TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3640 – 81
QUẶNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VONFRAM OXIT
Tin ores - Method for the determination of
wolframeoxide content
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa trên việc khử
vonfram về trạng thái hóa trị V bằng titan (III) và đo màu phức vonfram hóa trị
V với ion sunfoxianua trong môi trường axit clohidric.
2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Máy đo mầu thích hợp;
Axit sunfuric (1,84) và các dung dịch
(1 + 1); (1 + 2); (1 + 9); (1 + 10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit xitric dung dịch 25 %;
Natri hidroxit, các dung dịch 20 %;
2 % và 200 g/l;
Amoni sunfoxianua, dung dịch 25 %; mới
pha;
Hidroxylamin hidroclorua, dung dịch
2 %;
Natri cacbonat dung dịch 5 %;
Đồng sunfat, dung dịch 2 %;
Natri peoxit;
Thiourê, dung dịch 5 %;
Dung dịch phèn sắt: Hòa tan 8 g muối
trong 100 ml dung dịch axit sunfuric (1 + 9) và thêm nước đến 500 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hống kẽm: Hòa tan 3g kẽm cục nhỏ
trong 100 – 130 g thủy ngân với 10 – 20ml axit sunfuric (1 + 10) trong bát sứ
khuấy bằng đũa thủy tinh. Đun cách thủy 5 – 10 phút. Rửa hỗn hống và chuyển vào
bình nhựa polyetylen.
Vonfram oxit ;
Dung dịch vonfram tiêu chuẩn: Hòa
tan 0,1g vonfram oxit đã nung ở nhiệt độ 750°C – 800°C trong 100ml dung dịch
natri hidroxit (200g/l). Định mức bằng nước đến 1000ml.
1ml dung dịch chứa 0,1mg vonfram
oxit.
Dung dịch molipden tiêu chuẩn: Cân
0,15g molipden oxit hòa tan trong 25ml natri hidroxit (200g/l)
Rồi chuyển vào bình định mức dung
tích 1000ml. Định mức vạch bằng nước , lắc đều.
1ml dung dịch chứa 0,15g molipden
oxit.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Cân chính xác một lượng cân
thích hợp theo bảng 1 vào chén sắt. Nung với 4g natri hidroxit và khoảng 2 – 3g
natri peoxit ở nhiệt độ 700 – 800°C. Hòa tan khối nóng chảy bằng 50 – 60ml nước
vào cốc 250ml. Trong trường hợp có mầu tím hay xanh của mangan thì phải thêm
0,1g natri peoxit cho đến khi dung dịch mất màu. Đun sôi đến hết bọt khí bay ra
(phân hủy hoàn toàn chất oxy hóa dư). Thêm 5ml dung dịch hidroxylamin
hidroclorua 2%, đun sôi và khuấy trong vòng 5 – 10 phút, làm lạnh đến nhiệt độ
phòng. Lọc dung dịch qua hai giấy lọc băng xanh. Rửa 4 – 5 lần bằng dung dịch
natri cacbonat. Định mức bằng nước đến thể tích tương ứng (xem bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
cân,
g
Dung tích
bình định mức, ml
Thể tích
dung dịch mẫu lấy đem phân tích, ml
Lớn hơn
»
»
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Đến
»
»
0,5
1
2
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,10
100
100
250
250
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xác định vonfram oxit
Hút 3 – 5ml dung dịch vào bình định
mức dung tích 25ml.Thêm 2ml natri hidroxit, 1ml amoni sunfoxianua, 8ml axit
clohidric (1,19), 0,5ml hidroxylamin, hidroclorua (1,19) và 3 – 4ml titan (III)
clorua. Định mức bằng nước đến vạch. Sau 15 – 20 phút đo mật độ quang của dung
dịch ở bước sóng 400 – 460nm. Mẫu so sánh là mẫu trắng có thành phần giống mẫu
cần xác định trừ thuốc thử.
3.3. Xác định hàm lượng molipden
oxit
Lấy 5ml dung dịch mẫu cho vào bình định
mức dung tích 25ml. Thêm 1ml axit xitric, 7ml axit sunfuric (1 + 2), 1ml đồng
sunfat, 1ml dung dịch muối sắt, 2,5ml dung dịch thiourê và 1,5 – 2ml amoni
sunfoxianua. Định mức đến vạch bằng nước.
Sau 15 – 20 phút đo mầu dung dịch ở
bước sóng 450 – 500nm với cuvet thích hợp.
Mẫu so sánh là mẫu trắng có thành phần
giống mẫu cần xác định trừ thuốc thử.
4. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN
4.1. Đường chuẩn cho vonfram oxit
Cho vào các bình định mức dung tích
25ml những lượng dung dịch vonfram tiêu chuẩn 0; 0,1; 0,3; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0;
2,5; 3,0 và 3,5ml. Thêm 2ml natri hidroxit 2% lắc đều, cho vào 1ml amoni
sunfoxianua, 8 ml axit clohidric, 0,5ml hidroxylamin hidroclorua và 3 – 4ml
titan (III) clorua. Định mức đến vạch bằng nước, lắc đều và sau 15 – 20 phút đo
mật độ quang của dung dịch như đã ghi ở điều 3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào bình định mức dung tích 25ml
những lượng dung dịch molipden tiêu chuẩn 0,1; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3,0 và
3,5ml.
Thêm dung dịch natri hidroxit 2% vào
các bình cho tới khi thể tích dung dịch trong các bình khoảng 10ml. Cho vào 1ml
axit xitric, 7ml axit sunfuric(1 + 2) 1ml dung dịch đồng sunfat, 1ml dung dịch
muối sắt, 2,5 dung dịch thiourê và 1,5 – 2ml dung dịch amoni sunfoxianua. Định
mức đến vạch bằng nước và sau 15 – 20 phút đo mật độ quang của dung dịch như đã
ghi ở điều 3.3.
5. KẾT QUẢ TÍNH
5.1.Hàm lượng vonfram oxit (X) tính
bằng phần trăm theo công thức:
5.1.1. Trong trường hợp hàm lượng
molipden nhỏ hơn 0,25%:
X = 
Trong đó:
G1 – lượng vonfram oxit
trong mẫu tìm được theo đường chuẩn, tính bằng g;
G – lượng mẫu cân, tính bằng g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X =
(
-
) 100
Trong đó:
G1 – lượng vonfram oxit
trong mẫu tìm được theo đường chuẩn, tính bằng g;
G2 – lượng vonfram oxit
trong mẫu tìm được theo đường chuẩn, tính bằng g;
V – thể tích của dung dịch,. Tính bằng
ml;
V1 – thể tích dung dịch lấy
để xác định hàm lượng vonfram oxit, tính bằng ml;
V2 – thể tích của dung dịch
lấy để xác định molipden oxit, tính bằng ml;
G – lượng cân, tính bằng g
0,016 – giá trị tăng của hàm lượng
vonfram oxit theo phần trăm của hàm lượng molipden oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Hàm lượng
vonfram oxit, %
Độ lệch
cho phép %
Đến
Lớn hơn
2%
2%
0,20
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66