TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13439:2022
BÃI
CHÔN LẤP CHẤT THẢI NGUY HẠI - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hazardous
solid waste landfills - Design requirements
Lời nói đầu
TCVN 13439:2022 do Hội Môi
trường xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÃI CHÔN LẤP
CHẤT THẢI NGUY HẠI - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hazardous
solid waste landfills - Design requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thiết kế, xây dựng mới đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại hoặc cải tạo các
ô chôn lấp chất thải nguy hại trong các bãi chôn lấp chất thải.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thông
thường;
TCVN 6706:2009 Phân loại chất thải
nguy hại;
TCVN 6707:2009 Chất thải nguy hại -
Dấu hiệu cảnh báo và phòng ngừa;
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ,
lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại
khác.
3.2
Chôn lấp chất thải
nguy hại
(hazardous waste burial)
Hoạt động chôn lấp an toàn chất thải
nguy hại đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường.
3.3
Bãi chôn lấp chôn lấp chất thải nguy hại (hazardous
waste landfill)
Khu vực được quy hoạch, thiết kế, xây
dựng để chôn lấp chất thải nguy hại được thải bỏ, hoặc sau khi được xử lý sơ bộ
phù hợp cho
chôn
lấp.
3.4
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn (solid waste
treatment complex)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Hồ giám sát (monitoring pond)
Hồ dùng để nuôi các động vật chỉ thị
nhằm đánh giá độ độc hại của nước rác sau khi xử lý.
4 Yêu cầu chung
4.1 Phân loại
a) Bãi chôn lấp các chất thải nguy hại
tập trung
b) Bãi chôn lấp các chất thải nguy hại
trong khu liên hợp xử lý chất thải
c) Ô chôn lấp các chất thải nguy hại
4.2 Các yếu tố cần
cân nhắc khi lựa chọn bãi chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Địa hình,
c) Diện tích khu đất cho phép.
d) Địa tầng và khả năng thấm của đất
đá.
e) Chiều sâu và độ dốc của mực nước ngầm.
f) Khả năng kiểm soát nguy cơ rò rỉ chất
thải.
g) Mỹ quan của khu vực.
4.3 Quy mô bãi
chôn lấp
a) Bãi chôn lấp cần phải có diện tích
thích hợp đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng hoặc của khu vực và được quy hoạch
sử dụng tối thiểu từ 20 năm đến 30 năm.
b) Khi xác định diện tích bãi chôn lấp
cho một vùng hay một khu vực cần phải xem xét các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khả năng tái sử dụng, xử lý chất thải
nguy hại trước khi đổ thải;
3) Quy hoạch sử dụng đất;
4) Phương thức chôn lấp và thời gian dự
định hoạt động của bãi.
c) Quy mô bãi chôn lấp chất thải nguy
hại được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
loại quy mô bãi chôn lấp theo diện tích
Loại bãi
chôn lấp
Diện tích
(ha)
1. Nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vừa
≥ 1 đến 3
3. Lớn
≥ 3 đến 6
4. Rất lớn
> 6
5 Yêu cầu về quy hoạch
bãi chôn lấp chất thải nguy hại
5.1 Yêu cầu
về vị trí bãi chôn lấp chất thải nguy hại
Việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp chất
thải nguy hại cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các nền đất đá hạt mịn, chặt xít, tầng đất
đá có hệ số thấm K ≤ 1 x 10-7 cm/s với bề
dày lớn hơn 5 m.
b) Địa điểm lựa chọn không được ở vị
trí có động đất, trượt lở, dòng lũ bùn đá.
c) Địa điểm lựa chọn cần phải ngăn ngừa,
hạn chế và giảm thiểu được tác động tiêu cực đối với môi trường và rủi ro cho sức
khỏe cộng đồng.
d) Địa điểm cần phải làm tăng tối đa
hiệu quả sử dụng phương tiện chuyên chở.
e) Địa điểm làm giảm thiểu chi phí cho
các phương tiện chuyên chở.
5.2 Yêu cầu
về bố trí mặt bằng tổng thể đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại được thiết
kế độc lập
a) Các hạng mục công trình trong bãi
chôn lấp chất thải nguy hại được quy định trong Bảng 3.
b) Cần phải có quy hoạch tổng thể mặt
bằng bãi chôn lấp trên đó bố trí đầy đủ các hạng mục công trình, các
kích thước cơ bản của các công trình.
c) Bố trí quy hoạch tổng mặt
bằng bãi chôn lấp cần phải thể hiện rõ phân khu chức năng và mối liên hệ công nghệ giữa
các khu chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Xung quanh bãi chôn lấp chất thải
nguy hại cần phải có vùng đệm. Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm
khả năng ngăn cách bãi chôn lấp với bên ngoài. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây
xanh cách ly không nhỏ hơn 20 m.
CHÚ THÍCH: Chọn cây xanh lá kim, có
tán rộng, xanh quanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả, cây có
dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùa khô.
f) Bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần
phải có hệ thống hàng rào bảo vệ. Hàng rào cần phải có kết cấu vững chắc như tường
gạch, rào thép, dây thép gai, v.v...
Bảng 2 - Các
hạng mục công trình cơ bản trong bãi chôn lấp
Hạng mục
Loại bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp
lớn và rất lớna
Bãi chôn lấp
vừaa
Bãi chôn lấp
nhỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu phân loại chất
thải
x
x*
x*
- Khu xử lý đóng rắn và làm khô
x
x*
x*
- Khu ổn định
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x*
x*
Khu chôn lấp
- Ô chôn lấp
x
x
x
- Hệ thống thu gom nước rác
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
- Hệ thống thu gom và xử lý khí rác
x
x
x
- Hệ thống
thoát và ngăn nước mưa
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x*
- Đường nội bộ
x
x
x
- Hàng rào và cây xanh
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
- Bãi hoặc kho chứa chất phủ bề mặt
x
x
x
Khu xử lý nước rác
- Trạm bơm nước rác
x*
x*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công trình xử lý nước rác
x
x*
x*
- Hồ trắc nghiệm
x
x*
x*
- Ô chứa bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x*
x*
Khu phụ trợ
- Nhà điều hành
x
x
x
- Nhà ăn ca
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x*
- Khu nhà nghỉ của công nhân
x
x
x
- Trạm phân tích
x
x
x*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x*
- Nhà để xe
x
x
x
- Trạm rửa xe
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
- Xưởng cơ điện
x
x
x*
- Kho
x
x
x*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
CHÚ THÍCH
a Xem phân
loại bãi chôn lấp nêu tại 4.3.
x Hạng mục công trình bắt buộc cần
phải có.
x* Hạng mục công trình không bắt
buộc cần phải có
Tổng mặt bằng bãi chôn lấp điển hình
theo quy định trong Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Yêu cầu
về bố trí mặt bằng tổng thể đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại trong khu
liên hợp xử lý chất thải
a) Bãi chôn lấp chất thải nguy hại là
một hạng mục công trình trong khu liên hợp xử lý chất thải;
b) Tỷ lệ sử dụng đất cho bãi chôn lấp
chất thải nguy hại trong khu liên hợp xử lý chất thải không vượt quá 20 % diện
tích của toàn khu liên hợp;
c) Khoảng cách tối thiểu giữa các công
trình chính trong khu liên hợp xử lý chất thải nguy hại tới bãi chôn lấp chất
thải nguy hại không nhỏ hơn 300 m.
6 Yêu cầu về thiết kế
bãi chôn lấp chất thải nguy hại
6.1 Yêu cầu
chung
a) Khi thiết kế cần phải chú ý đến yếu
tố địa hình, hướng gió, hướng dòng chảy đồng thời cần phải chú ý đến yếu tố cảnh
quan, môi trường để bãi chôn lấp không chỉ là nơi chôn rác mà còn là một công
trình sản xuất, thuận lợi mang tính chất kinh tế - xã hội.
b) Thiết kế cần phải tính toán đầy đủ
các nguyên liệu, vật liệu, các trang thiết bị cần thiết và cần phải đủ bền để sau
khi bãi chôn lấp chất thải nguy hại đóng cửa chúng vẫn tiếp tục sử dụng
nếu cần thiết đặc biệt đối với hệ thống thoát nước, thu khí ga, bảo vệ.
c) Thiết kế cần phải tính toán đến tiến
độ thi công các hạng mục công trình để thời gian thi công ngắn, nhịp nhàng
không làm đi làm lại, chống lãng phí và đảm bảo chất lượng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Trong thiết kế cần phải chú ý đến
các yếu tố quản lý, vận hành, duy tu và báo dưỡng các trang thiết bị lắp đặt
trong bãi chôn lấp.
6.2 Yêu cầu
khi thiết kế khu tiền xử lý
a) Thiết kế khu tiền xử lý cần phải
bao gồm tối thiểu các hạng mục công trình sau:
- Phân loại và lưu chứa chất thải tạm
thời.
- Đóng rắn, làm khô chất thải.
- Ổn định hoá chất thải.
b) Khu tiền xử lý cần phải được thiết kế có mái
che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước mưa và sự thất thoát chất gây ô nhiễm
trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp.
c) Khu tiền xử lý cần phải được thiết
kế hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác.
d) Tỷ lệ diện tích khu tiền xử lý
không lớn hơn 15 % diện tích khu chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Yêu cầu
với các ô chôn lấp
a) Bãi chôn lấp được chia thành các ô
chôn lấp như bãi chôn lấp chất thải thông thường. Mỗi ô chôn lấp được thiết kế
phù hợp với một loại chất thải nhất định và được sử dụng để chôn lấp chất thải
đó.
b) Diện tích ô chôn lấp được quy định
trong Bảng 3.
c) Chiều cao ô chôn lấp chất thải nguy
hại không vượt quá 15m nếu thiết kế ô chôn lấp kiểu nửa chìm và không quá
10 m nếu thiết kế ô chôn lấp nổi.
d) Khi thiết kế ô chôn lấp chất thải cần
phải tính đến khối lượng đất phủ. Chiều cao lớp chất thải cần phủ không vượt
quá 2 m. Chiều dày lớp đất phủ không nhỏ hơn 15 cm.
e) Các ô chôn lấp chất thải nguy hại cần
phải có thiết kế biện pháp che phủ, tránh nước mưa trong quá trình vận hành.
Các ô chôn lấp diện tích ≤ 1000 m2 cần phải có thiết kế mái che di động.
Độ cao của mái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô
chôn lấp.
f) Cấu tạo một ô chôn lấp lấp chất thải
nguy hại cần phải được thiết kế bao gồm: cấu tạo đáy và thành ô chôn lấp; hệ thống
thu gom nước rò rỉ; cấu tạo lớp
phủ bề mặt ô chôn lấp và hệ thống thoát tán khí.
Bảng 3 - Diện
tích ô chôn lấp chất thải nguy hại
Khối lượng
chất thải tiếp nhận tấn/ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
≤ 10
≤ 500
> 10 đến 20
> 500 đến
1000
> 20 đến 50
> 1000 đến
2000
> 50 đến
100
> 2000 đến
3500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3500 đến
5000
6.3.2 Yêu cầu
đối với đáy và thành ô chôn lấp
a) Đáy ô chôn lấp chất thải nguy hại cần
phải được cấu tạo
hệ thống lớp lót đáy và thành ô chôn lấp.
b) Sức chịu tải của đáy ô chôn lấp phụ
thuộc vào tải trọng máy móc, thiết bị vận hành, tải trọng chất thải trong bãi,
tải trọng các lớp phủ trung gian và lớp phủ bề mặt. Tải trọng yêu cầu của đáy ô
chôn lấp không nhỏ hơn 1 kg/cm2.
c) Đáy ô chôn lấp cần phải thiết kế đảm
bảo độ dốc để dễ dàng cho việc thu gom và tiêu thoát nước rác. Độ dốc đáy ô
chôn lấp thiết kế theo độ dốc địa hình nhưng không nhỏ hơn 1 %. Khu vực gần ống
thu gom nước rác cần phải có độ dốc thiết kế tối thiểu 3 %.
d) Đáy ô chôn lấp được thiết kế lớp chống
thấm có hệ số thấm tối đa 10-7 cm/s, bề dày
tối thiểu đạt
60
cm.
CHÚ THÍCH:
1. Đối với các bãi chôn lấp có thành
và đáy là đất tự nhiên có hệ số thấm nhỏ hơn 10-7 cm/s, độ dày lớn hơn
1 m và không có vết nứt gãy hoặc lỗi khác thì không cần thiết kế lớp chống thấm.
2. Đối với các bãi chôn lấp sử dụng hố
trũng, tự nhiên và nhân tạo (moong, mỏ, mương đào...) nếu cao trình đáy cao hơn
mực nước ngầm và đất thành ô
chôn lấp có lưu lượng thấm thấp hơn (1,5 x 10-8) m3/m2/ngày
đêm thì không cần
thi công lớp chống thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với ô chôn lấp các chất thải có
tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành tương tự như bãi
chôn lấp chất thải thông thường.
- Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải
có tính độc, các chất thải có tính ăn mòn: cần phải sử dụng hệ thống lớp lót
đáy và thành kép.
Mặt cắt ngang điển hình của hệ thống lớp
lót đáy và thành kép được nêu ở Hình 2.

Hình 2 - Mặt
cắt ngang điển hình đáy bãi chôn lấp chất thải nguy hại với lớp lót kép
f) Kết cấu thành và vách ngăn các ô
chôn lấp được thiết kế đủ khả năng chịu tải, bảo đảm an toàn, không xảy ra sụt
lún và vỡ bờ trong quá trình vận hành chôn lấp cũng như sau khi đóng bãi.
g) Vật liệu lót được sử dụng trong hệ
thống chống thấm cần phải đảm bảo được độ bền vững, chịu được các tác động hoá
học của chất thải và chống được sự rò rỉ của chất thải trong mọi điều kiện thời
tiết và trong suốt quá trình thi công, vận hành, đóng bãi, sau đóng bãi và cần
phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật sau:
1) Vật liệu chống thấm là đất sét: Lớp
đất sét có đặc tính hệ số thấm K ≤ 10-7 cm/s, được đầm
nén chặt, độ dày ≥ 60 cm.
2) Vật liệu chống thấm là loại khác: Độ
dày không nhỏ hơn 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mỗi ô chôn lấp cần phải có hệ thống
thu gom nước rác riêng.
1) Với các bãi chôn lấp có lớp lót
đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ
có
một hệ thống thu gom nước rác.
2) Với các bãi chôn lấp có lớp lót
kép, mỗi ô chôn lấp có hai hệ thống thu gom nước rác, gồm các lớp sau:
- Tầng thu nước rác thứ nhất
- Hệ thống ống thu gom nước rác thứ nhất
- Lớp chống thấm thứ nhất
- Tầng thu nước thứ hai
- Hệ thống ống thu gom nước rác thứ
hai
- Lớp chống thấm thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Có ít nhất 5 % khối lượng đất sét dạng
hạt có kích thước ≤ 0,075 mm.
2) Có hệ số thấm K ≤ 10-2 cm/s.
3) Càng gần ống thu, dẫn nước kích thước
hạt càng lớn để ngăn sự dịch chuyển của các hạt quá mịn gây tắc hệ thống thu
gom và vẫn đảm bảo nước tự chảy xuống hệ thống thu gom.
Mặt cắt ngang hệ thống thu gom nước
rác theo như Hình 3.

Hình 3 - Mặt cắt
ngang hệ thống thu gom nước rác
c) Hệ thống ống thu gom nước rác của mỗi
ô chôn lấp được thiết kế với yêu cầu sau:
1) Có 1 hoặc nhiều tuyến chính chạy dọc
theo hướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nước rác về
tuyến chính. Tuyến chính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳng vào công
trình xử lý nước rác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như Hình 3.
2) Trên mỗi tuyến ống, cứ 180 m
đến 200 m cần phải có một hố lắng để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố lắng
thường được xây bằng gạch, có kết cấu chống thấm. Kích thước hố lắng 800 mm x 800 mm x 800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Sơ đồ bố trí
ống thu gom nước rỉ rác
d) Mạng lưới đường ống thu gom nước
rác cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
1) Vật liệu làm ống cần tương thích với
đặc tính của chất thải nguy hại.
2) Ống có thành bên trong nhẵn.
3) Độ dốc của mỗi tuyến ống tùy thuộc
vào địa hình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 2 % đối với tuyến nhánh và 1 %
đối với tuyến chính.
e) Trong các ô chôn lấp cần phải thiết
kế các hố thu nước rác đề phòng nước rác từ hệ thống thu gom nước rác không hoặc
khó tự chảy vào các công trình xử lý nước rác.
f) Hố thu nước rác cần phải có kết cấu
vững chắc, có thể sử dụng lâu dài đồng thời cần phải bảo đảm khả năng chống thấm
nước rác. Số lượng, chiều
sâu hố thu phụ thuộc vào lưu lượng nước rác.
6.3.4 Yêu cầu
đối với thiết kế lớp che phủ bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cách ly chất thải nguy hại với môi
trường trên bề mặt; ngăn không cho nước mưa và nước mặt ngấm xuống ô chứa chất
thải, do vậy giảm lượng nước thải phát sinh sau khi đóng bãi.
2) Kiểm soát sự thoát khí từ các ô
chôn lấp và để duy trì sự phát triển thảm thực vật bên trên và tạo cảnh quan.
b) Lớp che phủ bề mặt cần phải có độ dốc
tối thiểu từ 3 % đến
5 % để nước mưa dễ dàng thoát khỏi bãi chôn lấp.
6.3.5 Yêu cầu
đối với thiết kế hệ thống thu gom và phát tán khí
a) Đối với bãi chôn lấp chất thải nguy
hại, không được cho thoát tán khí tại chỗ mà bắt buộc cần phải thiết kế hệ thống
thu khí rác. Hệ thống thu khí rác bao gồm: Các ống thu khí rác, ống dẫn khí
rác, khu xử lý khí rác.
b) Hệ thống thu gom khí cần phải được
thiết kế và xây dựng hợp lý đảm bảo thu hồi khí rác mà không ảnh hưởng tới cấu
trúc của lớp phủ và bãi chôn lấp.
c) Cấu tạo, cách bố trí, mật độ ống
thu khí rác theo tiêu chuẩn thiết kế của bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
d) Hệ thống ống dẫn khí rác gồm các ống
chính và ống nhánh. ống nhánh nối từ ống thu khí rác tới ống
chính. Ống chính dẫn khí rác từ các ống nhánh về khu xử lý khí rác.
e) Độ cao của ống thu khí cao trên mặt
đất cần phải đạt 10 cm đến 20 cm và có khóa để dễ điều hành khí thoát ra. Đường
kính ống thu khí ≥ ϕ50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Yêu cầu
đối với thiết kế hệ thống thoát nước mưa
a) Trong bãi chốn lấp cần phải có hệ
thống thu gom nước mưa riêng và dẫn vào các hệ thống thoát nước mưa của
khu vực.
b) Hệ thống thoát nước mưa gồm các
mương thoát nước mưa, tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêu thoát nước
lũ với có tần suất 50 năm (căn cứ vào số liệu thủy văn khu vực xây dựng bãi
chôn lấp). Độ bền vững của mương cần phải đảm bảo trong suốt quá trình vận hành
bãi chôn lấp.
CHÚ THÍCH: Ở những vị trí dòng chảy mạnh,
cần phải tiến hành kè đá, đề phòng nước phá bờ kênh, chảy vào bãi chôn lấp.
c) Đối với các ô chôn lấp có kích thước
lớn hơn 2000 m2, cần phải thiết kế hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn
lấp. Hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn lấp được thiết kế độc lập với hệ thống
thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm một số rãnh hở, đặt song
song với ống thu gom nước rác. Hệ thống thoát nước mưa trong ô chôn lấp chỉ áp
dụng khi chưa có chất thải. Chất thải đổ tới đâu, hệ thống thoát nước mưa trong
ô chôn lấp sẽ được lấp tới đó đến đó.
6.3.7 Yêu cầu
đối với thiết kế hệ thống giếng khoan quan trắc nước ngầm
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần phải
được thiết kế hệ thống giếng quan trắc nước ngầm. Số lượng, cấu tạo giếng
quan trắc nước ngầm được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế của bãi chôn lấp chất
thải
rắn
hợp vệ sinh.
6.3.8 Yêu cầu
đối với thiết kế hệ thống đường nội bộ
a) Tùy theo quy mô bãi chôn lấp và thời
gian sử dụng mà thiết kế hệ thống đường nội bộ là đường tạm, đường bán vĩnh cửu
hay đường vĩnh cửu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đường ra vào bãi chôn lấp cần phải
có dải cây xanh cách ly và có biển báo.
6.3.9 Yêu cầu
đối với thiết kế hàng rào và cây xanh
a) Bãi chôn lấp cần phải có hàng rào bảo
vệ được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế của bãi chôn lấp chất
thải rắn hợp vệ sinh.
b) Bãi chôn lấp cần phải được trồng
cây xanh, đảm bảo cách ly, chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xung quanh được
tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế của bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
c) Cây xanh trong khu vực bãi chôn lấp
thuộc loại cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanh năm. Không trồng các loại
cây có dầu, cây rụng lá vào mùa khô và cây ăn quả. Chiều rộng của dải cây xanh
cách ly ≥ 10 m.
6.3.10 Yêu cầu
đối với thiết kế bãi và kho chứa chất phủ bề mặt
a) Tùy theo quy mô và yêu cầu dự trữ của
từng bãi chôn lấp mà xác định kho hay bãi chứa chất phủ. Khối lượng chất phủ được
ước tính bằng 30 % khối lượng chất thải đem chôn lấp.
b) Nền kho, bãi chứa chất phủ được thiết kế đảm bảo
chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanh kho, bãi cần phải có tường chắn
để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.
6.3.11 Yêu cầu
đối với thiết kế khu xử lý nước rỉ rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hồ giám sát tiếp nhận nước rác từ
công trình xử lý nước rác cuối cùng và thoát nước ra ngoài bãi chôn lấp.
c) Không được sử dụng các loại ao, hồ
sau đây làm hồ giám sát:
1) Ao, hồ sử dụng để cấp nước cho sinh
hoạt
2) Ao, hồ đang sử dụng để nuôi trồng thủy
sản
3) Ao, hồ sử dụng cho mục đích du lịch,
thể thao, vui chơi.
4) Ao, hồ có diện tích lớn hơn 1000 m2
6.3.12 Yêu cầu
đối với thiết kế khu phụ trợ
a) Vị trí, quy mô các hạng mục trong
khu phụ trợ được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế của bãi chôn lấp chất thải
rắn hợp vệ sinh
b) Tỷ lệ diện tích xây dựng các công
trình phụ trợ trong bãi chôn lấp không quá 15 % tổng diện tích bãi chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết kế trạm cân cần phải xem xét
đến công suất, tần suất thu nhận rác hàng ngày của bãi chôn lấp.
e) Tất cả các thiết bị, phương tiện
làm việc tại cơ sở xử lý chất thải rắn
đều được rửa trước khi ra khỏi cơ sở xử lý chất thải rắn. Nước
sau quá trình rửa xe cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn.
f) Nhà điều hành được thiết
kế, xây dựng đảm bảo khoảng cách ly hợp vệ sinh với các công trình trong bãi
chôn lấp chất thải rắn nguy hại.
g) Bãi đỗ xe cần phải được thiết kế và
bố trí liền kề với khu nhà hành chính, thuận tiện ra vào và đảm bảo không gian
cách ly với các khu xử lý chất thải rắn.
h) Hệ thống cấp nước được thiết kế cấp
nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực. Trong trường hợp cấp
nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoan và cần phải có hệ thống
xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sản xuất (rửa xe, tưới đường,
tưới cây...) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưa hoặc hồ chứa. Không dùng
nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe, máy.
i) Mạng lưới cấp điện cần phải được thiết
kế theo các quy định liên quan.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7957:2008, Thoát nước - Mạng
lưới bên ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCXDVN 261:2001, Bãi chôn lấp chất
thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế.
[4] Canadian Environment Act.:
Hazardous waste legislation guide - Chapter 15- 2016
[5] EC Decision No. 2003/33/EC on
Establishing criteria and procedures for the cceptance of waste at landfills
pursuant to Article 16 of and Annex II to Directive 1999/31/EC (2003/33/EC).