TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5294:1995
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - QUY TẮC LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NGUỒN TẬP TRUNG CẤP NƯỚC UỐNG, NƯỚC SINH HOẠT
Water quality - Principle for choice and quality assessment of water
sources for drinking anđ used water supply.
1. Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc
lựa chọn và đánh giá chất lượng các nguồn cấp nước
là được áp dụng cho các nguồn
cấp nước tập trung đã sử dụng hoặc dự định sử dụng để
cấp nước uống, nước sinh hoạt.
2. Quy định
chung
2.1. Trong việc cấp nước uống,
nước sinh hoạt, các nguồn nước có chất lượng đáp ứng các yêu cầu vệ sinh về
chất lượng nước uống được ưu tiên sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sở:
- Tình trạng vệ sinh của nơi đặt
công trình lấy nước và vùng lân cận (đối với các nguồn cấp nước ngầm);
- Tình trạng vệ sinh của nơi lấy
nước và của bản thân thượng lưu và hạ lưu nơi lấy nước (đối với các nguồn cấp
nước mặt);
- Chất lượng nước của nguồn cấp
nước;
- Dự báo tình trạng trữ lượng và
chất lượng của các nguồn cấp nước. Chương trình điều tra các nguồn cấp nước
được nêu ra trong phụ lục C.
2.3. Nguồn cấp nước và công
trình dẫn nước uống cần phải được bảo vệ khỏi bị nhiễm bẩn bằng cách tổ chức
vùng bảo vệ vệ sinh.
2.4. Việc lấy các mẫu nước và
phân tích chúng cần được thực hiện bởi các cơ quan và các ngành hữu trách cũng
như bởi các tổ chức khác, mà các cơ quan này đã được trao cho quyền tiến hành
các công việc phân tích này.
2.5. Cho phép đưa vào sử dụng
các nguồn cấp nước mà việc lựa chọn chúng đã có sự thoả thuận với các cơ quan
hữu trách.
3. Quy tắc
lựa chọn các nguồn cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Sản lượng các nguồn cấp
nước (hoặc tổng sản lượng một vài nguồn) cần phải tương xứng với nhu cầu
dùng nước hàng ngày cực đại tại điểm dân cư (đối tượng dùng nước)
và triển vọng phát triển của nó.
3.3. Khi chọn các nguồn nước
ngầm để cấp nước trước hết phải sử dụng các nguồn có tính chất và thành phần
phù hợp với tính chất và thành phần nước uống.
3.4. Nếu như các nguồn nước ngầm
không phù hợp với thành phần và tính chất của nước uống thì nguồn cấp nước có
thể được sử dụng với điều kiện thực hiện những biện pháp bổ sung về xử lí nước
để bảo đảm đạt chất lượng nước uống.
3.5. Thành phần và tính chất các
nguồn nước mặt dùng để cấp nước uống - nước sinh hoạt được lựa chọn theo quy
định hiện hành. Trong mọi trường hợp vẫn phải trù tính đến việc làm sạch tương
ứng và tiệt trùng nước.
3.6. Khi nguồn cấp nước mặt
không phù hợp với 2.5, theo sự thoả thuận với các ngành chuyên môn hữu trách có
thể lựa chọn các nguồn cấp nước với điều kiện thực hiện các biện pháp bổ
sung về xử lí nước để đảm bảo chất lượng tượng ứng với thành phần
và tính chất của nước uống.
3.7. Từ những nguồn cấp nước,
chỉ lựa chọn những nguồn nào có khả năng hiện thực tổ chức vùng bảo vệ vệ sinh.
3.8. Khi lựa một số nguồn và khả
năng đảm bảo yêu cầu chất lượng nước uống như nhau thì việc lựa chọn nguồn cấp
nước phải tính đến độ tin cậy về vệ sinh và sự so sánh các tính toán kinh tế -
kĩ thuật của chúng.
3.9. Khi lựa chọn các nguồn cấp
nước có thể sử dụng các kết quả phân tích chất lượng mẫu trước đó không quá 3
năm kế từ khi lựa chọn nguồn.
4. Nghiên
cứu nước của các nguồn cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Các mẫu nước phải được
lấy từ tầng chứa nước dự định khai thác cũng như từ các tầng chứa nước có liên
quan thuỷ lực đến nó; Các mẫu được lấy trực tiếp sau khi bơm lượng nước đầu
tiên tại chính nơi lấy nước.
4.1.2. Các mẫu nước được lấy từ
các giếng khoan đã được xây dựng lại hoặc lâu không hoạt động, được lấy sau khi
đã hết đến mực nước động không đổi và để làm trong ở sức chứa, công suất của
tầng bằng hoặc lớn hơn chút ít so với công suất thiết kế:
4.1.3. Số lượng mẫu nước từng
lần lấy từ những tầng chứa nước có áp nằm giữa các lớp đất đá không ít hơn 2,
được lấy trong thời gian không ít hơn 24 giờ đối với mỗi tầng chứa nước. Đối
với các nguồn cấp nước ngầm khác, lấy mẫu trong thời gian 1 năm như sau: Lấy
mẫu vào mỗi thời kỳ đặc trưng cho vùng khí hậu, từ riêng mỗi tầng chứa nước lấy
2 mẫu với khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ.
4.1.4. Đối với các nguồn cấp
nước ở những vùng cactơ cũng lấy mẫu nước theo mục 3.3 và sau các trận mưa tố
một khoảng thời gian đủ để nước đi qua lớp đá núi đã bị cactơ hoá.
4.1.5. Mẫu nội dung biên bản
nghiên cứu chất lượng nước nguồn cấp nước ngầm được
đưa ra ở phụ lục A.
4.1.6. Cần tiến hành nghiên
cứu bổ sung sự nhiễm bẩn sinh hoạt, công nghiệp và sự nhiễm bẩn nông
nghiệp gây ra khi phân tích nước của các nguồn cấp nước ngầm
có khả năng bị nhiễm bẩn sử dụng
từ bề mặt hoặc có sự dao động thành phần và
tính chất theo mùa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Tiến hành lấy mẫu nước từ
các nguồn nước mặt tại nơi dự định lấy nước, ở những khoảng cách khác nhau kế
từ nơi đó tuỳ thuộc vào các điều kiện địa phương. ở nơi đang lấy nước, cho phép
lấy mẫu trực tiếp sau khi bơm lượng nước đầu tiên.
4.2.2. Khi lấy mẫu nguồn nước
từng lần, số lượng mẫu lần phải được lấy hàng tháng và không dưới 12 mẫu trong
mỗi năm.
4.2.3. Mẫu nội dung biên bản
nghiên cứu chất lượng nước của nguồn cấp nước mặt được nêu trong phụ lục B.
4.2.4. Cần tiến hành các nghiên
cứu bổ sung (xem phụ lục B) khi tình trạng vệ sinh và dịch tễ bất lợi.
5. Đánh giá
tính hữu dụng của nguồn cấp nước.
5.1. Việc đánh giá những hữu
dụng của nguồn cấp nước được tiến hành căn cứ vào các tư liệu trong đó có:
- Đặc trưng ngắn gọn về điểm đân
cư (đối tượng) và sơ đồ toàn cảnh có ghi nơi dự kiến lấy nước; các sơ đồ cấp
nước uống tập trung đã được thiết kế có chỉ dẫn mức tiêu thụ nước cực đại trong
một ngày theo triển vọng đã tính toán; số liệu về chất lượng nước của các
nguồn, về khả năng xây dựng vùng bảo vệ vệ sinh.
- Đối với các nguồn cấp nước
ngầm: các tài liệu về đặc trưng thuỷ văn tầng chứa nước được sử dụng, về sự tồn
tại và đặc điểm của các lớp ngăn cách nó và mức độ không thấm nước của
chúng, vùng cung cấp nước, sự phù hợp của sản lượng nguồn với việc
lấy nước đã được dự định mực nước thống kê và mực nước động lực học, đặc trưng
vệ sinh của địa phương trong vùng lấy nước, các nguồn nhiễm bẩn hiện thời và
tiềm tàng.
- Đối với nguồn cấp nước mặt:
các tài liệu thuỷ văn, lưu lượng nước cực tiểu và trung bình, sự phù hợp của
chúng với việc lấy nước đã được dự định, đặc trưng vệ sinh của khu vực, sự phát
triển công nghiệp, sự tồn tại và khả năng xuất hiện các nguồn nhiễm bẩn
sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp trong vùng định lấy nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu về đối tượng cấp nước
và đặc trưng vệ sinh của các nguồn sử dụng làm nguồn cấp nước.
- Số liệu về chất lượng nước của
nguồn cấp nước và dự báo trạng thái của chúng;
- Số liệu về các biện pháp dự
định xử lí nước cửa nguồn cấp nước và hiệu quả vệ sinh dự kiến của chúng nhằm
mục đích đưa chất lượng nước đạt được về thành phần và tính chất của nước uống
và để xây dựng vùng bảo vệ vệ sinh;
- Số liệu về thời hạn mà kết
luận có hiệu lực.
5.3. Kết luận về khả năng sử
dụng nguồn cấp nước mới chỉ mang tính chất tạm thời.
Thời hạn hiệu lực của kết
luận được quy định tuỳ thuộc vào các điều kiện địa phương.
Phụ
lục A
Mẫu
nội dung biên bản nghiên cứu chất lượng nước của nguồn cấp nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi lấy mẫu Tên thùng chứa
Người lấy mẫu: Họ tên:
Chức vụ: Cơ quan:
Thời điểm (ngày giờ) lấy mẫu
Thời gian mang mẫu vào phòng thí
nghiệm
Ngày tiến hành phân tích: Bắt
đầu Kết thúc
Địa chỉ và tên phòng thí nghiệm:
1 Các chỉ tiêu cậm quan và hoá
lí về chất lượng nước theo quy định hiện hành.
2 Các chỉ tiêu vi sinh của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số vi khuẩn nhóm trực khuẩn
đường ruột; Những người tiến hành phân tích:
Kết luận (chính yếu)
Ngày tháng năm
Chữ kí của người phụ trách phòng
thí nghiệm.
3 Những kết quả nghiên cứu bổ trợ
khi nghi ngờ có sự nhiễm bẩn nguồn cấp nước. Muối amoni (theo N), mg/lít;
Độ oxi hoá (pecmanganat tính
theo oxi), mg/lít.
Nitrit (theo N), mg/lít;
Các chất gây nhiễm bẩn công
nghiệp mg/lít;
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất gây nhiễm bẩn có liên
quan đến nông nghiệp. a) mg/lít;
b) mg/lit;
Những người tiến hành phân tích
Kết luận theo nghiên cứu bổ sung: Kết luận chung
Ngày tháng năm
Phụ
lục B.
Mẫu
biên bản nghiên cứu chất lượng nguồn cấp nước mặt
Tên nguồn cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lấy mẫu: Họ tên:
Chức về:
Cơ quan:
Thời điểm (ngày giờ ) lấy mẫu
Thời gian mang mẫu về phòng thí
nghiệm
Ngày tiến hành phân tích: Bắt
đầu Kết thúc
Địa chỉ và tên phòng thí nghiệm:
1 Các chỉ tiêu cảm quan và hoá
lí về chất lượng nước theo quy định hiện hành.
2 Các chỉ tiêu vi sinh của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số vi khuẩn nhóm trực khuẩn
đường ruột; Những người tiến hành phân tích:
Kết luận (chính yếu) Ngày tháng
năm
Chữ kí của người phụ trách phòng
thí nghiệm.
3 Kết quả nghiên cứu bổ sung
Các chất gây nhiễm bẩn công
nghiệp, mg/lít;
a)
b)
Các chất gây nhiễm bẩn có liên
quan đến nông nghiệp a) mg/lít;
b) mg/lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu vi sinh gián tiếp
(E.Coli, cầu trùng đường ruột, siêu vi khuẩn làm tan vi khuẩn, các vi
khuẩn nhóm trực khuẩn đường ruột).
Những người tiến hành phân tích.
Kết luận
Ngày
tháng
năm
Kết luận chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tháng
năm
Chú thích: Danh sách các chỉ
tiêu được phép thay đổi theo sự thoả thuận với các cơ quan hữu trách tuỳ thuộc
vào các điều kiện tự nhiên và vệ sinh của địa phương.
Phụ
lục C
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA NGUỒN CẤP NƯỚC
1 Đối với các ngồn nước mặt, cần
điều tra.
1.1 Các tài liệu thuỷ văn và đo
đạc thuỷ văn (diện tích lưu vực cung cấp nước), chế độ dòng chảy mặt, các dao
động theo mùa, các lưu lượng cực đại, cực tiểu, trung bình, tốc độ và mực nước
tại nơi lấy nước, lưu lượng nước dùng giả định và sự tương ứng của nó với lưu
lượng cực tiểu của nguồn.
1.2. Đặc trưng vệ sinh chung của
lưu vực và của bộ phận nào của nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước tại nơi
lấy nước, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công việc của dân cư, các xí
nghiệp khai khoáng, các xí nghiệp công nghiệp (số lượng, qui mô, bố trí, đặc
điểm sản xuất);
- Các nguyên nhân gây ảnh hưởng
hoặc gây ảnh hưởng mạnh đến chất lượng nước trong hố nước, các biện pháp và các
địa điểm để thải các chất thải rắn và lỏng trong vùng đã tìm thấy nguồn; sự tồn
tại của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất nhiễm bẩn hồ nước, lượng nước
thải đổ ra, các công trình làm sạch nước thải và các địa điểm bố trí chúng;
- Khoảng cách từ nơi xả nước
thải đến nơi lấy nước;
- Sự tồn tại của các nguyên nhân
khác có khả năng làm nhiễm bẩn nguồn (vận tải thủy, thả bè, cho xuống nước,
tắm, thể thao nước...).
1.3. Ngoài ra đối với các kho
nước cần phải chỉ ra: diện tích mặt nước và dung tích kho nước; dung tích có
ích và dung tích chết; chế độ cấp và sử dụng nước; tổn thất nước trong kho
nước, sơ đồ kho nước, chiều sâu cực đại và cực tiểu của nó. Đặc điểm của đáy và
bờ, sự tồn tại của đặc điểm "trổ hoa" phủ đầy cây và tích đọng bùn;
hướng gió và hướng dòng chảy chủ đạo.
2 Đối với các nguồn nước ngầm,
cần điều tra
2.l. Cấu tạo địa chất chung của
địa phương; đặc trưng địa chất thuỷ văn của đá mà giếng khoan đi qua và của các
lớp chứa nước, tài liệu về đặc điểm của các lớp chứa nước (cát, sỏi, đá dăm) về
tầng khai thác, về độ sâu (độ cao) của nước trong giếng khoan (mực nước thống
kê);
2.2. Kích thước của lưu vực dự
bến cung cấp nước cho các lớp chứa nước dùng để cấp nước, đặc trưng địa hình,
thổ nhưỡng và vệ sinh của nó; tầng chứa nước đã sử dụng hoăc dự tính sử dụng và
mức độ phù hợp giữa khả năng cấp nước của nó với nhu cầu sử dụng dự định: mức
nước động lực học ở lượng nước lấy theo tính toán;
2.3. Tài liệu về mức độ thẩm
thấu nước của các lớp ngăn cách tầng chứa nước, tài liệu về khả năng làm ảnh
hưởng của vùng cung cấp nước đến chất lượng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các số liệu chung gồm.
3.l. Tài liệu về khả năng tổ
chức vùng bảo vệ vệ sinh các nguồn cấp nước; ranh giới dự kiến của vùng bảo vệ
vệ sinh theo các vành đai riêng của nó; tài liệu về tình trạng của vùng bảo vệ
vệ sinh ở nguồn hiện hành;
3.2. Tài liệu về sự cần thiết
phải xử lí nước của nguồn (khử trùng gây bệnh, làm trong, khử sát …)
3.3 Đặc trưng vệ sinh của cơ cấu
lấy nước hiện hành và dự kiến (máy hết nước giếng khoan, giếng đào, thiết
bị khai thác mạch nước), mức độ bảo vệ nguyên khôi sự nhiễm bẩn thâm
nhập vào bên trong, sự phù hợp của các vi trí đã chọn; chiều sâu, kiểu và kết
cấu lấy nước với chức năng của nó và mức độ đảm bảo thu được nước có khả năng
đạt chất lượng tốt hơn ở các điều kiện đã cho.
3.4. Đặc trưng về tình trạng vệ
sinh và kĩ thuật của việc lấy nước (nếu như nó đã tồn tại). Tài liệu về các
công trình lấy nước lân cận cùng sử dựng một lưu vực cung cấp nước (địa điểm,
năng suất, chất lượng).