lường nên cách các trường hoặc
các bề mặt phân xạ chính khác ít nhất 1m, và trên sàn từ 1,2 đến 1,5m và cách
các cửa sổ khoảng 1,5m.
5.3 ảnh hưởng của thời tiết
Các mức âm bị ảnh hưởng bởi các
điều kiện thời tiết, đặc biệt khi khoảng cách truyền âm xa. ở nơi các mức âm có
thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết thì phải thực hiện phép đo bằng
một trong hai cách được mô tả dới đây:
5.3.1 Các phép đo được lấy
trung bình trong một dải các điều kiện thời tiết:
Các khoảng thời gian đo được
chọn sao cho ở trong khoảng đó mức âm trung bình được xác định trong một dải
các điều kiện thời tiết xuất hiện ở các vị trí đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng thời gian đo được
chọn sao cho các phép đo được tiến hành trong các điều kiện thời tiết thật đặc
trưng.
Thông thường các điều kiện đợc
chọn là khi sự truyền âm ổn định nhất với thành phần gió thổi không đổi từ
nguồn đến các vị trí đo.
Chú thích: Trong vài trờng hợp
có thể xác định mức áp suất âm tương đương với kết quả thu được trong các
điều kiện của 5.3.1 bằng cách áp dụng sự hiệu chỉnh các giá trị thu được khi
dùng phương pháp 5.3.2.
5.4 Các phương pháp nên sử dụng
để xác định mức áp suất âm tương đương liên tục theo đặc tính A.
5.4.1 Các phương pháp chung nên
sử dụng:
Các máy đo tiếng ồn môi trờng
được chọn ra trong tiêu chuẩn này có thể dùng cho các mục đích khác nhau. Vì
hoàn cảnh rất khác nhau nên rất khó nói rõ phương pháp chi tiết cho các trường
hợp cụ thể.
Các phương pháp cho một số trường
hợp đặc biệt sẽ được mô tả trong các tiêu chuẩn liên quan. Bốn trường hợp có
thể phân biệt cho các thiết bị khác nhau, mà là thích hợp nhất , xem ở 4.1. Các
trường hợp đó được mô tả từ 5.4.2 đến 5.4.5.
Chú thích: Việc sử dụng thiết bị
đo tích phân trung bình được mô tả ở 4.1.a/ và b/ sẽ cho các kết quả đúng cho
tất cả các loại tiếng ồn. Đối với các trường hợp đơn giản hơn ở 5.4.3 và 5.4.4
thì có thể dùng máy đo mức âm; đối với các trường hợp ở 5.4.2 và 5.4.5 có thể
thu được các kết quả xấp xỉ bằng phương pháp mẫu khi dùng các thiết bị nói ở
4.1 d/ và e/.
5.4.2 Tiếng ồn thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Phép lấy mẫu mức áp suất
âm với tốc độ lấy mẫu 1/D t trong khoảng thời gian t2 - t1.
Mức áp suất tương đương liên
tục theo đặc tính A, LAeq,T đợc suy từ công thức

Với:
-N là số lượng tổng các mẫu
(N=(t2-t1)/D t)
-LpAi là giá trị mẫu của mức áp
suất, dB
-D t là khoảng thời gian giữa 2
mẫu liền kề.
Khoảng thời gian lấy mẫu có thể
ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của kết quả nếu không chọn hằng số thời gian
gần đúng một cách thích hợp với việc lấy tích phân mức áp suất âm. Nếu khoảng
thời gian lấy mẫu nhỏ hơn hằng số thời gian của hệ đo thì nói chung sẽ cho một
số xấp xỉ đúng với các kết quả thu được với việc lấy tích phân thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân khoảng của mức áp suất
âm phải được chọn cho phù hợp với tính chất tiếng ồn , phần lớn các trường
hợp các khoảng 5 dB là thích hợp.
Mức áp suất âm tương đương
liên tục theo đặc tính A, LAeq,T được tính từ công thức:

Với:
-n: Số khoảng;
-fi: Số phần trăm của các khoảng
thời gian mà mức áp suất âm theo đặc tính A ở trong giới hạn khoảng thứ i;
-Li: mức áp suất âm theo đặc
tính A ứng với khoảng i, dB.
5.4.3 Tiếng ồn ổn định
Nếu tiếng ồn là ổn định trong
một khoảng thời gian thì phép đo có thể thực hiện với máy đo mức âm tuân theo
công bố IEC 651 loại 1 hoặc loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đọc lấy theo giá trị
trung bình của độ lệch kim máy đo. Nếu giá trị giao động trên 5 dB thì tiếng ồn
không thể gọi là tiếng ồn ổn định.
5.4.4 Tiếng ồn ổn định với sự
thay đổi mức từng bậc
Nếu tiếng ồn là ổn định nhưng
suất hiện một số giá trị của mức áp suất âm khác nhau rõ ràng, mà các giá trị
có thể đo đợc như tiếng ồn không đổi và trong khoảng thời gian cho mỗi mức có
thể xác định, như thế cho phép tính mức áp suất âm tương đương liên tục theo
đặc tính A bằng dB, theo công thức:

Với:
-T= ồ Ti là tổng các khoảng thời
gian
-LpAi là mức áp suất âm theo đặc
tính A tồn tại trong khoảng thời gianTi.
5.4.5 Các nguồn ồn riêng rẽ
Khi môi trờng tiếng ồn là do
một số các nguồn ồn có thể nhận ra thì mức áp suất âm tương đương liên tục
theo đặc tính A, tính bằng dB, có thể tính từ mức âm tiếp xúc của các nguồn
riêng lẻ xuất hiện trong khoảng thời gian T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
-LAEi là mức âm tiếp xúc của
nguồn ồn thứ i trong một loạt n nguồn ồn trong thời gian T giây
-to: bằng 1 giây.
Nếu tiếng ồn gồm nhiều nguồn ồn
riêng rẽ tương tự và kế tiếp nhau (tức là có giá trị mức âm tiếp xúc ngang
nhau) thì có thể đo bằng một trong các phương pháp ghi trong 5.4.2 trong số
các chu kì toàn phần của tiếng ồn .
Có thể chọn cách khác: mức âm
tiếp xúc của một chu kì tiếng ồn là LAE, có thể được đo bằng máy đo mức âm
tiếp xúc xem 4.1b/ và tính giá trị của mức áp suất âm tương đương liên tục
theo đặc tính A, tính bằng dB, bởi công thức:
LAeq,T = LAE + 10 lgn - 10 lg
(T/to)
Với:
-n: Số chu kì xuất hiện trong
khoảng thời gian T
-to: bằng 1 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo được miêu tả trong
tiêu chuẩn này nhằm cung cấp sự mô tả vật lý đáng tin cậy của tiếng ồn môi trường.
Để đánh giá tiếng ồn tác động lên con người thì đôi khi cần chỉnh lý các giá
trị đo được để đạt được căn cứ có ý nghĩa hơn cho việc đánh giá. Những chỉnh
lý như vậy đối với giá trị của mức áp suất tương đương liên tục theo đặc
tính A gọi là mức đánh giá LAr,T.
6. Thông tin
cần ghi chép
Để thêm vào kết quả đo lường âm
học, các thông tin ở mục 6.1 cần ghi chép và giữ gìn để đối chiếu. Lượng thông
tin trong 6.2 và 6.3 cần đợc ghi chép nếu thấy cần thiết.
6.1 Kĩ thuật đo
a/ Loại thiết bị đo, phương
pháp đo và các phép tính được sử dụng;
b/ Mô tả khía cạnh thời gian của
phép đo, tức là các khoảng thời gian đo và so sánh, bao gồm các chi tiết lấy
mẫu, nếu sử dụng đến;
c/ Các vị trí đo.
6.2 Điều kiện tiến hành khi đo
a/ Điều kiện thời tiết: Hướng
và tốc độ gió, ma, nhiệt độ ở mặt đất và ở các độ cao khác, áp suất không khí,
độ ẩm tương đối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/ Sự thay đổi tiếng ồn của các
nguồn phát.
6.3 Các số liệu định tính
Các số liệu dưới đây có thể có
ý nghĩa cho việc làm sáng tỏ các kết quả:
a/ Khả năng xác định vị trí
nguồn gốc tiếng ồn;
b/ Khả năng nhận biết nguồn âm;
c/ Bản chất nguồn âm;
d/ Tính chất âm thanh;
e/ ý nghĩa của âm thanh.