TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5293
: 1995
CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP INDOPHENOL XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC
Air quality - Indophenol method for determination of ammoniac content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp so mầu
xác định amoniac trong không khí theo phản ứng indophenol.
2. Bản chất của
phương pháp
2.1. Phương pháp được sử dụng để xác định hàm
lượng amoniac trong không khí từng lần và trung bình ngày đêm trong khoảng từ
0,1 đến 1,0 mg/m3.
2.2. Phương pháp dựa trên cơ sở tác dụng của
amoniac với hipoclorit và phenol có sự tham gia của chất ổn định phản ứng là natri
nitropruxit. Tính chất lí hóa của amoniac được nêu trong phụ lục l.
2.3. Cường độ nhuộm mầu xanh của dung dịch indophenol
phụ thuộc vào hàm lượng amoniac;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Dụng cụ và hoá
chất
3.1. Dụng cụ
a. Máy hút khí có lưu lượng kế có vạch chia
đến 0,005 lít/phút; nhiệt kế; áp kế và ẩm kế;
b. Dụng cụ hấp thụ Ricte (xem phụ lục 2) có
vạch đo 6 ml hoặc dụng cụ hấp thụ khác,
c. Quang phổ kế hoặc máy so mầu quang điện
với kính lọc có độ truyền quang lớn nhất ở bước sóng 625 nm và cuvet có bề dày 10mm;
d. ống nghiệm có nút mài dung dịch 10 ml;
e. Phễu Bucne.
3.2. Hóa chất và Thuốc thử
3.2.1. Phải sử dụng các hóa chất loại "tinh
khiết hóa học" (TKHH) hoặc tinh khiết để phân tích (TKPT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Natri hydroxit (NaOH)
b. Kali iodua (Kl) dung dịch 10%;
c. Amoni clorua (NH4Cl);
d. Natri nitropruxit Na2 [Fe (CN)5]
(NO)
e. Natri cacbonat Na2CO3
f. Axit sunfuric H2SO4 d
= 1.18, dung dịch 10% (theo thể tích);
g. Natri clorua (NaCl);
h. Axit salixllic [OH (C6H4)
COOH];
i. Natri thiosunfat (Na2SO3
5H2O dung dịch 0,05moyl;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k. Phenol (C6H5OH);
l. Clorua vôi (Ca0C2)
m. Nước cất 2 lần, được cất với axit sunfuric
(0,5ml axit sunfuric d = l,8 trong l lít nước cất) hay nước đã khử ion hoàn
toàn.
Để chuẩn bị dung dịch và tiến hảnh phân tích
sử dụng nước đã khử amomac;
3.3. Chuẩn bị hóa chất thử
a. Dung dịch hấp thụ: Pha loãng 0,5ml axit
sunfuric d - 1,84 trong l lít nước. Bảo quản dung dịch trong bình hình ống, được
đậy kín bằng nút có ống thủy tinh chứa đầy tinh thể axit oxalic;
b. Thuốc thử phenol: Hòa tan 5g phenol mới chưng
cất, 25mg natri nitropruxit trong 100ml nước. Bảo quản thuốc thử không quá 6
tháng ở nhiệt độ 40C.
c. Hồ tinh bột dung dịch 0,5%. Trộn đều 0,25g
tinh bột với loml nước, cho thêm 40ml nước nóng 60 - 700C đun đến
sôi, để dung dịch sau l phút thì làm lạnh.
d. Thuốc thử hipoclorit: hòa tan 10g natri
hydroxit và 11,7g natriclorua trong 100ml nước đã bão hòa clo (với nồng độ từ 0,6
- 0,8 clo) Thuốc thử được bảo quản không quá 6 tháng. Thuốc thử có thể chuẩn bị
từ clorua vôi: nghiền nhỏ 5g clorua vôi cùng với 100ml nước. Dung dịch được lọc
trong chân không, rửa cặn bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định hàm lượng clo hoạt tính
trong hipoclorit như sau: chuyển 20ml dung dịch trong suốt vào bình cầu có nút
mài, sau đó cho thêm 10ml dung dịch axit sanfuric 10% và 10ml dung dịch kali
iodua 10%. Đậy kín bình cầu và để trong bóng tối khoảng 10 phút. Sau đó chuẩn
độ iot bằng dung dịch natri thiosunfat 0,05mol/l đến màu vàng nhạt. Thêm một vài
giọt hồ tinh bột chuẩn độ tiếp bằng natri thiosunfat cho đến khi dung dịch mất
mầu, lml dung dịch natri thiosunfat 0,05mol/l tương đương với 0,00354g clo.
Thuốc thử phải chứa từ 0,6 - 0,8g clo trong
100ml. Khi hàm lượng clo không đủ để chuẩn dung dịch cần lấy tăng lượng clorua
vôi lớn hơn (hoặc làm bão hòa nước bằng clo).
e. Dung dịch amoniac chuẩn ban đầu có hàm lượng
100Pg amomac trong 1ml; hòa tan 0,3141g NH4Cl trong 1dm3 nước.
Bảo quản dung dịch không quá 2 tháng.
f. Dung dịch artomac chuẩn công tác có hàm lượng
100Pg amoniac trong lml; dung dịch này được chuẩn bị bằng cách dùng dung dịch
hấp thụ pha loãng 100 lần dung dịch chuẩn ban đầu. Dung dịch này chỉ pha trước
khi sử dụng.
4. Lấy mẫu
4.1. Để xác định hàm lượng từng lần amoniac,
cho không khí cần nghiên cứu đi qua ống hấp thụ mắc nối tiếp với nhau, mỗi ống
có chứa 5ml dung dịch hấp thụ với lượng 0,5 lít/phút liên tục trong thời gian
từ 10 đến 30 phút.
4.2. Để xác định hàm lượng amoniac trung bình
ngày đêm có thể lấy theo 2 cách
a. Lấy mẫu như 4.l với số lần không ít hơn 6,
cách đều nhau trong một ngày đêm
b. Cho không khí cần nghiên cứu đi qua dung
dịch hấp thụ có chứa 50ml dung dịch hấp thụ với lưu lượng 0,2 lít/phút liên tục
trong 24 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tiến hành phân
tích
5.1. Dùng nước cất 2 lần đưa mức dung dịch
trong thiết bị hấp thụ đến 10ml;
5.2. Hút đúng 2ml dung dịch mẫu thử, chuyển
vào ống nghiệm có nút mài, thêm 3 ml dung dịch hấp thụ, lml thuốc thử phenol.
Nếu số lượng mẫu nhiều hơn l mẫu, thời gian cho các thuốc thử vào từng mẫu
khoảng 1 phút. Sau đó vừa lắc cẩn thận ống nghiệm vừa cho thêm 0,5ml thuốc thử hipoclorit.
Khi nồng độ amoniac lớn, cho phép lấy lượng dung dịch mẫu thử ít hơn.
5.3. Sau 2h tiến hành đo mật độ quang của
dung dịch với cuvét có độ dày 10mm ở bước sóng 625nm so với nước. Thời gian cho
thuốc thử cuối cùng đến lúc đo mật độ quang của dung dịch đối với tất cả các
mẫu phải như nhau.
5.4. Chuẩn bị đồng thời "mẫu trắng"
cũng từ dung dịch hấp thụ rót vào thiết bị hấp thụ
5.5. Đo mật độ quang của 5ml dung dịch hấp
thụ đã được điều chế thành "mẫu trắng”
Giá trị mật độ quang của "mẫu
trắng" không được vượt quá 0,02. Trong trường hợp ngược lại, cần kiểm tra độ
sạch của nước, dung cụ cuvét và chất lượng các dung dịch.
5.6. Lượng amoniac trong mẫu thử được xác
định bằng đường chuẩn theo hiệu số giữa giá trị mật độ quang của mẫu đem phân
tích và mật độ quang của "mẫu trường".
6. Lập đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên dung dịch
Số hiệu của dung
dịch chuẩn
Chuẩn công tác, ml
1
2
4
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 50ml trong mỗi bình
Hàm lượng NH3 tương ứng trong 5ml
dung dịch mẫu thử, mg
0,1
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Đường chuẩn của mối liên hệ giữa giá trị
mật độ quang với lượng amoniac được lập dựa trên cơ sở các giá trị trung bình
tính toán từ kết quả đo của 3 hay 5 lần.
7. Xử lí kết qnả
Hàm lượng amoniac (C) trong không khí cần
nghiên cứu, được tính bằng mg/m3, theo công thức:

Trong đó:
a - lượng amoniac trong dung dịch mẫu lấy để
phân tích, mg;
B - tổng thể dung dịch mẫu thử, ml;
Ba - thể tích dung dịch mẫu thử lấy để phân
tích, ml;
Vo - thể tích mẫu không khí đã được đưa về
điều kiện chuẩn, m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
Tính
chất lí hóa của amoniac
Chất khí không mầu có mùi khó chịu, ngưỡng
giới hạn tiếp nhận mùi là 37 mg/m3. Tỉ trọng so với không khí là 0,59.
ở nhiệt độ -33,40C amoniac bị hóa lỏng và ở nhiệt độ -77,80C
đông đặc thành một khối tinh thể không mầu. Amoniac dễ hòa tan trong nước, rượu.
Dung dịch nước bão hòa amoniac có tỉ trọng
0,908 chứa 25,65% amoniac theo khối lượng. Trong 100ml rượu ở 200C
hòa tan được 13,2% amoniac (theo thể tích).
