TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13444:2021
ISO
20264:2019
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT
HỮU CƠ DỄ BAY HƠI (VOC) RIÊNG LẺ TRONG KHÍ THẢI TỪ CÁC QUÁ TRÌNH KHÔNG ĐỐT CHÁY
Stationary
source emissions - Determination of the mass concentration of individual volatile
organic compounds (VOCs) in
waste gases from non-combustion processes
Lời nói đầu
TCVN 13444:2021
hoàn toàn tương đương với ISO 20264:2019;
TCVN 13444:2021
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phổ hồng ngoại
chuyển đổi Fourier (FTIR) được đề xuất cho các phép đo này vì có thể đo trong
vùng hồng ngoại (IR) trên một dải phổ rộng. Việc phân tích các phổ được ghi lại
cho phép định lượng đồng thời nồng độ của một số lượng lớn các hợp chất. Sự chồng
lấn của các tính năng hấp thụ IR với mỗi VOC có thể ảnh
hưởng đến việc định lượng của từng hợp chất. Tuy nhiên, bằng cách sử dụng các
quy trình đo hóa học thích hợp đối với các phổ IR chồng chéo của VOC, thì có
thể định lượng được các nồng độ của các hợp chất riêng lẻ cần quan tâm.
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định nồng độ các VOC riêng lẻ trong khí thải từ các quá trình
không đốt bằng cách sử dụng quang phổ FTIR.
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ DỄ BAY HƠI
(VOC) RIÊNG LẺ TRONG KHÍ THẢI TỪ CÁC QUÁ TRÌNH KHÔNG ĐỐT CHÁY
Stationary
source emissions - Determination of the mass concentration of individual
volatile organic compounds (VOCs) in
waste gases from non-combustion processes
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phép đo phổ FTIR để xác định nồng độ của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)
riêng lẻ trong khí thải từ các quá trình không đốt cháy. Phương pháp này có thể
được sử dụng để phân tích liên tục khí mẫu được tách ra từ các ống dẫn và từ
các nguồn khác. Phương pháp lấy mẫu túi cũng có thể được áp dụng, nếu các hợp
chất không hấp phụ trên vật liệu túi lấy mẫu và thích hợp trong các trường hợp
khó hoặc không thể lấy được mẫu bằng tách trực tiếp.
Nguyên tắc, quy trình
lấy mẫu, đo phổ IR, phân tích, hiệu chuẩn, xử lý nhiễu, quy trình QA/QC và một số
tiêu chí tính năng thiết yếu để đo các VOC riêng lẻ được mô tả trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1: Nồng độ
tối thiểu có thể phát hiện được trong thực tế của
phương pháp này phụ thuộc vào thiết bị FTIR
(nghĩa là chiều dài đường quang của cuvet khí, độ phân giải, nhiễu của thiết bị
và thuật toán phân tích) được sử dụng, các hợp chất và nhiễu cụ thể (ví dụ: nước
và CO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
không có các tài liệu viện dẫn.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Các thuật ngữ liên quan đến FTIR
3.1.1
Độ hấp thụ
(absorbance)
Logarit âm của độ
truyền qua, A = -log (l/l0),
trong đó l là cường độ bức xạ truyền qua và l0
là cường độ bức xạ tới
3.1.2
Độ phân giải
(resolution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Các thuật ngữ liên quan đến đặc tính tính năng
3.2.1
Phổ chuẩn
(reference spectrum)
Đồ thị của độ hấp thụ
so với số bước sóng của một khí hoặc hỗn hợp khí đã biết, thu được trong các điều
kiện được kiểm soát về áp suất và nhiệt độ, chiều dài đường quang và nồng độ đã
biết
CHÚ THÍCH 1: Phổ chuẩn
được sử dụng để chuẩn bị mô hình đo hóa học được sử dụng để thu được nồng độ chưa
biết của các chất phân tích trong phổ mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Xem
10.3.1.
3.2.2
Phổ xác nhận giá trị
(validation spectrum)
Đồ thị
của độ hấp thụ so với số bước sóng của khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn
(3.2.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
Phổ nền
(background spectrum)
Đồ thị của độ hấp thụ
so với số bước sóng đối với khí zero
(3.2.5)
3.2.4
Thời gian đáp ứng
(response time)
Khoảng thời gian tính
từ khi một kích thích chịu sự thay đổi đột ngột cụ thể và thời điểm đạt được
đáp ứng và vẫn duy trì trong các giới hạn quy định quanh giá trị ổn định cuối
cùng của nó, được xác định bằng tổng thời gian trễ và thời gian tăng ở
chế độ tăng, tổng thời gian trễ và thời gian giảm ở chế độ giảm
[NGUỒN: TCVN
6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.4]
3.2.5
Khí zero
(zero gas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6
Khí kiểm tra xác nhận
hiệu chuẩn (calibration verification gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí
đã biết nồng độ và độ không đảm bảo, được sử dụng để kiểm tra điểm nồng độ mức
cao của hệ thống đo
CHÚ THÍCH 1: Khí hoặc
các khí được sử dụng bao gồm trong thuật toán phân tích dùng để định lượng nồng
độ chất phân tích đích và có đường hấp thụ có thể
phân biệt được với nhiễu đường nền tại các số sóng nằm trong giới hạn số sóng
trên và dưới mà tại đó chất phân tích đích cho đường hấp thụ tách rõ với nhiễu
đường nền. Một đặc điểm hấp thụ được coi là có thể phân biệt được với nhiễu đường
nền nếu nó lớn hơn ba lần độ lệch chuẩn của nhiễu đường nền.
CHÚ THÍCH 2: Nồng độ
này thường được chọn trong khoảng 70 % đến 80 % trên toàn thang đo.
3.2.7
Độ lệch
(lack of fit)
Độ lệch hệ thống
trong phạm vi áp dụng giữa các kết quả đo thu được bằng áp dụng hàm hiệu chuẩn cho
phản ứng quan sát được của hệ thống đo, vật liệu đo chuẩn và giá trị được chấp
nhận tương ứng của các vật liệu chuẩn đó.
CHÚ THÍCH 1: Độ lệch
có thể là hàm của kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8
Nhiễu phân tích
(analytical interference)
Tình huống phát sinh
khi hai hoặc nhiều hợp chất có dải hấp thụ chồng lấn nhau trong phổ hồng ngoại của
chúng
3.2.9
Giới hạn phát hiện
(limit of detection)
LOD
Nồng độ tối thiểu của
một hợp chất có thể được phát hiện bằng một thiết bị có xác suất thống kê cho trước
CHÚ THÍCH 1: Thông
thường giới hạn phát hiện được đưa ra bằng ba lần độ lệch chuẩn của nhiễu trong
hệ thống.
3.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp được sử dụng
để định lượng nồng độ chất phân tích đích và các chất gây nhiễu trong từng phổ
FTIR
CHÚ THÍCH 1: Thuật
toán phân tích cần được sử dụng để tính đến các nhiễu phân tích (3.2.8)
bằng cách phân tích trong một phần của phổ hồng ngoại là phổ hồng ngoại duy nhất
đối với hợp chất cụ thể đó.
3.2.11
Phép đo hóa học
(chemometrics)
Bộ môn hóa học sử dụng
các phương pháp toán học và thống kê, (a) để thiết kế hoặc lựa chọn các quy
trình và thực nghiệm đo lường tối ưu, và (b) để cung cấp thông tin hóa học tối
đa bằng cách phân tích dữ liệu hóa học
3.2.12
Số đọc độc lập
(independent reading)
Số đọc không bị ảnh
hưởng bởi lần đọc riêng lẻ trước đó vì hai lần đọc riêng lẻ cách nhau ít nhất bốn
lần đáp ứng.
4
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l cường
độ bức xạ truyền qua
A
độ hấp thụ
T
độ truyền qua
α
khả năng hấp thu
l chiều
dài đường quang
c
nồng độ mẫu
CCLS
nồng độ đã biết từ phổ chuẩn
CVAL
nồng độ dự đoán từ phổ xác nhận giá trị
FTIR hồng ngoại chuyển
đổi Fourier
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLS bình phương tối
thiểu từng phần
ILS bình phương tối
thiểu nghịch đảo
SEV sai số chuẩn của
xác nhận giá trị sử dụng
5
Nguyên tắc đo
5.1
Yêu cầu chung
Khí mẫu được tách ra
từ các ống dẫn và các nguồn khác qua hệ thống lấy mẫu và liên tục được đưa vào
cuvet khí của hệ thống FTIR. Phổ IR của khí mẫu được đo bằng máy đo phổ FTIR.
Khi sử dụng túi lấy mẫu, khí được lấy vào túi được chuyển
sang cuvet khí. Phổ IR thu được được phân tích bằng cách sử dụng thuật toán
phân tích. Một số VOC có thể hấp phụ lên bề mặt túi lấy mẫu, làm giảm nồng độ VOC.
Việc thất thoát khí do hấp thụ phải được kiểm tra và ghi lại trước khi lấy mẫu.
5.2 Các
thành phần của máy đo phổ FTIR
Hình 1 minh họa cấu
hình máy đo quang phổ FTIR cơ bản để phân tích pha khí. Bức xạ IR phát ra từ
nguồn IR chứa năng lượng ở tất cả các bước sóng từ 2,5 μm đến 14 μm là 700 μm-1
đến 4 000 cm-1 đối với hầu hết các hệ thống IR thực hiện các phép
phân tích này. Bức xạ IR đi qua dụng cụ đo giao thoa, nơi chuyển động của một
phần tử quang học - thường là gương - điều biến quang học chùm tia IR. Sau đó,
chùm tia hồng ngoại đã được điều biến đi vào cuvet hấp thụ qua cửa sổ và tương
tác với các chất khí cần quan tâm. Trong các cuvet hấp thụ "nhiều lần đi
qua" (ví dụ "Trắng"), các gương trong cuvet hướng chùm tia hồng
ngoại qua khí mẫu nhiều lần; trong các cuvet như vậy, đường hấp thụ có thể cao
hơn từ 4 đến 50 (hoặc hơn) lần chiều dài vật lý của cuvet. (Chiều dài đường hấp
thụ lớn hơn thường dẫn đến độ nhạy cao hơn). Chùm tia IR sau đó thoát ra khỏi
cuvet mẫu qua cửa số thứ hai và được tập trung lại vào detector hồng ngoại.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 nguồn hồng ngoại
7 thoát khí cuvet hấp
thụ
2 khe hở hoặc phin
lọc 1 (tùy chọn)
8 cổng
vào cuvet hấp thụ
3 dụng cụ đo giao
thoa
9 gương
4 quang học hội tụ
(lấy nét)
10 cuvet hấp thụ
5 khe hở hoặc phin
lọc 2 (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 detector hồng ngoại
Hình
1- Các thành phần của máy quang phổ FTIR và đường chùm tia
5.3 Hình
ảnh giao thoa
Chùm bức xạ IR băng rộng
được chia thành hai hoặc nhiều vạch với độ dài đường quang khác nhau và được kết
hợp lại để tạo ra tín hiệu detector với nhiễu cực đại và cực tiểu với sự hỗ trợ
của dụng cụ đo giao thoa. Hình 2 đưa ra ví dụ về dụng cụ đo giao thoa
Michelson.
Hình giao
thoa thu được bằng cách vẽ đồ thị của tín hiệu detector dựa trên sự khác biệt về
độ dài đường quang. Với sự khác biệt về độ dài đường quang tương ứng với bội số
chẵn của bước sóng, thì có giao thoa và với bội số lẻ, thì giao
thoa bị triệt tiêu. Có tia laze bổ sung với detector riêng được bao gồm trong hệ
thống FTIR. Bức xạ được phát ra bởi laser
và nguồn IR băng rộng đi qua dụng cụ đo giao thoa đồng thời, cho dù các hình ảnh
giao thoa được ghi lại bởi các detector riêng biệt. Từ các vị trí của các pic
giao thoa của bức xạ laser, có thể xác định sự khác nhau về độ dài đường quang,
vì tần số đầu vào của laser đã biết và không đổi (ví dụ: 632,8 nm đối với laser
HeNe).

CHÚ DẪN
1 Nguồn hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Gương cố định
4 Gương di động
5 Cuvet hấp thụ
6 Detector
Hình
2 - Nguyên tắc của dụng cụ đo giao thoa Michelson
5.4
Chuyển đổi Fourier nhanh
Mọi điểm dữ liệu
trong hình giao thoa chứa thông tin cường độ về mọi bước sóng hồng ngoại được truyền
từ nguồn đến detector. Có thể khôi phục thông tin cường độ dưới dạng hàm số của
bước sóng thông qua ứng dụng phép chuyển đổi Fourier
nhanh, từ đó có tên của kỹ thuật FTIR. Sự chuyển đổi kỹ thuật số này của hình
giao thoa có thể được coi là nghịch đảo toán học của điều biến quang học
áp dụng cho chùm tia hồng ngoại khi nó đi qua dụng cụ đo giao thoa.
5.5
Định luật Beer
Có sự tỷ lệ thuận giữa
độ hấp thụ của hợp chất trong mẫu đồng nhất với nồng độ của chất đó. Xem Công
thức (1) cũng mô tả trường hợp tổng quát hơn của hỗn hợp khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
l0
là cường độ bức xạ tới;
l là
cường độ của bức xạ truyền qua;
A
là độ hấp thụ;
T
là hệ số truyền;
α
là khả năng hấp thụ;
l
là chiều dài đường quang;
c
là nồng độ mẫu.
6
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
mẫu là quá trình tách một phần nhỏ đại diện cho thành phần của dòng khí thải
chính. Một phần dòng khí thải được dẫn trực tiếp vào cuvet của máy quang phổ
FTIR qua đầu lấy mẫu, phin lọc bụi và ống lấy
mẫu.
Ví dụ về hệ thống lấy
mẫu sử dụng cuvet khí của hệ thống FTIR được nêu trong Hình 3. Hệ thống này bao
gồm đầu lấy mẫu trích hút và phin lọc được gia nhiệt để loại bỏ các hạt bụi mịn,
có van rẽ nhánh để
thổi khí N2 cuvet khí cùng với nhiệt kế và đồng hồ đo áp suất, máy
đo phổ FTIR, máy đo lưu lượng dòng để kiểm soát lưu lượng dòng khí mẫu vào
cuvet khí, van đóng và máy bơm lấy mẫu. Khi đường ống lấy mẫu dài, bơm rẽ nhánh
được cài đặt để loại bỏ khí còn sót lại trong đường ống lấy mẫu. Bơm lấy mẫu phải
được lắp đặt cùng chiều cuvet khí để ngăn ngừa sự thất thoát do hấp phụ của chất
phân tích hoặc các chất nhiễm bẩn khác do bơm. Nếu bơm được làm bằng vật liệu
trơ và được gia nhiệt, thì bơm có thể được lắp đặt ngược chiều với cuvet khí.
Đường ống lấy mẫu và cuvet khí của máy đo phổ FTIR
cần được gia nhiệt nếu có nguy cơ ngưng tụ bất kỳ. Nhiệt độ của các thành phần
lấy mẫu ngược dòng phải bằng hoặc hơi thấp hơn nhiệt độ của cuvet khí. Nhiệt độ
và áp suất của cuvet khí phải được đo, bù và phải ở cùng mức hoặc tương tự với
nhiệt độ và áp suất của phổ chuẩn. Nhiệt độ và lưu lượng dòng khí phải được ghi
lại.
Hệ thống lấy mẫu bao
gồm các đường ống lấy mẫu và phin lọc bụi phải:
a) Được làm bằng vật
liệu trơ về mặt hóa học và vật lý đối với các thành phần của khí thải được phân
tích;
b) Được thiết kế để đảm
bảo thời gian lưu giữ ngắn (với các đường ống dài hoặc lực cản dòng cao, thì nên
sử dụng máy bơm ngoài có nhánh rẽ)
c) Có một đầu vào để
áp dụng khí thử nghiệm gần với đầu lấy mẫu, ngược dòng phin lọc bụi.
Khi sử dụng túi lấy mẫu,
khí lấy mẫu trong túi được chuyển sang cuvet khí của máy quang phổ FTIR. Hệ thống
sử dụng túi lấy mẫu được nêu trong Hình 4. Hệ thống này bao gồm đầu lấy mẫu,
phin lọc, van lấy mẫu, túi lấy mẫu, hộp chân không lấy mẫu, van,
bơm lấy mẫu và đồng hồ đo lưu lượng dòng khí
thải được lấy vào túi lấy mẫu. Túi lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu ngăn cản
sự hấp phụ của VOC. Đây không phải là quy trình được khuyến nghị trừ khi không
thể lấy mẫu trích hút.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu lấy mẫu
7
cuvet khí với nhiệt
kế và đồng hồ áp suất
2
van đưa khí thử nghiệm
vào
3
phin lọc bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
máy đo quang phổ
FTIR
4
bơm rẽ nhánh (nếu cần)
9
đồng hồ đo tốc
độ khối lượng
5
van rẽ
nhánh để thổi khí N2
10
van đóng ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
van lấy mẫu
11
bơm lấy mẫu
Hình
3 - Ví dụ về hệ thống lấy mẫu sử dụng cuvet khí của máy đo phổ FTIR

CHÚ DẪN
1 đầu lấy mẫu
5 hộp chân không lấy
mẫu
2 phin lọc bụi (nếu
cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 van lấy mẫu
7 bơm lấy
mẫu
4 túi lấy mẫu
8 đồng hồ đo lưu lượng
dòng khí
Hình
4 - Ví dụ về hệ thống lấy mẫu sử dụng túi lấy mẫu
6.2
Thiết bị phân tích (FTIR)
Máy đo phổ FTIR bao gồm
nguồn IR, khe hở hoặc bộ lọc, dụng cụ đo giao thoa, detector hồng ngoại, cuvet
khí, gương và cửa sổ quang học
Các thiết bị của máy
đo phổ FTIR được khuyến nghị để đo VOC như sau:
a) cuvet khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu của cuvet
phải là Ni, AI, thủy tinh hoặc thép không gỉ (thép không gỉ không thích hợp để
đo ở nhiệt độ cao);
- nhiệt độ của cuvet
phải thích hợp để ngăn ngừa sự ngưng tụ của VOC;
- dung tích của cuvet
có liên quan đến thời gian đáp ứng (dung tích của cuvet phải đủ nhỏ để có được
thời gian đáp ứng ngắn);
- cuvet có thể là
cuvet đi qua nhiều lần hoặc một ngăn; bao gồm các vật liệu trơ như gương tráng vàng
và gương hội tụ;
- chiều dài đường
quang có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi
góc của gương hoặc có thể được cố định;
- Dải nồng độ thích hợp
để đo phụ thuộc vào cả khả năng hấp thụ của hợp chất và chiều dài đường
quang.
CHÚ THÍCH: Đối với
etylen trong nitơ, nồng độ thích hợp so với chiều dài đường quang là 100 đến
400 ppm-m (ví dụ, tiêu chuẩn từ 10 ppm đến 40 ppm etylen trong nitơ được khuyến
nghị cho cuvét hấp thụ 10 m).
b) Cửa sổ quang học:
- cửa
sổ có thể được chọn từ các vật liệu sau đây; KBr (40 000 cm-1
~ 340 cm-1),
ZnSe (10 000 cm-1
~ 550 cm-1)
và BaF2 (50 000 cm-1
~ 770 cm-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu phổ
IR trong vùng số sóng thấp, thì nên dùng ZnSe.
c) Detector: Có thể sử
dụng detector bán dẫn (ví dụ MCT) hoặc nhiệt điện (ví dụ DTGS).
CHÚ THÍCH: Đối với với
các detector bán dẫn, thì làm mát bằng nitơ lỏng cải thiện độ nhạy. Xem Tài liệu
tham khảo [2].
d) Dụng cụ đo giao
thoa:
Thiết bị phân chia
chùm năng lượng bức xạ thành hai hoặc nhiều đường, tạo ra sự khác biệt về đường
quang học giữa các chùm tia và kết hợp chúng lại để tạo ra nhiễu tối đa và cực
tối thiểu khi độ trễ quang học thay đổi.
7
Quy trình đo
7.1 Yêu
cầu chung
Việc lập kế hoạch đo
toàn diện phải được thực hiện trước khi đo, có tính đến nhiệm vụ đo cụ thể.
7.2 Chọn
hệ thống đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các VOC phân tích dựa
trên thành phần đã biết của sơn, VOC được sử dụng trong chế biến, v.v... và dải
nồng độ dự kiến của chúng. Các ví dụ về tính năng hấp thụ quang
phổ IR của VOC sử dụng quy trình in và sơn được mô tả trong Phụ lục B. Ảnh hưởng
của thành phần khí thải cần được xem xét khi thiết kế hệ thống lấy mẫu. Để thực
hiện điều này, cần ước tính các điều kiện sau đây của khí thải:
a) Nhiệt độ của khí
thải;
b) Hàm lượng hơi nước
của khí thải (nhiệt độ điểm sương);
c) Lượng bụi dự kiến
và thành phần của khí thải;
d) Áp suất của khí thải;
e) Nồng độ dự kiến của
các chất có khả năng gây nhiễu.
Để tránh thời gian
đáp ứng kéo dài và các hiệu ứng nhớ, đường ống lấy
mẫu phải càng ngắn càng tốt; nếu cần, nên sử dụng máy bơm rẽ nhánh.
Trước khi tiến hành
các phép đo tại hiện trường, người sử dụng phải xác minh rằng các quy trình QA/QC
cần thiết đã được thực hiện.
7.3
Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí lấy
mẫu được chọn cho các thiết bị đo và lấy mẫu
phải có đủ kích thước và kết cấu thích hợp để có thể thực hiện phép đo phát thải
đại diện phù hợp với nhiệm vụ đo. Ngoài ra, vị trí lấy mẫu phải được chọn liên
quan đến sự an toàn của con người, khả năng tiếp cận và khả năng cung cấp điện.
7.3.2 Điểm
lấy mẫu
Cần đảm bảo rằng nồng
độ khí đo được là đại diện cho các điều kiện trung bình bên trong ống dẫn khí thải.
Do đó, các điểm lấy mẫu phải được chọn để cho phép lấy mẫu đại diện.
7.3.3
Lấy mẫu trích hút
Đầu lấy mẫu được đưa
vào ống dẫn khí thải và hệ thống lấy mẫu từ đầu lấy mẫu đến đầu vào của cuvet
được làm sạch khí mẫu bằng cách sử dụng bơm lấy mẫu qua ống
dẫn (xem Hình 3). Lưu lượng lấy mẫu 1 L/min đến 10 L/min thường được chấp nhận.
Lưu lượng lấy mẫu cao hơn làm giảm ảnh hưởng của việc hấp phụ các chất phân
tích đích trong hệ thống lấy mẫu, nhưng lưu lượng dòng cao hơn sẽ làm tăng tốc
độ sử dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn. Do đó, lưu lượng từ 1 L/min đến 10
L/min được coi là hợp lý.
Lưu lượng dòng khí mẫu
liên tục qua FTIR ở nhiệt độ và áp suất đã biết được giữ trong khi máy phân tích
liên tục quét khí mẫu. Phần mềm xử lý cập nhật nồng độ định kỳ tùy thuộc vào số
lần quét. Bản ghi cập nhật từ 5 s đến 5 min.
7.3.4
Lấy mẫu bằng túi khí
Nếu buộc phải sử dụng
túi lấy mẫu, thì túi này phải được làm sạch bằng khí nitơ hoặc không khí khô để
loại bỏ các chất ô nhiễm. Đầu vào của túi lấy mẫu được nối với hệ thống lấy mẫu
sau một số lần thổi sạch để xác định xem túi có được chấp nhận sử dụng hay
không. Đầu lấy mẫu được đưa vào ống dẫn và hệ thống lấy
mẫu đã được thổi sạch bằng khí mẫu qua đầu lấy mẫu dùng bơm (xem Hình 4). Sau
đó, khí mẫu được đưa vào qua miệng túi.
7.4 Quy
trình thử nghiệm sơ bộ và định lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trước khi tiến
hành đo mẫu, chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thu được nền quang
học bằng cách đưa trực tiếp khí zero vào đường đo FTIR. Mục đích của việc dựng
đường nền (l0) là để loại bỏ các nhiễu hấp
thụ hồng ngoại ra khỏi các bộ phận quang học của thiết bị.
2) Phân tích khí zero
và thu được 10 mẫu liên tiếp. Mục đích của các phép phân tích khí zero này là để
tính toán mức phát hiện (LOD) của dụng cụ đối với từng thành phần trong dải
phân tích của chúng. Tính nồng độ tương đương cho mỗi mẫu trong số 10 mẫu này về
các chất phân tích đích cần quan tâm
và tính độ lệch chuẩn của chúng. Áp dụng hệ số 3 cho mỗi kết quả độ lệch chuẩn
của chất phân tích đích để tạo ra LOD ước tính tương đương
3) Phân tích khí kiểm
tra xác nhận hiệu chuẩn thông qua toàn bộ hệ thống lấy mẫu, bao gồm cả phin lọc.
Kết quả phải nằm trong khoảng gần đúng như
nồng độ dự kiến của khí nguồn. Nếu không xác định
được nồng độ khí nguồn, khí kiểm tra xác nhận hiệu
chuẩn phải xấp xỉ giới hạn quy định, giới hạn phơi
nhiễm nghề nghiệp, v.v...
4) Đảm bảo rằng tất cả
các kết quả đối với khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn đáp ứng các tiêu chí đảm bảo
chất lượng của phương pháp hoặc thực hiện hành động khắc phục trước khi chuyển
sang bước 5).
5) Thu thập các mẫu
nguồn trong khoảng thời gian 1 h hoặc khoảng thời gian đã thỏa thuận khác phản
ánh các điều kiện nguồn đại diện.
6) Định lượng các mẫu
nguồn và xác định lượng dư hữu hiệu đối với từng chất phân tích đích. Được coi
là hiện tượng nhiễu không đáng kể nếu độ hấp thụ từ pic tuyệt đối cực đại đến
pic hấp thụ trong phần dư không lớn hơn 5 % pic tuyệt đối cực đại đến pic hấp
thụ trong phổ mẫu. Nếu thử nghiệm này không đạt, có thể coi là đã có nhiễu
không đáng kể nếu chứng minh được rằng độ hấp thụ từ pic hấp thụ đến pic tuyệt
đối cực đại trong lượng dư không lớn hơn hai lần độ hấp thụ từ pic tuyệt đối cực
đại đến pic của phép đo khí zero trên cùng một số sóng. Nếu thử nghiệm này cũng
không thành công thì hợp chất gây nhiễu có thể có trong vùng phân tích. Trong
những trường hợp này, chương trình phân tích được sử dụng cần được điều chỉnh nếu
không đáp ứng được QA của chương trình thử nghiệm.
7) Thể hiện các kết
quả dưới dạng ppm (v) hoặc mg/m3 thực tế và cũng được hiệu chính về
điều kiện chuẩn đối với nhiệt độ 273,15 K và áp suất 101,325 kPa.
8
Tiêu chí và đặc tính tính năng
8.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tiêu
chí tính năng
Bảng 1 đưa ra các đặc
tính và tiêu chí tính năng của hệ thống đo VOC sử dụng FTIR. Các phép thử đặc tính
tính năng sử dụng khí zero và khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn trong quá trình
thực hiện tại hiện trường phải được thực hiện và các kết quả
thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chí
tính năng trong Bảng 1.
Bảng
1 - Đặc tính và tiêu chí tính năng của hệ thống đo VOC bằng FTIR
Đặc
tính tính năng
Tiêu
chí tính năng
Các
điều liên quan
Kiểm tra bằng khí
zero
<
± 2,0 % toàn dải
8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
± 2,0 % toàn dải
8.2.2
Thời gian đáp ứng
<
200 s
8.2.3
Thất thoát và rò rỉ
trong đường ống lấy mẫu
<
± 2,0 % toàn dải
8.2.4
8.2.1
Kiểm tra bằng khí zero
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Độ
lặp lại của khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn
Sau khi thực hiện
8.2.1 và 8.2.3, áp dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn ngược dòng của phin lọc
bụi trong đầu lấy mẫu. Các tín hiệu đo được của FTIR phải được xác định sau khi
áp dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn bằng cách đợi thời gian tương đương với
một lần đọc độc lập và sau đó ghi lại 10 lần đọc riêng lẻ liên tiếp. Độ lệch
chuẩn độ lặp lại phải được tính bằng cách sử dụng các tín hiệu đo được để xác định
độ lặp lại của khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn.
8.2.3 Thời
gian đáp ứng
Sau khi thực hiện kiểm
tra bằng khí zero như trong 8.2.1, áp dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn ngược
dòng của bất kỳ phin lọc bụi nào trong đầu lấy mẫu. Việc thay đổi bước phải được
thực hiện bằng cách xoay van khí zero sang khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn. Chờ
số đọc ổn định ở 90 % giá trị ổn định cuối cùng và sau đó áp dụng khí zero theo
cách tương tự. Chờ số đọc ổn định trong vòng 10 % số đọc ổn định cuối cùng.
Thời gian đáp ứng là
khoảng thời gian tính từ khi sử dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn vào đầu lấy
mẫu đến khi số đọc đạt được và duy trì trong khoảng 90 % của số đọc ổn định cuối
cùng. Thời gian này bao gồm thời gian trễ và thời gian tăng (hoặc thời gian giảm).
Thời gian trễ là khoảng thời gian tính từ khi sử
dụng khí và lần đầu tiên khi nồng độ thay đổi 10 %. Thời gian tăng là thời gian
cần thiết để nồng độ tăng từ 10 % giá trị đọc được ổn định cuối cùng đến 90 % số
đọc được ổn định cuối cùng và thời gian giảm là thời gian để nồng độ giảm từ 90
% số đọc ổn định cuối cùng xuống 10 % của số đọc được ổn định cuối cùng. Xác định
cả hai mức thời gian tăng và thời gian giảm đối với thiết bị.
Khi báo cáo giá trị nồng
độ trung bình của các mẫu từ quy trình, thì khoảng thời gian trung bình cho phép
ngắn nhất là mười lần thời gian tăng hoặc mười lần thời gian giảm nếu thời gian
giảm vượt quá thời gian tăng. Xem Hình 5 minh họa về thời gian trễ và thời gian
tăng

CHÚ DẪN
1 thời gian trễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 thời gian đáp ứng
Y số đọc của thiết bị
(phần trăm giá trị đích)
Hình
5 - Minh họa thời gian trễ và thời gian tăng
8.2.4 Thất
thoát và rò rỉ trong đường ống lấy mẫu
Thất thoát và rò rỉ
được kiểm tra cùng với thời gian đáp ứng. Khi áp dụng khí kiểm tra xác nhận hiệu
chuẩn ngược dòng của bất kỳ phin lọc bụi nào như mô tả trong 8.2.2, thì số đọc ổn
định phải nằm trong khoảng 2,0 % nồng độ khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn. Khi
áp dụng khí zero sau khí kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn, thì số
đọc ổn định không được sai lệch quá 2,0 % nồng độ khí kiểm tra xác nhận hiệu
chuẩn.
9
Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
Ít nhất
các kiểm tra sau đây là cần thiết đối với QA và QC đối với mỗi chất phân tích;
1) Thu được phổ của
10 mẫu khí zero và xác định giới hạn phát hiện bằng 3 x
STDEV của các số đọc mức zero;
2) Đo khí kiểm tra
xác nhận hiệu chuẩn được bơm ngược dòng phin lọc bụi trong đầu lấy mẫu. Nếu thực
hiện đo đồng thời nhiều chất phân tích hoặc nếu các chất phân tích phản ứng lại
mà không có ống khí nén bán sẵn thì có thể sử dụng khí thay thế có các pic hấp
thụ trong cùng cửa sổ phân tích với chất phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Lặp lại với khí kiểm
tra xác nhận hiệu chuẩn qua đầu lấy mẫu để đảm bảo độ thu hồi mẫu bằng 95 % hoặc
cao hơn;
5) Lặp lại phép đo
khí zero qua hệ thống để đảm bảo rằng LOD không thay đổi trong quá trình đo mẫu.
10
Lượng hóa dữ liệu
10.1
Yêu cầu chung
Phổ hồng ngoại thu được
từ Điều 7 (quy trình đo) được phân tích sử dụng thuật toán phân tích thường được
cung cấp trong phần mềm của nhà sản xuất FTIR. Cần xác định rằng phần mềm của
nhà sản xuất phù hợp để hoàn thành việc phân tích yêu cầu và kiểm tra chất lượng
dữ liệu.
10.2
Các kỹ thuật lượng hóa dữ liệu
Nồng độ khí trong phổ
mẫu FTIR có thể được định lượng thông qua phân tích đơn biến hoặc đa biến (kỹ
thuật MVA). Giả định rằng mức độ phức tạp của mẫu bất kỳ cần phân tích sẽ cần sử
dụng các kỹ thuật MVA, mặc dù có thể sử dụng phân tích đơn biến nếu phân tích mẫu
đủ đơn giản, tức là một loại khí trên dải thấp.
Kỹ thuật phổ biến nhất
để áp dụng MVA cho dữ liệu FTIR là phương pháp bình
phương tối thiểu điển hình (CLS) hoặc phương pháp tiếp cận. Đối với phương pháp
CLS, cần biết tất cả các chất hấp thụ trong cùng một vùng bước sóng được sử dụng
để phân tích chất phân tích. Nồng độ của tất cả các khí trong bộ hiệu chuẩn
cũng phải được biết.
Các thuật toán phân
tích thay thế, ví dụ như bình phương tối thiểu từng phần (PLS), bình phương tối
thiểu nghịch đảo (ILS) và các thuật toán khác cũng có thể được áp dụng. Các
phương pháp thay thế này có thể tốt hơn so với CLS, ví dụ như PLS, theo đó nồng
độ của các khí gây nhiễu trong bộ hiệu chuẩn không cần phải biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1
Dãy hiệu chuẩn
Đối với mỗi loại khí
cần đo, cần thu thập một bộ phổ chuẩn tại một số nồng độ nằm trong phạm vi của phép
đo yêu cầu. Dải phân tích là phổ nồng độ lớn nhất trong bộ hiệu chuẩn. Phổ chuẩn
phải được thu thập bằng, hoặc có các thông số giống như phổ mẫu, tức là độ phân
giải, nhiệt độ, độ dài đường quang, áp suất và cài đặt xử lý giao thoa. Có thể
sử dụng thư viện bên ngoài (ví dụ: NIST) hoặc phổ chuẩn tổng
hợp (ví dụ có nguồn gốc từ cơ sở dữ liệu HITRAN) nếu các kiểm tra phù hợp đã được
thực hiện để đảm bảo tính tương thích với phổ mẫu cho thiết bị được sử dụng.
Đối với các thiết bị
FTIR có độ phân giải thấp trong các khí đo có đặc
điểm phổ hẹp, tức là CH4, các phản ứng phi tuyến tính (lệch khỏi định
luật Beer) được quan sát thấy. Mọi phi tuyến tính cần được tính đến bằng cách
đưa thêm nhiều điểm hiệu chuẩn vào phương pháp và đảm bảo các kỹ thuật hiệu
chính phi tuyến tính có trong phần mềm phân
tích. Các kỹ thuật phân tích như PLS có thể giải thích cho sự phi tuyến tính
trong thuật toán phân tích.
Phổ chuẩn của tất cả
các chất gây nhiễu sẽ có trong mẫu khí ở nồng độ thích hợp cũng phải bao gồm trong
dãy hiệu chuẩn.
Phổ chuẩn có thể được
xử lý sơ bộ theo cách thích hợp trước khi
phân tích. Điều này bao gồm nhưng không giới hạn ở, lấy trung bình, chia tỷ lệ
phương sai, chỉnh pic và hiệu chính đường nền. Một số phần mềm của nhà sản xuất
có thể áp dụng quy trình xử lý sơ bộ phù hợp với dữ liệu, cần đảm bảo rằng quy
trình xử lý giống nhau được áp dụng nhất quán cho tất cả dữ liệu; hiệu chuẩn,
xác nhận giá trị sử dụng và lấy mẫu.
10.3.2 Chọn
dải phân tích
Dải phân tích sẽ được
chọn cho từng loại khí được đo. Việc chọn dải phân tích phải được thực hiện dựa
trên các tiêu chí sau đây:
- phải là vùng cơ bản,
trong đó khí cụ thể có độ hấp thụ quang phổ chính của nó;
- tránh các khu vực
chồng chéo khí gây nhiễu, nếu có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo rằng các
pic hấp thụ được giảm thiểu (dưới 0,6 đơn vị độ hấp thụ), nếu có thể, để giảm ảnh
hưởng của phi tuyến tính. Ví dụ chi tiết về lựa chọn dải phân tích được nêu
trong Phụ lục C và D.
10.3.3 Độ
lệch (độ tuyến tính) của bộ phần mềm phân tích
Phần mềm phân tích
(trực tiếp hoặc gián tiếp) phải có thể báo cáo các giá trị dự đoán so với thực
tế về dữ liệu hiệu chuẩn để cho đáp ứng tuyến tính trên khắp dải đo yêu cầu
trong dải phân tích đã chọn.
Độ lệch tuyến tính
không được nằm ngoài giới hạn ± 2 % của dải đo.
10.3.4 Xác
nhận giá trị sử dụng mô hình phân tích
Dữ liệu xác nhận giá
trị sử dụng (dữ liệu mô hình chưa thấy trước đây) cần được sử dụng để xác nhận phương
pháp xây dựng với phổ chuẩn. Các nồng độ dự đoán từ phổ xác nhận giá trị phải
được so sánh với các giá trị nồng độ đã biết. Sai số chuẩn (SEV) cần được sử dụng
để xác định độ chính xác của thuật toán phân tích. SEV được tính theo Công thức
(2).

Trong đó:
là nồng độ đã biết từ phổ chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số điểm quang phổ
Giá trị SEV phải <
2 % dải hiệu chuẩn.
Việc phân tích chất
lượng của các phép đo hóa học phải được tiến hành trước mỗi phép đo. Quy trình chung
như sau:
1) sử dụng 2 bộ dữ liệu:
phổ chuẩn và phổ xác nhận giá trị;
2) xây dựng phép phân
tích với phổ chuẩn;
3) kiểm tra phân tích
với phổ xác nhận giá trị.
Sai số
từ việc phân tích các phép đo hóa học phải nằm trong khoảng ± 2 % dải đo tối
đa.
Ví dụ, khi nồng độ CH4
nằm trong khoảng từ 0 đến 100 mg/m3, thì phổ chuẩn ở 10, 20, 40, 50,
60, 90, 100 mg/m3 và phổ xác nhận giá trị ở 30 mg/m3 và
70 mg/m3 được thiết lập. Sau đó, mô hình được xây dựng với phổ chuẩn
và kết quả của việc xác nhận giá trị sử dụng được kiểm tra. Kết quả xác nhận phải
là 30 mg/m3 ± 2 mg/m3 và 70 mg/m3 ± 2 mg/m3.
10.3.5 Phân
tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc thay đổi
hoặc sử dụng quy trình mới, thường xảy ra với các phép đo VOC, không phải lúc nào
cũng có thể xác định trước một phương pháp phân tích hoàn chỉnh trước khi lấy mẫu.
Trong trường hợp này, nên áp dụng phương pháp phân tích thuật toán dựa trên
thông tin có sẵn tốt nhất về quy trình. Thuật toán phân tích sau đó có thể được
xem xét trước khi đưa ra kết quả cuối cùng.
Cần khẳng định rằng
phần mềm phân tích có thể tính toán lại dựa trên phổ mẫu đã lưu.
10.3.6
Xác nhận giá trị sử dụng kết quả mẫu
Cùng với các dự đoán
nồng độ từ phép phân tích, báo cáo phân tích cần:
- Nêu các giá trị nồng
độ nằm ngoài dải phân tích, đối với từng phổ;
- Cho biết nếu phổ dư
của mẫu cao, đối với mỗi phổ được phân tích;
- Tạo ra các phổ dư
và phổ dự đoán để so sánh với mẫu đối với mỗi phổ
Nếu báo cáo phân tích
cho thấy mẫu bất kỳ nằm ngoài dải hoặc có phổ dư cao thì cần phải sửa đổi phương
pháp phân tích. Phương pháp cần được thay đổi, với bổ sung thêm phổ chuẩn vào bộ
hiệu chuẩn hoặc sửa đổi các dải phân tích và dữ liệu mẫu được xử lý lại để tính
đến tất cả các biến thiên.
10.3.7
Kiểm tra phần dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật toán phân
tích thay thế có các phương pháp khác nhau của đạo hàm phần dư. Tuy nhiên, ở mức
tối thiểu, phổ dư phải được xây dựng cho mỗi lần trong ba lần kiểm tra dư (tự động
hoặc thông qua tạo dư tổng
hợp bằng thủ công) trong đó phổ
dư là phổ dự đoán được trừ ra khỏi phổ
của mẫu.
Một phổ dư lớn cho thấy:
- Loại khí gây nhiễu
có thể không được tính đến trong phương pháp hiệu chuẩn; hoặc
- Phổ mẫu có dải cao
hơn so với dải phổ trong phương pháp hiệu chuẩn; hoặc
- Mức nhiễu cao trong
phổ mẫu, có thể do sự suy giảm tính năng của thiết bị
Phần dư vô hướng có
thể có từ phổ dư và đạt/không đạt tại giá trị này, như được chỉ ra bằng phần mềm
của nhà sản xuất. Phần dư cần dưới 5 %.
11
Xác nhận giá trị sử dụng và độ không đảm bảo
Điều này đảm bảo rằng
độ không đảm bảo đo là đại diện cho ứng dụng tại nhà máy cụ thể. Kết quả xác nhận
giá trị sử dụng và độ không đảm bảo để xác định nồng độ VOC trong khí thải từ
quá trình sơn và in được mô tả trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Xác định các thông số tính năng của FTIR
A.1
Kiểm tra độ phân giải của thiết bị và độ rộng vạch tối thiểu
của thiết bị
Kiểm tra xác nhận và
ghi lại độ phân giải của hệ thống bằng cách cho không khí xung quanh đi qua cuvet
mẫu khí và để áp suất của cuvet ổn định ở dưới áp suất khí quyển (khoảng 13,3
kPa). Thu lấy phổ hấp thụ và đo độ phân giải ở độ rộng 1/2 và chiều cao tối đa
1/2 của vạch hơi nước trong vùng 1 918 cm-1,
hoặc từ 3 045 cm-1 đến 3 050 cm-1
hoặc vùng thích hợp khác giữ ổn định. Phải kiểm tra rằng FWHM (nửa rộng tối đa)
nằm trong khoảng 1 cm-1 ±
0,15 cm-1.
Phép thử này không áp dụng cho các dụng cụ có độ phân giải trung bình đến thấp
và dụng cụ có các cuvet mẫu ở áp suất khí quyển. Phép thử này có thể thay thế bằng
cách kiểm tra phần dư trong 10.3.7. Nếu có vấn đề về vị trí và hình dạng vạch,
thì phần dư sẽ thể hiện điều này.
A.2 Khả
năng tái lập số sóng
Xác định vị trí vạch
của hệ thống bằng cách cho không khí xung quanh đi qua cuvet mẫu khí và thu lấy
quang phổ. Xác định và ghi lại bước sóng tương ứng với độ hấp thụ cực đại (vị
trí vạch) của hơi nước trong vùng 1 918 cm-1,
hoặc từ 3 045 cm-1 đến 3 050 cm-1
(hoặc vùng quang phổ thích hợp khác cho giá trị ổn định). Phải kiểm tra rằng
pic của nước ở 1 918 cm-1 nằm
trong khoảng ± 0,15 cm-1.
Như trong A.1, điều
này có thể được thay bằng kiểm tra phần dư.
A.3 Độ
tuyến tính của detector
Trộn khí kiểm tra xác
nhận hiệu chuẩn với khí zero ở ba nồng độ khác nhau và ghi lại độ lệch của các số
đọc nồng độ. Nếu cả ba lần đọc đều nằm trong 2,0 % giá trị đo, thì đáp ứng của
thiết bị là đủ tuyến tính và phép thử nghiệm được thông qua. Thiết bị điện tử xử
lý tín hiệu kỹ thuật số của máy đo quang phổ FTIR hoặc phần mềm định lượng dữ
liệu có thể bao gồm các thuật toán hiệu chính tuyến tính. Do đó, phép thử được
thực hiện với khí thử nghiệm để chúng được tính đến. Nếu thử nghiệm không đạt, cần
liên hệ với nhà sản xuất thiết bị để có
hành động khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ví dụ về các đặc trưng hấp
thụ phổ IR của VOC
Phụ lục này cung cấp
thông tin về phổ chồng lấn của mẫu hỗn hợp VOC điển hình trong khí thải từ các quá
trình sơn và in.
Phổ IR của các VOC (toluen,
m-xylen, ethylbenzen, 1-butanol) đối với các quá trình sơn ở 10 ppm và chiều
dài 3 m, độ phân giải 2 cm-1 được
tổng hợp trên cơ sở dữ liệu IR của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ
(NIST) như trong Hình B.1. Đối với quá trình in, phổ IR của các VOC (toluen, 1-butanol,
2-propanol, methylethyl keton, ethyl axetat) được tổng hợp cũng theo quy trình
tương tự của Hình B.1 được nêu trong Hình B.2.

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Hình B.1, phổ
IR của ba hợp chất thơm và một rượu được chồng lấn lên nhau trong vùng từ 2 800
cm-1 đến 3 100 cm-1.
Các pic của toluen, m-xylen và etylbenzen có mặt trong vùng từ 800 cm-1 đến
650 cm-1. 1-butanol có pic cực đại
trong vùng từ 1000 cm-1 đến
1100 cm-1

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
Hình
B.2 - Phổ IR của toluen, 1-butanol, 2-propanol, metyletyl keton và etyl axetat
Đối với Hình B.2, các
hợp chất này được chọn làm đại diện của các hợp chất thơm, rượu, keton và este
có vùng (650 cm-1 đến 1 400 cm-1)
được gán cho C-0 hoặc C-O-C kéo dài. Phổ IR được gán cho dao động kéo
dài của C-H của tất cả các loại VOC trong vùng từ 3 100 cm-1
đến 2 800 cm-1. Toluen có độ hấp thụ IR mạnh
trong vùng từ 3 050 cm-1 đến
3 150 cm-1 và ở 710 cm-1.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về lựa chọn dải
phân tích
Hình C.1 đến Hình C.6
đưa ra một số ví dụ về dải phân tích được chọn hoặc không để định
lượng diclometan (phổ đỏ). Phổ xanh blue là phổ mẫu
điển hình từ khí thải.
1. Không nên chọn các
vùng không có đặc tính cụ thể cho dichloromethan.

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
Hình
C.1- Phổ mẫu điển hình từ khí thải
2. Không nên chọn các
vùng mà pic của mẫu nằm ngoài thang đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X là
số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
Hình
C.2 - Phổ mẫu điển hình từ khí thải
3. Không nên chọn các
vùng cao hơn 0,6 đơn vị độ hấp thụ.

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nên tránh những
vùng có nhiều nhiễu.

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
Hình
C.4 - Phổ mẫu điển hình từ chất thải
5. Tránh các vùng hấp
thụ nước và carbon dioxid, nếu có thể

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y là độ hấp thụ
Hình
C.5 - Phổ mẫu điển hình từ chất thải
6. Trong ví dụ này, dải
được đánh dấu dưới đây là dải phân tích phù hợp nhất

CHÚ DẪN
X là số sóng (cm-1)
Y là độ hấp thụ
Hình
C.6 - Phổ mẫu điển hình từ chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các vùng quang phổ điển hình cho các loại
liên kết khác nhau của VOC

OH kéo dài- OH tự
do
3 610-3 645 (nhọn)
C=-C kéo dài:
C-C=-C-C=- CH
2 040-2 200
OH kéo dài- liên kết
nội phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C=O
kéo dài: không liên hợp
1 700-1 900
OH kéo dài- liên kết
nội phân tử
3 200-3 550 (rộng)
C=O
kéo dài: liên hợp
1 590-1 750
chelat
2 500-3 200 (rộng)
C=O
kéo dài: amid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NH kéo dài- NH tự
do
3 300-3 500
C=C kéo dài: không
liên hợp
1 620-1 680
NH kéo dài- H liên
kết NH
3 070-3 350
C=C kéo dài: liên hợp
1 585-1 625
CH kéo dài: =-C-H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH bẻ cong: CH2
1 405-1 465
CH kéo dài : =C-H
3 000-3 100
CH bẻ cong: CH3
1 355-1 395,
1 430-1 470
CH kéo dài: C-CH3
2 862-2 882, 2
652-2 972
C-O-C dao động: format
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH kéo dài: 0-CH3
2 815-2 832
C-O-C dao động:
axetat
~1 240,
1 010-1 040
CH kéo dài : N-CH3
(thơm)
2 810-2 820
C-O-C dao động:
benzoat
~1 275
CH kéo dài : N-CH3
(chất béo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-OH kéo dài :
alcohol mạch vòng
990-1 060
CH kéo dài : -CH2
2 843-2 863,
2 916-2
936
CH bẻ cong: -CH=CH2
905-915, 985-995
CH kéo dài : -CH
2 880-2 900
CH bẻ cong: -CH=CH-cis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SH kéo dài : SH tự
do
2 550-2 600
CH bẻ cong:
-CH=CH-trans
960-970
C=-N kéo dài không
liên hợp
2 240-2 260
CH bẻ cong: -CH=CH2
885-895
C=-N kéo dài liên hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C=-C kéo dài :
C=-CH đầu cuối
2 100-2 140
C=-C kéo dài :
C-C=-C-C
2 190-2 260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Xác nhận giá trị sử dụng
phép đo từng VOC riêng lẻ trong khí thải
E.1
Yêu cầu chung
Các thử nghiệm tại hiện
trường để xác định các VOC riêng lẻ trong khí thải từ quá trình sơn và quá
trình in bằng cách sử dụng hai loại FTIR và GC-PID được tiến hành để xác nhận
giá trị sử dụng độ không đảm bảo đo. Các VOC riêng lẻ trong khí thải từ quá
trình sơn bao gồm toluen, m-xylen, 1-butanol và etyl benzen và những chất từ
quá trình in là toluen, metyletyl keton (MEK),
2-propanol, etyl axetat và propyl axetat. Các điều kiện đo của hai FTIR được
nêu trong Bảng E.1.
Bảng
E.1 - Các điều kiện đối với hai FTIR
Quang
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
phân giải
(cm-1)
Số
lần quét
(scan/min)
Bước
sóng có thể đo được
(cm-1)
FTIR
A
ZnSe
DTGS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
550-8-
500
FTIR
B
ZnSe
MCT
8
10
600-4200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích cuvet (L)
Chiều
dài cuvet (m)
Thuật
toán
Lưu
lượng lấy mẫu (L/min)
FTIR
A
180
0,3
4,2
PLS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FTIR
B
180
0,4
2,5
CLS
3,0
E.2 Xác
nhận giá trị sử dụng phép đo các VOC bằng cách so sánh với hai hệ thống đo FTIR
E.2.1 Kết
quả đo các VOC riêng lẻ từ quá trình sơn và in
Kết quả đo VOC riêng
lẻ từ quá trình sơn được nêu trong Bảng E.2, E.3, E.4 và E.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Chỉ
số
Hệ
thống FTlR A
Hệ
thống FTIR B


j
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
70,6
95,6
2
82,1
100,0
3
85,5
100,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,3
101,5
5
212,0
233,6
6
220,3
237,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234,7
8
243,2
233,2
9
318,1
369,2
10
324,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
326,2
371,4
12
312,6
371,9
Bảng
E.3 - Kết quả nồng độ m-xyren đo được từ quá trình sơn
m-xylen
Chỉ
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống FTIR B


j
mg/m3
mg/m3
1
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
19,4
19,6
3
13,8
17,7
4
29,5
21,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,8
19,1
6
21,6
22,0
7
19,4
23,1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,3
9
36,9
34,6
10
31,2
35,9
11
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.4 - Kết quả nồng độ etyl benzen đo được từ quá trình sơn
Etyl
benzen
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B


j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
1
23,0
27,0
2
24,3
27,3
3
22,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
58,4
44,6
5
53,3
43,2
6
51,7
43,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,4
45,3
8
87,6
69,8
9
86,9
68,1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,8
11
86,3
70,1
Bảng
E.5 - Kết quả nồng độ 1-butanol đo được từ quá trình sơn
1-butanol
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


j
mg/m3
mg/m3
1
32,2
32,4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,5
3
33,3
34,1
4
85,9
78,8
5
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
86,3
80,1
7
95,5
79,7
8
128,9
122,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,2
123,4
10
127,6
123,2
11
128,2
123,6
Kết quả các phép đo từng
VOC trong quá trình sơn được đưa ra trong Bảng E.6, E.7, E.8,E.9 và E.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B


j
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
386,0
452,2
2
386,6
445,5
3
388,4
445,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
392,9
445,8
5
407,5
449,7
6
394,0
449,9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
453,9
8
408,9
465,8
Bảng
E.7 - Kết quả nồng độ của MEK đo được trong quá trình sơn
Metyl
etyl keton (MEK)
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


j
mg/m3
mg/m3
1
391,7
388,6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384,3
3
389,0
386,5
4
395,6
384,6
5
408,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
400,3
381,9
7
405,6
380,5
8
405,9
390,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-propanol
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTlR B


j
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
275,0
334,6
2
273,8
330,5
3
277,6
334,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284,2
330,6
5
289,2
335,9
6
285,5
334,9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
336,8
8
287,6
345,7
Bảng
E.9 - Kết quả nồng độ của etyl axetat đo được trong quá trình sơn
Etyl
axetat
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


j
mg/m3
mg/m3
1
401,3
466,7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
456,4
3
402,7
464,8
4
411,0
461,5
5
417,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
407,8
459,9
7
410,2
462,8
8
408,7
474,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propyl
axetat
Chỉ
số
Hệ
thống FTIR A
Hệ
thống FTIR B


j
mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
121,0
112,1
2
121,5
108,6
3
121,0
111,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,4
111,1
5
124,4
110,9
6
127,9
111,9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,2
8
126,4
115,1
E.2.2 Kết
quả tính độ không đảm bảo đo
Từ các kết quả trong
Bảng E.2 đến Bảng E.10, hai hệ thống đo FTIR có thể được coi là gần như giống hệt
nhau. Do đó, các kết quả được áp dụng để ước lượng độ không đảm bảo đo theo
phương pháp của ISO 20988, kiểu A5 (phép đo theo cặp của hai hệ thống đo giống
nhau).
Độ không đảm bảo chuẩn
và độ không đảm bảo mở rộng của các phép đo được tính theo Công thức (E.1)
(E.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y1,j
Giá trị nồng độ thứ j của hệ thống đo đầu tiên;
y2,j Giá
trị nồng độ thứ j của hệ thống đo thứ 2;
n
Số cặp giá trị đo được;
U 0,95
(y) Độ không đảm bảo mở rộng.
U 0,95
(y) = k0,95
. u(y) với
k=1,96
Các giá trị tính toán
được của độ không đảm bảo tiêu chuẩn và mở rộng
đối với từng VOC riêng lẻ từ quá trình sơn và in được tóm tắt trong Bảng E.11
và E.12.
Các giá trị độ không
đảm bảo tiêu chuẩn đối với các VOC riêng lẻ nằm trong khoảng từ 3 % đến 11 % nồng
độ tối đa. Các giá trị có thể được coi là hợp lý, trong khi có thể
mong đợi rằng các giá trị của độ không đảm bảo có thể nhỏ hơn nếu sử dụng hai hệ
thống đo FTIR giống hệt nhau.
Bảng
E.11 - Độ không đảm bảo đo của từng VOC trong quá trình sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
không đảm bảo tiêu chuẩn
Độ
không đảm bảo mở rộng
u(y)
U
0,95 (y)
mg/m3
mg/m3
mg/m3
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,3
(6,4 %a)
47,7
(12,7 %a)
m-xylen
37,3
3,4
(9,1 %a)
6,7
(17,9 %a)
Etyl
benzen
88,4
9,6
(10,9 %a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-butanol
128,9
4,6
(3,6 %a)
9,1
(7,0 %a)
a
Phần trăm nồng độ tối đa
Bảng
E.12 - Độ không đảm bảo đo của từng VOC trong quá trình in
Nồng
độ tối đa
Độ
không đảm bảo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(y)
U
0,95 (y)
mg/m3
mg/m3
mg/m3
Toluen
465,8
39,6
(8,5 %a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metyl
etyl keton
408,6
11,2
(2,7 %a)
21,9
(5,4 %a)
2-propanol
345,7
37,5
(10,8 %a)
73,6
(21,6 %a)
Etyl
acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,4
(8,5 %a)
79,3
(16,7 %a)
Propyl
acetat
127,9
9,0
(7,0%a)
17,6
(13,8%a)
a
Phần trăm nồng độ tối đa
E.3
Kiểm tra xác nhận phép đo VOC bằng cách so sánh từng kết quả
của FTIR với từng kết quả của GC-PID
Đối với thử nghiệm
quy trình sơn, khí mẫu được thu thập vào túi và sau đó
được đo bằng hai loại thiết bị FTIR và GC-PID làm phương pháp tham chiếu tương ứng.
Các kết quả được áp dụng để ước lượng độ không đảm bảo của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo từng VOC riêng
lẻ được nêu trong các Bảng E.13, E.14. E.15 và E.16.
Bảng
13 - Kết quả đo toluen
Mức
nồng độ
Toluen
mg/m3
GC-PID
FTIR
A
FTIR
B
Mức
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,9
92,1
Mức
2
218,0
222,5
232,8
Bảng
14 - Kết quả phép đo m-xylen
Mức
nồng độ
m-xylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GC-PID
FTIR
A
FTIR
B
Mức
2
23,2
25,1
21,3
Mức
3
35,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,5
Bảng
15 - Kết quả đo 1-butanol
Mức
nồng độ
1-butanol
mg/m3
GC-PID
FTIR
A
FTIR
B
Mức
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4
30,8
Mức
2
89,3
88,3
78,4
Mức
3
105,5
128,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
16 - Kết quả đo etyl benzen
Mức
nồng độ
Etyl
benzen
mg/m3
GC-PID
FTIR
A
FTIR
B
Mức
1
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,6
Mức
2
53,1
56,9
44,1
Mức
3
75,4
87,2
68,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đối
với phép đo từng VOC riêng lẻ có thể được tính theo
ISO 20988, phương pháp A5 (Trường hợp 2): các phép đo song song với phương pháp
đo tham chiếu.
Độ lệch chuẩn phần dư
được tính theo Công thức (E.2);

Trong đó:
y (
j )
Kết quả đo FTIR với j=1 đến N;
y R ( j
) Kết quả đo bằng phương pháp đối chứng
(GC-PID) với j=1 đến 3.
Độ không đảm bảo tiêu
chuẩn của u(y) được tính theo Công thức (E.3)

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y R (
j )
Kết quả đo bằng phương pháp tham chiếu (GC-PID) với j=1 đến 3;
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của
giá trị tham chiếu yR .
Trong trường hợp này,
giá trị này được giả định là 0.
Các giá
trị của độ không đảm bảo tiêu chuẩn được tính toán cho bốn VOC riêng lẻ được
nêu trong Bảng E.17.
Các giá trị này nằm
trong khoảng từ 2 % đến 73 % nồng độ tối đa của VOC, gần giống như trong Bảng
E.11.
Bảng
E.17 - Kết quả tính độ không đảm bảo tiêu chuẩn
Nồng
độ tối đa
FTIR
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
mg/m3
mg/m3
Toluen
218,0
3,6
(1,7%)
13,8
(6,3 %)
m-xylen
35,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
(3,7%)
1-butanol
105,5
13,2
(12,5%)
11,4
(10,8 %)
Etyl
benzen
75,4
8,7
(11,5%)
10,0
(13,3%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6751 (ISO
9169), Chất lượng không khí - Xác định đặc tính tính năng của hệ thống đo tự
động
[2] ASTM D6348-12 Standard
test method for determination of gaseous compound by extractive direct
interface Fourier transforms infrared (FTIR) spectroscopy
[3] Griffiths and de
Haseth, Fourier Transform Infrared Spectroscopy
[4] Environment
Agency for England, 2012. Technical Guidance Note M22, Measuring Stack
Gas Emissions using FTIR Instruments, version 3
[5] ISO 19702,
Guidance for sampling and analysis of toxic gases and vapours in fire effluents
using Fourier Transform Infrared (FTIR) spectroscopy