TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12962:2020
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC XÁC ĐỊNH PECLORAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ ION (IC)
Water quality
- Determination of dissolved perchlorate - Method using ion chromatography (IC)
Lời nói đầu
TCVN 12962:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 19340:2017;
TCVN 12962:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH PECLORAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ ION (IC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn
này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu
chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn
và sức khỏe phù hợp với các quy định.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã được
đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để
xác định peclorat hòa tan trong nước (ví dụ nước uống, nước khoáng, nước thô,
nước mặt, nước thải đã xử lý một phần hoặc nước bể bơi, nước thải từ các nhà
máy xử lý nước uống/nước bể bơi).
Xử lý sơ bộ mẫu thích hợp (ví dụ sự loại
bỏ ảnh hưởng của nền mẫu) cho phép xác định trực tiếp peclorat trong khoảng nồng
độ ≥
1
µg/L.
Khoảng làm việc bị giới hạn do khả
năng trao đổi ion của cột tách, cần pha loãng mẫu tới khoảng làm việc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), Chất lượng
nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc
trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm hiệu chuẩn bậc
hai không tuyến tính.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này không liệt kê các thuật
ngữ và định nghĩa.
4 Cản trở
Peclorat được biết là nhạy với sự phân
hủy vi sinh khi có nitrat và với vi khuẩn kỵ khí (Tài liệu tham khảo [5] và Tài
liệu tham khảo [6]).
Mọi chất có thời gian lưu trùng với thời
gian lưu của peclorat và tạo ra tín hiệu phản hồi trên detector đều có thể gây
cản trở. Hiện tượng cùng rửa giải có thể được xử lý bằng cách thay đổi cột
tách, độ rửa giải (ví dụ rửa giải gradient), thay dung dịch rửa giải bằng các
dung dịch hữu cơ hoặc bằng cách loại bỏ có chọn lọc chất cản trở do xử lý sơ bộ
mẫu.
Các nồng độ cao hơn của clorua,
sunfat, nitrat, orthophosphat, hydro cacbonat các cacbonat (ví dụ 1 g/L) có thể
gây cản trờ tới việc xác định peclorat (cùng rửa giải) hoặc có thể có tác động
lên thời gian lưu hoặc hình dạng pic (sự biến dạng pic) hoặc độ thu hồi của
peclorat. Những ảnh hưởng này có thể được kiểm tra cho từng nền mẫu bằng cách
thêm chuẩn và độ thu hồi của peclorat cần ở trong khoảng từ 85 % đến 115 %. Có
thể giảm các cản trở bằng cách pha loãng mẫu hoặc với sự hỗ trợ của các thiết bị
trao đổi cation đặc biệt (xem 7.2 và Điều 9) hoặc bằng cách áp dụng các kỹ thuật
tiên tiến như bơm ngang hoặc bơm lại trực tiếp (xem Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ
lục C).
Các kim loại như sắt hoặc nhôm có
trong mẫu và dung dịch rửa giải sẽ liên kết với vật liệu nhựa của cột tách hoặc
bộ khử nhiễu đường nền kết quả làm mất tính năng của cột. Có thể loại bỏ các
ion kim loại với sự hỗ trợ các thiết bị trao đổi trao đổi ion đặc biệt (xem Phụ
lục A và Điều 9).
Các hạt rắn và các hợp chất hữu cơ
(như dầu khoáng, chất tẩy rửa và axit humic) rút ngắn thời gian sử dụng của tiền
cột và cột tách (xem Điều 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp yêu cầu áp dụng cho cột tách
có dung lượng cao cho phép bơm các thể tích mẫu, ví dụ đến 4 mL.
Nếu cần, xử lý sơ bộ mẫu để loại bỏ
các anion, kim loại, chất hữu cơ và chất rắn (xem Điều 9).
Thực hiện phép đo peclorat có hoặc
không loại bỏ nền mẫu và
có hoặc không làm giàu sơ bộ (xem 10.3 và Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C).
Peclorat được tách bằng sắc ký ion
(IC) với detector độ dẫn (CD) đã giảm nhiễu nền.
Khi nhựa trao đổi anion được
sử dụng làm pha tĩnh. Các dụng dịch nước muối của các axit hóa trị một và các
axit hóa trị hai được sử dụng làm dung dịch rửa giải để rửa giải đẳng dòng hoặc
gradient ví dụ dung dịch rửa giải cacbonat, hydro cacbonat, hydroxit và chất điều
chỉnh hữu cơ như axeton hoặc axetonitril (6.3).
Phải kiểm tra độ phân giải, R để
đảm bảo rằng thuốc thử tuân theo các điều kiện tách đã yêu cầu (8.1).
Xác định nồng độ của peclorat sau khi
hiệu chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8644-2).
Cần kiểm soát quá trình thực nghiệm để
xác nhận giá trị sử dụng của hàm hiệu chuẩn. Có thể cần các phép xác định
lặp. Có thể áp
dụng phương pháp thêm chuẩn nếu dự kiến được các cản trở nền mẫu.
6 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nước, TCVN 4851
(ISO 3696), cấp I và điện trở suất ≥ 18,2 MΩ cm (25 °C).
6.2 Natri
peclorat,
NaCIO4, > 99 %.
6.3 Dung dịch rửa
giải
Khử khí tất cả các dung dịch rửa giải
được sử dụng. Thực hiện các bước để tránh mọi sự thâm nhập của không khí trong
quá trình thao tác (ví dụ sục heli, khử khí trực tiếp).
Lựa chọn dung dịch rửa giải (ví dụ dựa
vào dung dịch natri cacbonat hoặc natri hydroxit, kali hydroxit, hòa trộn với
chất điều chỉnh hữu cơ, nếu cần) phụ thuộc vào việc chọn lựa cột và detector,
Tham khảo thông tin từ nhà cung cấp cột. Sử dụng các dung dịch rửa giải đã được
chuẩn bị thủ công, bằng cách pha loãng trực tiếp hoặc điện hóa tại chỗ. Lựa chọn
kết hợp cột tách và dung dịch rửa giải phải phù hợp với các yêu cầu về độ phân
giải nêu trong 8.1. Sử dụng các dung dịch rửa giải phù hợp với các yêu cầu
trong Điều 8 và 10.3.
Ví dụ về dung dịch rửa giải thích hợp
đã chuẩn bị thủ công nêu trong 6.3.2.
6.3.1 Dung dịch
natri hydroxit w(NaOH) = 50 %.
6.3.2 Dung dịch rửa
giải natri hydroxit, p(NaOH) = 0,05 mol/L.
Hòa tan 4 g dung dịch natri hydroxit
(6.3.1) với khoảng 900 mL nước (6.1) trong bình định mức 1000 mL và pha loãng tới
vạch bằng nước (6.1). Trộn và khử khí, ví dụ sục khí heli khoảng 10 min. Bảo quản
lung dịch rửa giải trong bình chứa dung dịch rửa giải bằng thủy tinh hoặc
polyetylen ở môi trường khí heli trơ để giảm thiểu sự nhiễm bẩn cacbonat. Chuẩn
bị dung dịch rửa giải trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Dung dịch chuẩn
peclorat
Phụ thuộc vào các nồng độ đã dự kiến,
chuần bị các dung dịch chuẩn có các nồng độ peclorat khác nhau từ dung dịch gốc
(6.4.1). Chú ý đến rủi ro có thể làm thay đổi nồng độ do tương tác của peclorat
với vật liệu của bình, sự tương tác này tăng lên sẽ làm giảm nồng độ peclorat.
Bảo quản các dung dịch chuẩn trong các chai polyetylen hoặc thủy tinh.
6.4.1 Dung dịch gốc
peclorat,
p(ClO4-) = 1000
mg/L.
Sấy khô khoảng 1,5 g natri peclorat
(6.2) ở nhiệt độ (110 ± 5) °C trong 2 h. Hòa tan (1,231 ± 0,001) g natri
peclorat đã sấy khô với khoảng 800 mL nước (6.1) trong bình định mức 1000 mL và pha loãng
bằng nước (6.1) tới vạch mức.
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C trong chai polyetylen hoặc thủy tinh. Dung dịch bền trong 12
tháng.
6.4.2 Dung dịch chuẩn peclorat I p(ClO4-)= 100 mg/L.
Dùng pipet lấy 10,0 mL dung dịch gốc
natri peclorat (6.4.1) vào trong bình định mức 100 mL và pha loãng tới vạch mức
bằng nước (6.1).
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ từ 2 °C đến
8 °C trong chai polyetylen hoặc thủy tinh. Dung dịch bền trong sáu tháng.
6.4.3 Dung dịch chuẩn
peclorat II
p(ClO4-) = 1 mg/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C trong chai polyetylen hoặc thủy tinh. Dung dịch bền trong ba
tháng.
6.5 Dung dịch hiệu
chuẩn peclorat
Phụ thuộc vào nồng độ peclorat dự kiến
có trong mẫu, sử dụng dung dịch chuẩn peclorat I hoặc II (6.4.2 hoặc 6.4.3) để
chuẩn bị từ năm đến mười dung dịch hiệu chuẩn, các dung dịch này có nồng độ
phân bố càng đều trên toàn bộ khoảng làm việc càng tốt.
Ví dụ, tiến hành như sau với khoảng
làm việc của peclorat từ 1 µg/L đến 5,5 µg/L. Dùng pipet lấy các thể tích dung
dịch chuẩn peclorat vào một dãy các bình định mức 100 mL theo mô tả trong Bảng
1.
Bảng 1 - Ví dụ
về việc chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch chuẩn thể tích II (6.4.3)
100 µL
150 µL
200 µL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 µL
350 µL
400 µL
450 µL
500 µL
550 µL
p(ClO4-) (µg/L)
1
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3
3,5
4
4,5
5
5,5
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn
trong ngày sử dụng.
6.6 Dung dịch trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị dụng cụ sau:
7.1 Hệ thống sắc
ký ion,
tuân thủ các yêu cầu chất lượng quy định trong Điều 8, nghĩa là độ phân giải.
Thông thường, các thiết bị phải bao gồm các thành phần sau (xem Hình 1).
7.1.1 Cột tách, có tính
năng tách đã quy định (8.1).
7.1.2 Tiền cột, nếu cần
(xem Điều 4).
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng tiền cột là hữu
ích không chỉ để phân tích nước chứa nhiều chất hữu cơ (xem Điều 4). Việc sử dụng
tiền cột còn phù hợp để bảo vệ cột tách. Thường có sẵn hai loại tiền cột khác
nhau: những cột này có chứa vật liệu nhựa
giống hoặc tương tự như cột tách, và các tiền cột được nhồi bằng nhựa trơ.
7.1.3 Detector độ dẫn
(CD),
với thiết bị triệt nhiễu nền.
7.1.4 Bình chứa dung
môi rửa giải và thiết bị khử khí
7.1.5 Bơm IC, phù hợp cho
kỹ thuật đẳng dòng hoặc gragient, tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7 Thiết bị ghi, ví dụ máy
tính PC với phần mềm thu nhận và xử lý dữ liệu sắc ký.
7.2 Bộ chiết pha
rắn SPE
7.2.1 Cột trao đổi
cation ở dạng Na, tùy chọn: cột
kim loại làm sạch để sử dụng trực tiếp.
7.2.2 Cột trao đổi cation, với pha
không phân cực được sử dụng để chuẩn bị mẫu (ví dụ polyvinylphyrrolidone RP C18).

CHÚ DẪN:
a Tùy chọn
Hình 1 - Sơ đồ
mô tả hệ thống sắc ký ion
8 Yêu cầu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sắc ký đồ của mẫu và các dung dịch
chuẩn của peclorat, độ phân giải pic, R, giữa anion của chất phân tích với
pic gần nhất phải có giá trị không nhỏ hơn 1,3 (xem Công thức (1) và Hình 2).
Điều chỉnh các điều kiện tách sao cho các ion có khả năng gây cản trở sẽ không
làm ảnh hưởng tới ion của chất phân tích.
Nếu độ phân giải pic, R , rơi vào
khoảng ≥ 1,3 hoặc peclorat rửa giải như một pic phụ nhỏ (xem Hình A.1) do các nồng
độ cao hơn của các ion nền mẫu (ví dụ clorua, sunfat, nitrat và cacbonat) thì nếu
cần,
- Pha loãng mẫu,
- Thay đổi cột tách,
- Thay đổi độ rửa giải (ví dụ rửa giải
gradient),
- Thay dung môi rửa giải bằng dung môi
hữu cơ,
- Loại bỏ chất cản trờ có chọn lọc bằng
cách xử lý sơ bộ mẫu (Phụ lục A), và/hoặc
- Áp dụng các kỹ thuật bơm ngang hoặc
bơm lại theo Phụ lục B hoặc Phụ lục C, và
- Xác định độ thu hồi hoặc áp dụng
thêm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
w1 Chiều rộng của pic 1
w2 Chiều rộng của
pic 2
tR Thời gian lưu, tính bằng giây
y Tín hiệu
1 Pic 1
2 Pic 2
Hình 2 - Sự
mô tả hình học của các thông số để tính độ phân giải pic, R
CHÚ THÍCH 1: Trong phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này, việc tính toán độ phân giải, R , là thích hợp cho cả rửa giải đẳng
dòng và rửa giải gradient.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
tR1 là thời gian
lưu của pic đầu tiên, tính theo giây:
tR2 là thời gian
lưu của pic thứ hai, tính theo giây:
w1 là chiều
rộng pic trên trục thời gian của pic đầu tiên, tính theo giây;
w2 là chiều rộng pic
trên trục thời gian của pic thứ hai, tính theo giây.
CHÚ THÍCH: w1, w2
là chiều rộng
đáy của tam giác cân đã tạo thành qua từng pic Gauss.
8.2 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Lấy mẫu và xử lý
sơ bộ mẫu
Sử dụng các bình sạch (ví dụ thủy
tinh, polyeten, polypropen, PTFE) để lấy mẫu.
Peclorat được biết dễ bị ảnh hưởng với
sự phân hủy vi sinh khi có nitrat và vi khuẩn kỵ khí (xem Tài liệu tham khảo
[5] và Tài liệu tham khảo [6]). Nếu cần, giảm các rủi ro này bằng lọc mẫu sử dụng
màng lọc 0,2 μm tại vị trí lấy mẫu. Bảo quản mẫu với khoảng trống dương để giảm
khả năng phân hủy do bất cứ sinh vật
nào còn lại trong mẫu (xem Tài liệu tham khảo [5] và Tài liệu tham khảo [6]). Cần
làm mát mẫu trong quá trình vận chuyển.
Nếu cần, loại bỏ kim loại với sự hỗ trợ
của thiết bị trao đổi ion (ví dụ cột chiết pha rắn-SPE dạng Na).
Nếu cần, loại bỏ chất rắn với sự hỗ trợ
của màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm.
CHÚ THÍCH: Các bộ lọc
polyproylen hoặc poiyethersunfonat thấm nước có thể được sử dụng vì chứng đã được chứng
minh có thể chấp nhận được. Sử dụng bộ lọc polyvinyliden florua (PVDF) có thể
gây ra sự thát thoát peclorat tổng (xem Tài liệu tham khảo [7]). Nếu cần, loại
bỏ các hợp chất hữu cơ và chất rắn
với sự hỗ trợ của chất hấp phụ không phân cực (ví dụ cột chiết pha rắn-SPE) hoặc
thẩm tách.
Phân tích mẫu trong 28 ngày sau khi lấy
mẫu.
10 Cách tiến hành
10.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy dung dịch rửa giải. Khí đường nền
ổn định, có thể bắt đầu phân tích.
Tiến hành hiệu chuẩn như đã nêu trong
10.2. Đo các mẫu và dung dịch trắng (6.6) theo 10.3.
10.2 Hiệu chuẩn
Bơm các dung dịch hiệu chuẩn peclorat
(6.5). Tín hiệu đo được (diện tích pic hoặc chiều cao pic) tỷ lệ với nồng độ
peclorat.
Khi hệ thống phân tích được đánh giá lần
đầu tiên và tại khoảng thời gian sau đó, thiết lập hàm hiệu chuẩn theo (xem
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2)).
Sử dụng dữ liệu đã thu được (diện tích
pic hoặc chiều cao pic) để tính đường hồi quy theo quy định trong TCVN 6661-1
(ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
Sau đó, xác nhận giá trị sử dụng liên
tục của hàm hiệu chuẩn đã thiết lập (10.4).
CHÚ THÍCH: Thông thường, phương pháp hiệu
chuẩn không bị hạn chế với kế hoạch hiệu chuẩn bao gồm mười nồng độ
đơn lẻ như đã quy định trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO
8466-2). Khi tiến
hành
hiệu chuẩn với khoảng lớn hơn mười nồng độ, thì có thể làm mất độ chính xác, so
với phương pháp đã quy định trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2
(ISO 8466-2).
10.3 Đo peclorat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết pic peclorat bằng cách so
sánh thời gian lưu của peclorat đo được với thời gian lưu của peclorat trong
dung dịch hiệu chuẩn (6.5). Độ lệch của thời gian lưu phải không quá ± 10 %
trong một mẻ.
Nếu nồng độ peclorat trong mẫu nằm
ngoài khoảng hiệu chuẩn, pha loãng mẫu và phân tích lại mẫu.
Nếu nồng độ peclorat trong mẫu có giá
trị thấp hơn khoảng hiệu chuẩn, thiết lập hàm hiệu chuẩn riêng cho khoảng làm
việc thấp hơn, nếu cần.
Các cản trở nền mẫu có thể được xử lý
theo Điều 8.
Nếu nghi ngờ ảnh hưởng của các thành
phần nền mẫu đến thời gian lưu của peclorat, thì sử dụng phương pháp thêm chuẩn
để khẳng định các kết quả (kiểm tra xác nhận các pic bằng cách so sánh thời
gian lưu của mẫu thêm chuẩn với thời gian lưu của mẫu ban đầu).
Đo dung dịch trắng (6.6) theo cùng
cách đo mẫu.
10.4 Xác nhận giá
trị sử dụng của hàm hiệu chuẩn
Để xác nhận giá tri sử dụng của hàm hiệu
chuẩn, đo các dung dịch chuẩn độc lập với các nồng độ peclorat khác nhau ở giới
hạn dưới và một phần ba giới hạn trên của khoảng làm việc. Tiếp tục tiến hành
sau khi thiết lập quy trình (10.1) và sau ít nhất mỗi dãy mẫu, hoặc sau 20 phép
đo. Độ thu hồi phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 % giá trị danh định. Hiệu chuẩn lại, nếu cần.
Có thể cần các phép xác định lặp.
11 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa các bước pha loãng vào khi tính
toán.
12 Biểu thị kết quả
Các kết quả phải được báo cáo đến tối
đa hai số có nghĩa.
VÍ DỤ:
Peclorat (ClO4-) 15 µg/L
Peclorat (ClO4-) 1,8 µg/L
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
thông tin sau:
a) Phương pháp thử nghiệm được sử dụng,
cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12962 (ISO 19340);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Biểu thị các kết quả theo Điều 12;
d) Mô tả quá trình xử lý sơ bộ mẫu, nếu
có;
e) Các sai khác so với phương pháp
này;
f) Báo cáo tất cả các tình huống mà có
ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Loại bỏ sunfat, clorua, hydro cacbonat,
cacbonbat hòa tan và các kim loại
A.1 Khái quát
Phụ lục này quy định việc xác định
peciorat sử dụng sự loại bỏ nền mẫu không trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phạm vi áp dụng
Xem Điều 1 và như sau:
Sự điều chỉnh này có thể áp dụng cho
các mẫu có hàm lượng các muối hòa tan cao hơn (ví dụ clorua, sunfat, cacbonat)
gây cản trở cho việc xác định peclorat bằng cách sử dụng các thể thích bơm mẫu
tới 4 mL. Phương pháp có thể áp dụng để xác định nồng độ peclorat ≥ 1 µg/L.
A.3 Nguyên tắc
Xem Điều 5 và như sau:
Giảm nồng độ các muối hòa tan bằng
cách sử dụng trao đổi cation bằng cột chiết pha rắn SPE.
A.4 Thuốc thử
Xem Điều 6 và như sau:
A.4.1 Canxi clorua
ngậm hai phân tử nước, CaCl2.2H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 3,7 g canxi clorua ngậm hai
phân tử nước (A.4.1) với khoảng 80 mL nước (6.1) trong bình định mức 100 mL và
pha loãng tới vạch bằng nước (6.1),
A.5 Thiết bị, dụng
cụ
Xem Điều 7 và như sau:
A.5.1 Cột trao đổi
cation
A.5.1.1 Thiết bị trao
đổi cation dạng
H (cartridge)
A.5.1.2 Thiết bị trao đổi cation dạng
Ag (cartridge)
A.5.1.3 Thiết bị trao đổi cation dạng
Ba (cartridge)
A.6 Yêu cầu chất
lượng
Xem Điều 8 và như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu:
Nước sông, đã thêm chuẩn với 3 µg/L
ClO4-
(nền mẫu: 660 mg/L clorua, 260 mg/L
sunfat, 14 mg/L nitrat)
Cột:
Thiết bị trao đổi ion, kích thước 2
mm x 250 mm
Dung dịch rửa giải:
35 mmol/L KOH
Thể tích bơm mẫu:
750 µL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 mL/min
Detector:
CD đã triệt nhiễu nền
Nhiệt độ buồng cột:
30 °C

a) Mẫu chưa xử
lý

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Peclorat
tR Thời gian
lưu, min
K Độ dẫn điện, µS/cm
Hình A.1 - Ví
dụ về sắc ký của mẫu chưa xử lý và mẫu đã xử lý
A.7 Cách tiến
hành
A.7.1 Chuẩn bị mẫu
Xem Điều 9 và như sau:
Loại bỏ clorua, sunfat, cacbonat và
hydro cacbonat bằng cách sử dụng cột trao đổi ion (A.5.1) (xem Tài liệu tham khảo
[8]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột trao đổi cation-Ba cần sự có mặt của
các ion Ca2+ hoặc Mg2+ trong mẫu. Các ion Ba của nhựa
tương ứng cần phải được hoạt hóa để phản ứng kết tủa với sunfat. Sự kết tủa này
xảy ra khi các ion canxi đang có trong mẫu hoặc khi, trong trường hợp canxi có
trong mẫu thấp, thì thêm dung dịch canxi clorua (A.4.2) vào mẫu trước khi xử lý
SPE. Sử dụng muối clorua của cation canxi thay thế vì ion ngăn cản clorua có thể
bị bẫy trên nhựa dạng Ag. Miễn là độ phân giải của sắc đồ không thấp hơn R =1,3
(8.1), thì không cần thêm dung dịch canxi clorua (A.4.2).
Chuẩn bị các cột trao đổi cation để
chuẩn bị mẫu (một cột trao đổi cation cho mỗi dạng Ba, Ag và dạng H hoặc cột
trao đổi cation kết hợp tất cả ba loại nhựa trên trong một hộp) theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Kết nối các cột trao đổi cation đơn
theo thứ tự Ba, Ag, H (Hình A.2) và súc rửa các cột trao đổi cation bằng nước
(6.1) trước khi sử dụng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Hình A.2 -
Các bước xử lý sơ bộ mẫu
Thêm chuẩn mẫu với một lượng canxi
thích hợp, nếu cần, ví dụ điều chỉnh nồng độ của 100 mg/L Ca2+, hòa
tan 1 mL dung dịch canxi clorua (A.4.2) trong bình định mức 100 mL và pha loãng
tới vạch bằng nước.
CHÚ THÍCH: Nồng độ Ca2+ dưới
100 mg/L có thể dẫn đến sự loại bỏ không hoàn toàn của các ion sunfat. cần kiểm
tra hàm lượng Ca2+ của mẫu trước khi thêm chuẩn bằng cách bổ sung
canxi clorua vào mẫu miễn là độ phân giải R nhỏ hơn 1,3.
Áp dụng mẫu thêm chuẩn cho chuỗi cột
trao đổi cation với lưu lượng nhỏ hơn 2 mL/min. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, ví dụ gạn bỏ 3 mL đầu
tiên đối với cột trao đổi cation 1,0 mL và 6 mL đối với cột trao đổi cation 2,5
mL.
A.7.2 Đo peclorat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 đưa ra một sắc ký đồ điển
hình của mẫu thực có và không có sự chuẩn bị mẫu SPE. Áp dụng các kỹ thuật loại bỏ nền mẫu
trực tiếp một cách luân phiên theo Phụ lục B và Phụ lục C.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Xác định peclorat bằng cách sử dụng sự loại bỏ
nền mẫu trực tiếp và áp dụng phân tích bơm lại
B.1 Khái quát
Phụ lục này quy định việc xác định
peclorat bằng cách sử dụng kỹ thuật loại bỏ nền mẫu trực tiếp và áp dụng kỹ thuật
bơm lại với một dung dịch rửa giải và một cột tách.
Các yêu cầu đã nêu trong Điều 1 đến Điều
13 vẫn còn hiệu lực.
B.2 Phạm vi áp dụng
Xem Điều 1 và như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự điều chỉnh này dùng cho các kỹ thuật
trực tiếp để giảm nồng độ các muối hòa tan trong nền mẫu và để lấy peclorat
trên cột của thiết bị làm giàu hoặc trong vòng mẫu.
B.3 Nguyên tắc
Xem Điều 5 và như sau:
Giảm nồng độ muối hòa tan bằng cách sử
dụng bước loại bỏ nền mẫu trực tiếp sau khi peclorat đã được tách từ các ion cơ
bản trên cột tách.
Sử dụng một van bơm thứ hai để loại bỏ
nền mẫu, thu thập và bơm lại peclorat (Hình B.1; van bơm bên trái).
Thực hiện việc loại bỏ nền mẫu bằng
cách chuyển thể tích dung dịch rửa giải đã triệt nhiễu nền bằng thu thập
pecolorat vào thiết bị làm giàu hoặc trong vòng mẫu. Thể tích chứa các ion nền
mẫu được thải trực tiếp.
Rửa giải phần dung dịch rửa giải đã
chuyển từ thiết bị làm giàu hoặc vòng mẫu vào cùng cột tách, nơi mà peclorat được
tách từ các anion còn lại và được phát hiện bởi detector độ dẫn đã triệt nhiễu
nền.
B.4 Thiết bị, dụng
cụ
Xem Điều 7 và như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Sơ
đồ mô tả hệ thống sắc ký ion bao gồm cả hệ thống loại bỏ nền mẫu và áp dụng
phân tích bơm lại.
B.5 Yêu cầu chất
lượng
Xem Điều 8 và như sau:
Hình B.2 đưa ra ví dụ về việc tách
peclorat sau khi loại bỏ nền mẫu.
Các điều kiện cho sắc ký đã nêu trong
Hình B.2.
Mẫu:
Nước ngầm nhân tạo, (nền mẫu =
100 mg/L clorua
hydro
cacbonat, nitrat, sunfat) đã thêm chuẩn bằng 2 µg/L CIO4-`
Cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa giải:
10 mmol/L Na2CO3
Thể tích bơm mẫu:
1000 µL
Lưu lượng rửa giải:
0,8 mL/min
Detector:
CD
Nhiệt độ buồng cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Bơm lần đầu tiên

b) Bơm lần thứ
hai
CHÚ DẪN:
tR Thời gian lưu, min
K Độ dẫn, µS/cm
1 Bắt đầu cửa sổ bơm lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Peclorat
Hình B.2 - Ví
dụ về sắc ký đồ của mẫu nước ngầm nhân tạo sử dụng việc loại bỏ nền mẫu
peclorat trực tiếp và áp dụng phân tích bơm lại.
B.6 Cách tiến
hành
Xem Điều 10 và như sau:
Để xác nhận giá trị sử dụng của các điều
kiện quy trình, cần xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc của các lần mở cửa sổ
bơm lại
đối với cột sơ cấp
để đảm bảo khả
năng
thu hồi peclorat tốt nhất. Tiến hành tất cả các bước quy trình theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Phân tích dung dịch hiệu chuẩn (ví dụ 6.5) để xác định thời điểm
kết thúc của cửa sổ bơm lại.
Áp dụng các kỹ thuật loại bỏ nền mẫu
luân phiên theo Phụ lục A và Phụ lục C.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Xác định peclorat bằng cách sử dụng loại bỏ nền
mẫu trực tiếp và làm giàu áp dụng sắc ký ion hai kênh (2DIC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này quy định việc xác định
peclorat bằng cách sử dụng loại bỏ nền mẫu trực tiếp và bước làm giàu mẫu và bằng
cách áp dụng hai dung dịch rửa giải có độ rửa giải khác nhau và hai cột tách
cùng loại hoặc có độ nhạy và định dạng khác nhau.
C.2 Phạm vi áp dụng
Xem Điều 1 và như sau:
Sự điều chỉnh này có thể áp dụng cho
các mẫu có hàm lượng cao hơn của muối hòa tan (ví dụ clorua, sunfat, cacbonat)
gây cản trở cho việc xác định peclorat bằng áp dụng các thể thích bơm mẫu tới 4
mL. Phương pháp có thể áp dụng
để xác định các nồng độ peclorat ≥ 1 pg/L.
Sự điều chỉnh này sử dụng các kỹ thuật
trực tiếp để làm giảm nồng độ các muối hòa tan trong nền mẫu và thu thập
peclorat trên thiết bị làm giàu trực tiếp (ví dụ cột) hoặc trong vòng mẫu sử dụng
hai cột tách cùng loại hoặc có độ nhạy khác nhau (kỹ thuật bơm ngang tâm).
C.3 Nguyên tắc
Xem Điều 5 và như sau:
Làm giảm nồng độ các muối hòa tan bằng
cách sử dụng bước loại bỏ nền mẫu trực tiếp sau khi tách peclorat.
Việc loại bỏ nền mẫu đạt được bằng
cách chuyển thể tích dung dịch rửa giải đã triệt nhiễu nền chứa peclorat vào
thiết bị làm giàu hoặc vòng mẫu. Thể tích chứa các ion nền mẫu được thải bỏ trực
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Thuốc thử
Xem Điều 6
C.5 Thiết bị, dụng
cụ
Xem Điều 7 và như sau:
C.5.1 Bơm thứ hai
C.5.2 Van bơm thứ
hai
(sử dụng để loại bỏ nền mẫu)
C.5.3 Bộ hai bộ cột
giống nhau hoặc độ nhạy hoặc định dạng khác nhau.
C.5.4 Bộ triệt nhiễu
nền thứ hai
C.5.5 Detector độ dẫn
thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

Tách nền mẫu từ chất phân tích

Làm giàu peclorat bằng cách tách
kênh 1

Tách peclorat bằng cách tách kênh 2
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Sơ
đồ mô tả hệ thống sắc ký ion hai kênh (2DIC) bao gồm cả loại bỏ nền mẫu trực tiếp,
phân tích nồng độ và hai cột tách có độ nhạy và định dạng khác nhau
C.6 Yêu cầu chất
lượng
Xem Điều 8 và như sau:
Hình C.2 đưa ra ví dụ về việc tách peclorat
áp dụng 2DIC
Các điều kiện đối với sắc ký được nêu trong
Hình C.2.
Kênh thứ nhất
Mẫu:
Nước ngầm chứa 5,6 gg/L ClO4-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị trao đổi ion loại A (4 mm x 250 mm) ở
30 °C
Dung dịch rửa giải:
40 mmol/L KOH
Thể tích bơm mẫu:
1000 µl
Lưu lượng rửa giải:
1 mL/min
Detector:
CD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Kênh thứ
nhất
Kênh thứ hai
Cột/nhiệt độ cột:
Thiết bị trao đổi ion loại B ở 30 °C
Dung dịch rửa giải:
50 mmol/L KOH
Lưu lượng rửa giải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector:
CD

b) Kênh thứ 2
CHÚ DẪN:
tR Thời gian lưu, min
K Độ dẫn, µS/cm
1 Bắt đầu bơm ngang tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Peclorat
Hình C.2 - Ví
dụ về sắc ký đồ của mẫu nước ngầm sử dụng 2DIC
C.7 Cách tiến
hành
Xem Điều 10 và như sau:
Để xác nhận giá trị sử dụng các điều
kiện của quy trình, cần xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc của các lần mở cửa
sổ bơm ngang đối với cột đầu tiên để đảm bảo khả năng thu hồi peclorat tốt nhất.
Tiến hành tất cả các bước của quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phân tích dung dịch hiệu chuẩn (ví dụ
6.5) để xác định thời điểm dừng cửa sổ bơm ngang.
Áp dụng các kỹ thuật loại bỏ nền mẫu
luân phiên theo Phụ lục A và Phụ lục B.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý liên phòng đã được tổ chức năm
2017 với sự cùng thực hiện của ANSeS - phòng thử nghiệm thủy văn của Nancy, tại
Pháp với phòng thử nghiệm Quốc gia Hessian, Wiesbaden, tại Đức với việc tham
gia của các phòng thử nghiệm từ Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Newziland và Mỹ.
Dữ liệu thống kê của các kết quả đã
đánh giá theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) được trình bày trong Bảng D.1. Dữ liệu
tính năng phù hợp với các yêu cầu của “Tài liệu hướng dẫn về việc thiết kế xử
lý liên phòng để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích theo ISO/TC
147/SC2 (Tài liệu ISO/TÒ 147/SC2 N 1567)”. 17 phòng thử nghiệm đã tham gia thử nghiệm
phép thử sơ bộ không có peclorat nhưng không tham gia thừ nghiệm mẫu đã khoáng
hóa cao. Không có phòng thử nghiệm nào báo cáo về giá trị peclorat định lượng đối
với mẫu trắng.
Năm phòng thử nghiệm tham gia thử nghiệm
xác nhận giá trị sử dụng liên phòng đối với tiêu chuẩn này đã áp dụng kỹ thuật
LC-MS/MS. Các yêu cầu tối thiểu về chất lượng dữ liệu là không phù hợp và dữ liệu này không được
xem xét để đánh giá theo TCVN
6910-2 (ISO 5725-2). Vì vậy, dữ liệu LC-MS/MS đã trình bày trong Bảng D.2 chỉ
nêu thông tin. Sự khác nhau về thiết bị và điều kiện phân tích khác đã sử dụng
phù hợp với các thông số chất lượng đã quy định trong phương pháp. Để mô tả nền
mẫu, xem Bảng D.3.
Bảng D.1 - Dữ
liệu tính năng
Mẫu
Nền mẫu
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
µg/L

µg/L

%
SR
µg/L
CV,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
µg/L
Cv,r
%
A
Nước uống
25
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,9
-
1,300
8,73
0,406
2,73
B
Nước ngầm, thêm chuẩn
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6,0
5,51
91,8
0,627
11,4
0,265
4,81
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
88
4,3
4,0
3,53
88,3
0,701
19,9
0,132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Nước nhân tạo
22
88
12
10
9,88
98,8
0,639
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,189
1,91
E
Nước bể bơi, thêm chuẩn
22
88
8,3
204
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
7,6
4,69
2,29
F
Nước sông, thêm chuẩn
23
92
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
95,0
2,12
11,1
0,386
2,03
l Số phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ các
giá trị ngoại lai.
n Số kết quả
thử nghiệm đơn lẻ sau khi loại bỏ các giá trị ngoại lai.
o Phần trăm
các giá trị ngoại lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình tổng của các kết quả.
Tốc độ thu hồi.
SR Độ lệch
chuẩn tái lập.
CV,R Hệ số biến
thiên của độ tái lập.
Sr Độ lệch
chuẩn lặp lại.
Cv,r Hệ số biến
thiên của độ tái lập.
Bảng D.2 - Dữ
liệu thống kê đối với kỹ thuật LC-MS/MS
Mẫu
Nền mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
o
%
X
µg/L

µg/L

%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/L
CV,R
%
Sr
µg/L
Cv,r
%
A
Nước uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
25
-
14,6
-
1,34
9,0
0,404
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước ngầm, thêm chuẫn
4
16
25
6
5,53
92,2
0,62
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
C
Nước khoáng thiên nhiên, thêm chuẩn
4
16
25
4
3,69
92,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
0,159
4,3
D
Nước nhân tạo
4
16
25
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
0,70
7,1
0,205
2,1
E
Nước bể bơi, thêm chuẩn
4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
204
-
17,3
8,5
4,915
2,4
F
Nước sông, thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
25
20
19,1
95,3
2,05
10,8
0,484
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Mô
tả các nền mẫu
Thông số
Đơn vị
Mẫu
A
B
C
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH
µS/cm
8
7,4
7,7
6
7,5
7,8
Độ dẫn (25 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475
335
1260
<10
1000
3140
Capacity axit (pH 4,3)
mmol/L
1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
0,11
0,65
4,3
Độ cứng Σ(Ca2+ + Mg2+)
mg/L
2,1
2,0
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
9
Cacbon hữu cơ tổng (TOC)
mg/L
1,4
0,6
0,7
<0,2
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm (AI)
mg/L
15
4
3
<1
110
4
Canxi (Ca).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
50
190
<5
62
140
Sắt (Fe)
mg/L
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
<1
2
4
Magiê (Mg)
mg/L
15
18
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
140
Mangan (Mn)
mg/L
4
4
<1
<1
<1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali (K)
mg/L
3
1,9
4,7
<1
4,2
58
Natri (Na)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
5,2
31
<5
120
350
Amoni (NH4+ - N)
mg/L
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,1
0,11
0,15
Clorua (Cl-)
mg/L
25
5,6
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
800
Florua (F-)
mg/L
<0,1
<0,1
1,5
<0,1
<0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrat (NO3- - N)
mg/L
9,4
2,6
0,5
<1
16
13
Nitrit (NO2- - N
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
Orthophosphat (PO43- P)
mg/L
< 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
<0,005
<0,005
0,13
Sunfat (SO42-)
mg/L
99
10
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
330
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
[2] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[3] U.S. EPA Method 314.0
Determination of perchlorate in drinking water using ion chromatography
Revision 1.0, 1999
[4] U.S. EPA Method 314.2
Determination of perchlorate in drinking water using two dimensional ion
chromatography with suppressed conductivity detection. Revision 1.0., 2008
[5] Xu J., Song Y., Min B., Steinberg
L, Logan B.E., Microbial degradation of perchlorate: principles and
applications. Environ. Eng. Sci. 2003, 20 (5) pp. 405-422
[6] Wilkin R.T., Fine D.D., Brunett
N.G., Perchlorate Behavior in a Municipal Lake Following Fireworks Displays.
Environ. Sci. Technol. 2007, 41 pp. 3966-3971
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Seiler M.A., Jensen D., Neist u.,
Deister U.K., Schmitz F., Validation Data for the Determination of Perchlorate
in Water Using Ion Chromatography with Suppressed Conductivity Detection. Environ
Sci Eur. 2016, 28 p. 18. DOI: [no rendering defined for element: pub-id]
10.1186/s12302-016-0086-5
[9] Bauer K.H., Kolb T., Auswertung
kleiner Peaks durch Subtraktion einer modellierten Basislinie -
lonenchromatographische Perchlorat-Bestimmung in einer Chlorid-Nitrat-Sulfat
Matrix. Laboplus. 2016, I pp. 6-8
[10] Haddad P.R., Jackson P.E., Ion
Chromatography. Principles and Applications. J. Chromatogr. Library. Elsevier,
Amsterdam, Vol. 46, 1990
[11] Jurt s., Schar M., Meyer
V.R., Procedure of the quantification of rider peaks. J. Chromatogr. A. 2001, 929
(01) pp. 165-168
[12] Slingsby R.W., Pohl C.A.,
Approaches to sample preparation for ion chromatography. Sulfate precipitation
on barium-form ion exchangers. J. Chromatogr. A. 1996, 739 pp. 49-55
[13] WeiB J., Handbook of ion
chromatography. Wiley-VCH,
Weinheim, New York, Basel, Cambridge, Fourth Edition, 2016.