TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13089:2020
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH THẾ OXY HÓA KHỬ
Water quality
- Determination of oxidation-reduction potential
Lời nói đầu
TCVN 13089:2020 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 2580:2017 Standard methods for examination
of water and wastewater - Oxidation-reduction
potential.
TCVN 13089:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phản ứng oxy hóa và khử (oxi hóa khử)
là biểu thị trung gian của nhiều thành phần hóa học trong nước uống, quá trình
và nước thải cũng như hầu hết các khu nuôi trồng thủy sản. Khả năng
phản ứng và tính di động của các nguyên tố quan trọng trong các hệ thống sinh
học (ví dụ: Fe, S, N và C), cũng như của một số nguyên tố kim loại khác, phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện oxy hóa khử. Các phản ứng liên quan đến cả
electron và proton đều phụ thuộc pH và Eh; do đó, các phản ứng hóa học
trong môi trường nước thường có thể được đặc trưng bởi pH và Eh cùng với hoạt
độ của các loại hóa chất hòa tan. Giống như pH, Eh thể hiện yếu tố cường độ,
không đặc trưng cho khả năng (tức là cân bằng) của hệ thống đối với sự oxy hóa
hoặc sự khử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, mặc dù việc đo Eh trong nước
tương đối đơn giản, nhiều yếu tố hạn chế việc giải thích các giá trị này. Những
yếu tố này bao gồm các phản ứng không thuận nghịch, ngộ độc điện cực, sự có mặt
của nhiều cặp oxi hóa khử, dòng điện trao đổi rất nhỏ và các cặp oxi hóa khử
trơ. Các giá trị Eh được đo trong phạm vi tương quan thấp với các giá trị Eh
được tính từ các cặp oxi hóa khử có mặt. Tuy nhiên, việc đo thế oxi hóa khử,
khi được thực hiện và diễn giải đúng cách, rất hữu ích trong việc phát triển
kiến thức đầy đủ hơn về đặc tính hóa học của nước.
CHẤT LƯỢNG
NƯỚC - XÁC ĐỊNH THẾ OXY HÓA KHỬ
Water quality
- Determination of oxidation-reduction potential
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình đo
thế oxy hóa khử trong môi trường nước: nước uống, nước thải, nước tự nhiên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
SMEWW 2020:2017, Standard methods
for examination of water and wastewater – Quality assurance/Quality control.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo điện hóa được thực hiện
bằng cách xác định điện thế của hoạt độ electron (hoặc cường độ) bằng điện cực
chỉ thị trơ và điện cực so sánh phù hợp. Điện cực chỉ thị sẽ đóng vai trò là
cho hoặc nhận electron liên quan đến hoạt độ electron của các loại hóa chất
được oxy hóa hoặc được khử trong dung dịch. Ở trạng thái cân bằng oxi hóa khử,
sự chênh lệch điện thế giữa điện cực chỉ thị lý tưởng và điện cực so sánh bằng
với thế oxy hóa khử của hệ. Tuy nhiên, không có điện cực chỉ thị hoạt động lý
tưởng trong nước tự nhiên.
CHÚ THÍCH: Các điện cực bằng platin
được sử dụng phổ biến nhất cho các phép đo Eh.
Điện cực so sánh hydro tiêu chuẩn rất
dễ vỡ và thường không sử dụng trong các phòng thí nghiệm thông thường và sử
dụng tại hiện trường. Do đó, thường sử dụng các điện cực bạc: bạc clorua hoặc
calomel làm điện cực so sánh. Phép đo thế oxy hóa khử được hiệu chính về chênh
lệch giữa điện thế của điện cực so sánh và điện cực hydro tiêu chuẩn.
Không thể hiệu chuẩn các điện cực Eh
trên toàn bộ dải điện thế oxy hóa khử (như được thực hiện với các điện cực pH).
Thay vào đó, các dung dịch chuẩn thể hiện cả tính ổn định hóa học và điện thế
oxy hóa khử đã biết đối với các điện cực chỉ thị cụ thể được sử dụng để kiểm
tra sự đáp ứng của điện cực tại nhiệt độ đo.
Điện thế của điện cực Eh platin (Pt)
so với điện cực so sánh Ag/AgCl với chất điện ly KCl trong dung
dịch ZoBell (kali terocyanua 3 x 10-3M và kali tericyanua 3 x 10-3M
trong KCl 0,1 M ) đã
được đo theo hàm nhiệt độ. Có sự thống nhất tốt giữa các giá trị Eh được đo
bằng cặp điện cực này trong dung dịch ZoBell và các giá trị được tính từ các
hằng số ổn định ở 8 °C đến 85 °C. Có thể tính được điện thế, Eh, tính bằng V,
của dung dịch ZoBell bằng cấu hình điện cực này theo hàm của nhiệt độ:
Eh = 0,428 - 0,0022 (T - 25)
Trong đó:
T là nhiệt độ dung dịch, tính bằng °C,
hoặc được chọn từ Bảng 1.
Bảng 1 - Điện
thế của dung dịch ZoBell theo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
E
V
T
°C
E
V
1
0,481
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,448
2
0,479
17
0,446
3
0,476
18
0,443
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,474
19
0,441
5
0,472
20
0,439
6
0,470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,437
7
0,468
22
0,435
8
0,465
23
0,432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,463
24
0,430
10
0,461
25
0,428
11
0,459
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,426
12
0,457
27
0,424
13
0,454
28
0,421
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,452
29
0,419
15
0,450
30
0,417
Để xác định Eh của mẫu so với điện cực
hydro tiêu chuẩn, đo Eh của cả mẫu thử và dung dịch chuẩn ở cùng nhiệt độ
(trong khoảng ± 0,1 °C). Sau đó tính giá trị Eh của mẫu:
Ehhệ thống = Equan
sát + EhZoBell/chuẩn tham chiếu - EhZoBell
quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Equan sát là điện thế
của mẫu so với điện cực so sánh,
EhZoBell/chuẩn tham
chiếu
là Eh lý thuyết của điện cực so sánh và dung dịch ZoBell, so với điện
cực hydro tiêu chuẩn (xem Bảng 1),
EhZoBell quan sát là điện thế
quan sát được của dung dịch ZoBell, so với điện cực so sánh.
Các phép đo được mô tả ở trên có thể
được áp dụng tương tự cho các cặp điện cực chỉ thị/điện cực so sánh và các dung
dịch chuẩn khác.
4 Thuốc thử
4.1 Dung dịch chuẩn oxi hóa khử
Chuẩn hóa hệ thống điện cực dựa vào
các dung dịch oxi hóa khử cung cấp các giá trị Eh ổn định đã biết trên khắp dải
nhiệt độ. Có thể sử dụng các dung dịch chuẩn có bán sẵn, đặc biệt là trong thử
nghiệm tại hiện trường. Thành phần và giá trị Eh của các dung dịch chuẩn được
nêu trong Bảng 2.
Các dung dịch này có thể bền trong vài
tháng nếu được bảo quản thích hợp.
4.2 Chất tẩy rửa điện cực Eh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nước cường thủy: trộn 1 thể tích
axit nitric đặc với 3 thể tích axit clohydric đặc. Chuẩn bị mới và pha loãng ít
nhất với 50 % nước. Trung hòa nước cường thủy trước khi
loại bỏ.
b) Axit cromic: Hòa tan 5 g kali
dicromat (K2Cr2O7) trong 500 ml axit sunfuric đặc.
Tiến hành quy trình làm sạch trong tủ hút.
Bảng 2 -
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn REDOX
Dung dịch
chuẩn
Thế của các
điện cực Pt so với của điện cực so sánh được chọn ở 25°C trong dung dịch
chuẩn
Lượng hóa
chất cần thiết/1000 mL dung dịch nước ở 25°C
Calomel
Hg/Hg2Cl2 bão hòa KCl
Bạc: bạc
clorua Ag/AgCl
Hydro tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KCl 4,00M
KCl bão hòa
Dung dịch
Light
+430
+439
+475
+476
+675
39,21 g sắt
II amoni sulfat, Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56.2 mL
axit sulfuric, H2SO4, khối lượng riêng 1,84
Dung dịch
ZoBell
+183
+192
+228
+229
+428
1,4080 g
kali ferocyanua, K3Fe(CN)6.3H2O
1,0975 g
kalifericyanua, K3Fe(CN)6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch Iodua/Tri-iodua
+176
+211
+220
+221
+420
Có thể mua
sẵn
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy đo pH hoặc máy đo millivolt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Điện cực so sánh, bao gồm một
bản pin có thế điện cực không đổi.
5.3 Điện cực chỉ thị oxy hóa-khử
Điện cực platin được sử dụng phổ biến
nhất. Điện cực kim loại quý hoặc điện cực graphit có thể hữu ích cho các ứng
dụng cụ thể.
a) Điện cực kim loại quý (ví dụ: vàng
hoặc platin) hoặc các loại điện cực trơ và chịu được phản ứng hóa học. Làm
sạch và đánh bóng bề mặt điện cực để đảm bảo hiệu năng tin cậy. Các điện cực
platin có thể được làm sạch bằng cách ngâm trong axit mạnh, hydro peroxit và
chất tẩy rửa và hoạt hóa anốt. Có thể đánh bóng bằng vải ráp mịn, sáp dùng
trong chế tác kim hoàn hoặc giấy ráp cacbon 400 đến 600 ướt/khô.
b) Điện cực graphit: Có thể sử dụng
điện cực graphit tẩm sáp (WIG), đặc biệt là trong huyền phù nước hoặc đất. Điện
cực WIG có khả năng chống nhiễm độc điện cực cao hơn điện cực bằng dây platin.
5.4 Cốc có mỏ
Tốt nhất là sử dụng polyetylen, TFE
hoặc cốc thủy tinh.
5.5 Máy khuấy
Sử dụng máy trộn có que khuấy bọc TFE
từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng để đo lưu lượng liên tục và
các dung dịch tính đệm kém.
6 Lấy mẫu và bảo
quản mẫu
Cần phân tích ngay khi mẫu được lấy,
giảm thiểu tiếp xúc với không khí.
7 Cách tiến hành
7.1 Hiệu chuẩn thiết bị
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất về sử dụng máy đo pH/millivolt và chuẩn bị điện cực. Sử dụng dây dẫn ngắn
để thiết lập điểm 0 trên thang đo millivolt của máy đo. Cân bằng nhiệt độ của
dung dịch chuẩn với nhiệt độ của mẫu. Ngâm các điện cực trong khi có khuấy nhẹ
dung dịch chuẩn trong cốc thủy tinh (hoặc bình điện phân dòng chảy). Bật máy
đo, bật công tắc ở chế độ millivolt.
Để điện cực cân bằng sau vài phút, ghi
lại số đọc chính xác đến millivolt. Nếu số đọc lớn hơn ± 10 mV so với giá trị
chuẩn oxy hóa lý thuyết ở nhiệt độ đó, thì thay chất lỏng trong điện cực tham
chiếu và lặp lại phép đo. Nếu quy trình đó không thu được số đọc trong phạm vi
± 10 mV của giá trị lý thuyết, cần đánh bóng phần tử cảm biến của điện cực chỉ
thị bằng vải ráp mịn, sáp dùng trong chế tác kim hoàn, hoặc giấy ráp cacbon
ướt/khô. Rửa kỹ điện cực và kiểm tra lại số đọc sử dụng một phần dung dịch chuẩn
mới. Nếu việc đọc nằm trong dải ± 10 mV của giá trị lý thuyết, ghi lại giá trị
đó cùng với nhiệt độ. Nếu số đọc không nằm trong dải ± 10 mV, thì lặp lại quy
trình làm sạch hoặc thử lại với điện cực khác. Sau đó rửa điện cực bằng nước
cất và tiến hành đo mẫu. Hiệu chuẩn hàng ngày hoặc thường xuyên hơn nếu đo các
dung dịch đục, giàu chất hữu cơ hoặc có chất rắn hòa tan cao.
7.2 Quy trình làm sạch điện cực
Các phương pháp xử lý tốt đối với các
điện cực kim loại quý để phục hồi hiệu năng sau thời gian dài sử dụng bao gồm
ngâm trong nước cường thủy ấm (70 °C) từ 1 min đến 2 min hoặc 5 min trong axit nitric
6N sau khi đun sôi. Cách xử lý khác là sử dụng dung dịch axit cromic sau đó
dùng HCl 6N và rửa sạch
với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra hệ thống về tính năng sử dụng
dung dịch chuẩn, rửa kỹ các điện cực bằng nước mẫu, sau đó nhúng vào mẫu trong
khi có khuấy nhẹ. Để cân bằng, ghi lại giá trị Eh chính xác đến millivolt và
nhiệt độ chính xác đến ± 0,1 °C. Lặp lại với phần mẫu thứ hai để xác nhận các
lần đọc liên tiếp trong vòng ±10 mV. Có thể mất nhiều phút trong các dung dịch có
trạng thái cân bằng kém. Các số đọc liên tiếp dao động dưới ± 10 mV trong
10 min là đủ cho hầu hết các mục đích. Thực hiện đo dòng liên tục đặc biệt là
các dung dịch cân bằng kém trong bình điện phân dòng chảy kín sau khi hiệu
chuẩn bên ngoài của hệ thống điện cực.
Xem Bảng 3 về tổ hợp khuyến nghị của
các điện cực, chất chuẩn và xử lý mẫu.
Bảng 3 - Tổ
hợp các điện cực
Loại mẫu
Điện cực
chỉ thị
Điện cực so
sánh
Kiểu bình
điện phân mẫu
Quá trình
sản xuất
(Br-,
S2- thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calomel
hoặc bạc doma
Dòng liên
tục đóng (điện cực chỉ thị kép)
(Br- cao)
Pt hoặc Au
Calomel
hoặc bạc: bạc clorua có cầu muối
Nước tự
nhiên
Nước mặt
Pt hoặc Au
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng liên
tục đóng (điện cực chỉ thị kép) hoặc cốc có mỏ
Nước ngầm
Pt hoặc Au
Calomel
hoặc bạc: bạc clorua
Dòng liên
tục đóng (điện cực chỉ thị kép)
Đất, bùn
WIG, dây Pt
Calomel
hoặc bạc: bạc clorua
Cốc có mỏ
hoặc lõi đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Đồng hồ đo
Sử dụng dây dẫn ngắn để thiết lập số
đọc đồng hồ ở mức 0 millivol bất cứ khi nào có thể. Nếu đồng hồ không về 0, thì
cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2 Điện cực
Nếu máy đo điện thế hoạt động tốt, thì
lỗi có thể là do điện cực. Thông thường, thay mới dung dịch cho cầu muối đối
với điện cực so sánh là đủ để phục hồi hiệu suất điện cực. Việc kiểm tra khác
cũng hữu ích là sức điện động của điện cực tham chiếu với điện cực cùng loại
được biết là tốt. Sử dụng độ chuyển đổi, cắm điện cực so sánh vào giắc cắm điện
cực chỉ thị của máy đo điện thế. Sau đó cắm điện cực nghi vấn vào giắc điện cực
so sánh. Với máy đo ở vị trí millivolt, nhúng điện cực vào dung dịch điện ly
(ví dụ: KCl) và sau đó
vào dung dịch oxi hóa khử. Hai số đọc millivolt phải là (0 ± 5) mV cho cả hai
dung dịch. Nếu các điện cực khác nhau được sử dụng (ví dụ, bạc: bạc clorua so
với calomel hoặc ngược lại), số đọc phải là (44 ± 5) mV cho điện cực so sánh
tốt.
Thông thường có thể khôi phục chức
năng bằng cách làm sạch đúng cách điện cực, trừ khi chúng bị nhiễm độc, hư hỏng
về vật lý hoặc bị chập điện.
9 Tính toán kết quả
Kết quả, Eh được tính bằng Công
thức sau:
Ehhệ thống = Equan
sát + Echuẩn tham chiếu - Etham chiếu
quan sát
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm và độ
chệch
Các phép đo dung dịch chuẩn được thực
hiện ở nhiệt độ ổn định với hệ thống điện cực hoạt động chính xác phải nằm
trong dải ± 10 mV. Độ
chụm hiệu chuẩn được phản ánh qua việc thống nhất của các điện cực platin so
với điện cực chuẩn Ag:AgCl trong khoảng thời gian 2 năm được ước tính
±15 mV (tức là một độ lệch chuẩn) trong dung dịch ZoBell (N = 78) ở khoảng 12 °C.
Độ chụm trên các mẫu nước ngầm (N = 234) trong cùng thời gian được ước tính là
± 22 mV (tức là một độ lệch chuẩn) trong bình điện phân dòng chảy kín.
11 Các chất gây
nhiễu
Các chất gây nhiễu cụ thể có thể là do
hoạt động của điện cực chỉ thị hoặc điện cực so sánh, khả năng oxi hóa khử hoặc
trạng thái của mẫu, bảo quản và xử lý mẫu và cân bằng nhiệt độ.
a) Hấp phụ và hiệu ứng ngộ độc điện
cực
Sự nhiễm bẩn bề mặt điện cực, cầu muối
hoặc chất phân ly bên trong trong trường hợp điện cực so sánh, có thể dẫn đến
trôi quá mức, phản ứng điện cực kém và tạo điện thế giả. Chất hữu cơ, sunfua và
bromua có thể gây ra những vấn đề này, đặc biệt là khi sử dụng điện cực trong
thời gian dài. Làm sạch có thể cải thiện thời gian phản ứng điện cực trong các
hệ thống thiếu oxy hòa tan. Nếu xảy ra sự trôi quá mức hoặc hoạt động thất thường của
cặp các điện cực được quan sát trong các dung dịch tiêu chuẩn oxi hóa khử sau
các quy trình làm sạch, thì nạp lại hoặc phục hồi thích hợp, loại bỏ điện cực
bị lỗi và sử dụng điện cực mới.
b) Sự thay đổi pH
Thế oxi hóa khử nhạy với pH nếu các
ion hydro hoặc ion hydroxit liên quan đến oxi hóa khử. Thế có xu hướng tăng khi
nồng độ proton tăng (tức là pH giảm) và giá trị Eh giảm khi nồng độ hydroxit
tăng (tức là pH tăng).
c) Xử lý và bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cân bằng nhiệt độ
Cách lấy số đọc dung dịch chuẩn Eh đối
với cặp điện cực ở nhiệt độ càng gần với nhiệt độ mẫu càng tốt. Nhiệt độ xác
định thế tham chiếu Eh đối với dung dịch cụ thể và cặp điện cực cụ thể. Điều
này cũng có thể ảnh hưởng đến tính thuận nghịch của phản ứng oxi hóa khử, cường
độ của dòng điện trao đổi và sự ổn định của việc đọc thế oxi hóa khử biểu kiến.
Giữ nhiệt độ không đổi đối với tất cả các phép đo và báo cáo nhiệt độ này cùng
với kết quả Eh.
12 Đảm bảo chất
lượng/Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là một phần của
phương pháp và được tiến hành theo SMEWW 2020:2017.
13 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần bao gồm các nội
dung sau:
- Phương pháp sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- Tên của phòng thí nghiệm thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả đo oxy hóa khử;
- Mọi chi tiết thao tác không được quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn cùng với các chi tiết bất
thường mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] WHITFIELD, M. 1974. Thermodynamic
limitations on the use of the platinum electrode in Eh measurements. Limnol.
Oceanogr. 19:857.
[2] ZOBELL, C.E. 1946. Studies on
redox potential of marine sediments. Bull. Amer. Assoc. Petroleum Geol. 30:447.
[3] NORDSTROM, D.K. 1977.
Thermochemical equilibria of ZoBell’ s solution. Geochim. Cosmochim. Acta 41:1835.
[4] WOOD, W.W. 1976. Guidelines for
collection and field analysis of ground water samples for selected unstable
constituents. Chapter D2 in Techniques of Water-Resources Investigations
of the United States Geological Survey, Book 1. U.S. Geological Survey,
Washington, D.C.
[5] BRICKER, O.P. 1982. Redox
potential: Its measurement and importance in water systems. In R.A.
Minear & L.H. Keith, eds. Water Analysis, Vol. 1, Inorganic Species.
Academic Press, New York, N.Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] BOULEGUE, J. & G. MICHARD.
1979. Sulfur speciations and redox processes in reducing environments. In
E.A. Jenne, ed., ACS Symposium Ser., Vol. 93. American Chemical Soc.,
Washington, D.C.
[8] DEGUELDRE, C., F. ROCCHICCIOLI
& A. LAUBE. 1999. Accelerated measurement of goundwater redox potentials:
method and application. Anal. Chim. Acta 396:23.
[9] TEASDALE, P.R., A.I. MINETT, K.
DIXON, T.W. LEWIS & G.E. BATLEY. 1998. Practical improvements for redox
potential (Eh) measurements and the application of a multiple-electrode redox
probe (MERP) for characterizing sediment in situ. Anal. Chim. Acta 367:201.
[10] GARSKE, E.E. & M.R. SCHOCK.
1986. An inexpensive flow-through cell and measurement system for monitoring
selected chemical parameters in ground water. Ground Water Monit. Rev. 6:79.
[11] STARKEY, R.L. & K.M. WIGHT.
1945. Anaerobic Corrosion in Soil. Tech. Rep. American Gas Assoc., New York,
N.Y.
[12] IVES, D.J.G. & G.J. JANZ.
1961. Reference Electrodes. Academic Press, New York, N.Y.
[13] BOHN, H.L. 1971. Redox
potentials. Soil Sci. 112:39.
[14] SHAIKH, A.U., R.M. HAWK, R.A.
SIMS & H.D. SCOTT. 1985. Graphite electrode for the measurement of redox
potential and oxygen diffusion rate in soil. Nucl. Chem. Waste Manage. 5:237.
[15] SHAIKH, A.U., R.M. HAWK, R.A.
SIMS & H.D. SCOTT. 1985. Redox potential and oxygen diffusion rate as
parameters for monitoring biodegradation of some organic wastes in soil. Nucl.
Chem. Waste Manage. 5:337.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] BARCELONA, M.J., H.A. WEHRMANN,
M.R. SCHOCK , M.E. SEVERS & J.R. KARNY. 1989. Sampling Frequency for
Ground-Water Quality Monitoring: EPA 600S4/89/032. Illinois State Water
Survey-Univ. Illinois, rep. to USEPA-EMSL, Las Vegas, Nev.