TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12635-6:2023
CÔNG
TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 6: MẬT ĐỘ TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC
MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
Hydro -
meteorological observing works - Part 6: Density of the
hydro - meteorological stations belong to the network of national hydro -
meteorological station
Lời nói đầu
TCVN 12635-6:2022 do Tổng cục Khí
tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Công trình quan trắc khí tượng
thủy văn gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12635-1:2019, Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm
khí tượng bề mặt.
- TCVN 12635-2:2019, Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy
văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12635-4:2020, Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 4: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí
tượng trên cao, ô-dôn - bức xạ cực tím và ra đa thời tiết.
- TCVN 12635-5:2021, Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 5: Mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng
thủy văn.
- TCVN 12635-6:2023, Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 6: Mật độ trạm khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia.
CÔNG TRÌNH
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 6: MẬT ĐỘ TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC MẠNG
LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
Hydro -
meteorological observing works - Part 6: Density of
the hydro - meteorological stations belong to the network of national hydro -
meteorological station
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về mật độ trạm
khí tượng
thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12904:2020 Yếu tố khí tượng thủy
văn - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa trong TCVN 12904:2020 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Mật độ trạm
khí tượng thủy văn (The density of the hydro - meteorological station)
Đại lượng biểu thị mức độ phân bố số
trạm trong một diện tích khu vực cụ thể, được xác định bằng tỷ số giữa diện
tích của khu vực đó và số trạm
trong khu vực (km2/trạm) hoặc có thể biểu thị thông qua khoảng cách
giữa hai trạm liền kề (km).
4 Yêu cầu mật độ trạm
khí tượng thủy văn
4.1 Mật độ
trạm khí tượng bề mặt
4.1.1 Mật độ trạm
quan trắc gió
- Khu vực đồng bằng: Khoảng cách giữa
các trạm quan trắc hướng và tốc độ gió không lớn hơn 40 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Mật độ trạm
quan trắc lượng mưa
- Khoảng cách giữa các trạm quan trắc
lượng mưa không lớn hơn 15 km đối với một trong các vùng: trung du, miền núi,
khu vực đô thị loại III trở lên; không lớn hơn 10 km đối với sườn đồi, núi đón
gió.
- Khoảng cách giữa các trạm quan trắc
lượng mưa không lớn hơn 20 km đối với vùng đồng bằng.
4.1.3 Mật độ trạm
quan trắc nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí
- Khu vực đồng bằng: Khoảng cách giữa
các trạm quan trắc nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí không lớn hơn 40 km.
- Khu vực trung du, miền núi: Khoảng
cách giữa các trạm quan trắc nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí không lớn
hơn 35 km.
4.1.4 Mật độ trạm
quan trắc áp suất khí quyển
Khoảng cách giữa các trạm quan trắc áp
suất khí quyển không lớn hơn 120 km đối với khu vực phía Bắc từ Đèo Hải Vân trở
ra và không lớn hơn 150 km đối với khu vực còn lại.
4.2 Mật độ
trạm khí tượng trên cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các trạm thám không
vô tuyến không lớn hơn 350 km.
4.2.2 Mật độ trạm
quan trắc gió trên cao
Khoảng cách giữa các trạm quan trắc
gió trên cao không lớn hơn 300 km.
4.3 Mật độ
trạm ra đa thời tiết
Tùy thuộc vào điều kiện địa hình và chủng loại ra đa
thời tiết, trên cơ sở thông số kỹ thuật của từng loại ra đa cụ thể, khoảng cách
giữa các trạm ra đa thời tiết không lớn hơn 300 km.
4.4 Mật độ
trạm khí tượng nông nghiệp
Khoảng cách giữa các trạm khí tượng
nông nghiệp không lớn hơn 200 km.
4.5 Mật độ
trạm định vị sét
Khoảng cách giữa các trạm định vị sét
không lớn hơn 250 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 Mật độ trạm
theo vùng
Mật độ trạm thủy văn được xác định tối
thiểu theo diện tích vùng địa lý, cụ thể như sau:
- Khu vực đồng bằng: 02 trạm liền kề
cách nhau khoảng 43 km (tối thiểu 1875 km2/trạm).
- Khu vực trung du, miền núi: 02 trạm
liền kề cách nhau khoảng 32 km (tối thiểu 1000 km2/trạm).
CHÚ THÍCH:
- Ngoài các tiêu chuẩn về mật độ trạm
theo diện tích lưu vực sông ở Mục 4.6.1 Tiêu chuẩn này, có thể bố trí thêm các trạm thủy
văn tại các vị trí sau:
+ Trên các sông chính, phía dưới gần vị
trí nhập lưu của các sông nhánh lớn;
+ Trên các nhánh lớn, gần vị trí phân
lưu của sông chính;
+ Gần nơi các sông đổ ra biển hoặc chảy
vào hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhằm phục vụ việc tính toán cân bằng
nước, giám sát tài nguyên nước quốc gia, đối với các sông có chiều dài lớn hơn
50 km và diện tích lưu vực khoảng 300 km2 nên lắp đặt một trạm quan
trắc lưu lượng nước.
4.7 Mật độ
trạm hải văn
Mật độ các trạm hải văn (không bao gồm
các trạm hải văn trên các đảo) phụ thuộc vào tính chất của thủy triều tại các
vùng biển, cụ thể như sau:
4.7.1 Mật độ trạm
hải văn thuộc vùng nhật
triều đều (vùng biển từ Móng Cái
đến Thanh Hóa, từ Cà Mau đến
Hà
Tiên)
Khoảng cách giữa các trạm không lớn
hơn 50 km.
4.7.2 Mật độ trạm hải
văn thuộc vùng nhật
triều không đều (vùng biển từ Nghệ An đến Quảng Trị, từ Quảng Nam đến Phan Thiết)
Khoảng cách giữa các trạm không lớn
hơn 35 km.
4.7.3 Mật độ trạm
hải văn thuộc vùng bán nhật
triều không đều (vùng biển từ Quảng Trị đến Quảng Nam, từ Phan Thiết đến Cà
Mau)
Khoảng cách giữa các trạm không lớn hơn 40 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các trạm không lớn
hơn 30 km.
4.8 Mật độ
trạm chuyên đề
4.8.1 Mật độ trạm bức
xạ
Khoảng cách giữa các trạm bức xạ không
lớn hơn 300 km.
4.8.2 Mật độ trạm
ô-dôn - bức xạ cực tím
Khoảng cách giữa các trạm không lớn
hơn 40 km.Khoảng cách giữa các trạm ô-dôn - bức xạ cực tím đối với khu vực phía
Bắc từ đèo Hải Vân trở ra không lớn hơn 500 km và không lớn hơn 300 km đối với
các khu vực còn lại.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Luật Khí tượng thủy văn năm 2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Khí tượng thủy văn;
[4] Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12
tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới
quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030.
[5] Quyết định 433/QĐ-TTg ngày 24
tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
[6] QCVN 47:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
[7] QCVN 46:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quan trắc khí tượng.
[8] TCVN 12635-1:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí
tượng bề mặt.
[9] TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy
văn.
[10] TCVN 12635-3:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 3: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm hải
văn.
[11] TCVN 12904:2020 Yếu tố khí tượng
thủy văn-Thuật ngữ và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày
23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành
Danh mục lưu vực sông nội tỉnh.
[14] Technical Regulations, Basic
Documents No.2, Volume I - General Meteorological Standards and Recommended
Practices (WMO-No.49).
[15] Guide to Instruments and Methods
of Observation, Volume II - Measurement of Cryospheric Variables (WMO-No.8).
[16] Guide to Hydrological Practices
Volume I Hydrology - From Meausurement to Hydrological Information WMO-No.168.
[17] Manual on Marine Meteorological
Services-WMO No. 558
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Yêu cầu mật độ
trạm khí tượng thủy văn
4.1 Mật độ trạm
khí tượng bề mặt
4.1.1 Mật độ trạm
quan trắc gió
4.1.2 Mật độ trạm
quan trắc lượng mưa
4.1.3 Mật độ trạm
quan trắc nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí
4.1.4 Mật độ trạm
quan trắc áp suất khí quyển
4.2 Mật độ trạm
khí tượng trên cao
4.2.1 Mật độ trạm
thám không vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Mật độ trạm
ra đa thời tiết
4.4 Mật độ trạm
khí tượng nông nghiệp
4.5 Mật độ trạm định
vị sét
4.6 Mật độ trạm
thủy văn
4.6.1 Mật độ trạm
theo vùng
4.7 Mật độ trạm hải
văn
4.7.1 Mật độ trạm hải
văn thuộc vùng nhật
triều đều (vùng biển từ Móng Cái
đến Thanh Hóa, từ Cà Mau đến Hà Tiên)
4.7.2 Mật độ trạm hải
văn thuộc vùng nhật
triều không đều (vùng biển từ Nghệ An đến Quảng Trị, từ Quảng Nam đến
Phan Thiết)
4.7.3 Mật độ trạm hải
văn thuộc vùng bán nhật
triều không đều (vùng biển từ Quảng Trị đến Quảng Nam, từ Phan
Thiết đến Cà Mau)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Mật độ trạm
chuyên đề
4.8.1 Mật độ trạm
bức xạ
4.8.2 Mật độ trạm
ô-dôn - bức xạ cực tím
Thư mục tài liệu tham khảo