TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12029:2018
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ VẬN TỐC KHÍ ỐNG
KHÓI (TRONG ỐNG PITOT KIỂU S)
Determination
of stack gas velocity and volumetric flow rate (Type S pitot
tube)
Lời nói đầu
TCVN 12029:2018
xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 2 Determination
of stack gas velocity and volumetric flow rate (Type S pitot
tube) của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ.
TCVN 12029:2018
do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ VẬN TỐC KHÍ ỐNG KHÓI (TRONG ỐNG
PITOT KIỂU S)
Determination
of stack Gas Velocity and Volumetric Flow Rate (Type S Pitot
Tube)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này áp dụng để xác định tốc độ trung bình và lưu lượng thể
tích của một dòng khí.
1.2 Phương
pháp này không áp dụng cho các vị trí đo không đáp ứng các tiêu chí của TCVN
11303:2016 (EPA method 1). Ngoài ra, không được sử dụng phương pháp
này để đo trực tiếp trong dòng khí xoáy hoặc rối. Khi tồn
tại các điều kiện không thể chấp nhận được, thì các quy trình thay thế
phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, và sử dụng để đưa ra các phép
xác định tốc độ dòng chảy chính xác. Ví dụ về các quy trình thay thế là: (1) lắp
đặt cánh quạt thẳng; (2) tính toán hệ số tỷ lượng tổng lưu lượng
thể tích, hoặc (3) chuyển đến vị trí đo khác tại đó các dòng khí là chấp nhận
được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11303, Phát
thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và đo vận tốc
TCVN 11304 3,
Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phân tử
khí khô
TCVN 11305,
Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí
thải ống khói
EPA Method 1, Sample and
velocity traverses for stationary Sourccs (Mẫu
và vận tốc đi qua các nguồn tĩnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tóm tắt phương
pháp
Tốc độ trung bình của dòng
khí thải trong ống khói được xác định từ khối lượng riêng của khí và từ phép đo
tốc độ trung bình tại đầu ống bằng ống pitot kiểu S (kiểu
Stausscheibe hoặc loại đổi chiều).
4 Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng thiết bị dụng cụ
thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
4.1
Ống pilot kiểu S
4.1.1 Ống
pitot làm bằng ống kim loại, (ví dụ, thép không gỉ)
như thể hiện trên Hình 1. Khuyến cáo đường kính ngoài của ống (Kích thước Dt.
Hình 2b) nằm trong khoảng từ 0,48 cm đến 0,95 cm (3/16 in. và 3/8 in.). Khoảng
cách từ đáy của từng chân ống pitot đến mặt phẳng khe hở
(các khoảng cách PA và PB, Hình 2b) là bằng nhau; khuyến cáo là khoảng cách này
bằng khoảng 1,05 đến 1,50 lần đường kính ngoài của ống. Các mặt khe hở
của ống pitot nên được sắp xếp như thể hiện trên Hình 2, tuy nhiên giữa các khe
hở cho phép có các sai lệch nhỏ (xem Hình 3).

Hình 1 – Cụm lắp ráp
áp kế có ống pitot kiểu S

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Ống
pitot kiểu S có
hệ số cho trước được xác định theo Điều 7. Mỗi ống
có một số nhận dạng được ấn định, số này được đánh dấu hoặc khắc cố định lên
thân ống. Có thể sử dụng ống pitot chuẩn thay cho ống pitot kiểu
S, miễn là thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu tại
4.7 và 7.2. Tuy nhiên cần chú ý là các lỗ áp suất tĩnh và
áp suất động của các ống pitot chuẩn dễ bị bịt kín khi các dòng khí thải có
các tạp chất dạng hạt-nặng. Vì vậy, bất
cứ khi nào sử dụng ống pitot chuẩn chạy ngang, thì phải có đủ bằng chứng
là các lỗ của các ống pitot đã không bị bịt tắc khi đưa ống chạy ngang.
Điều này có thể thực hiện bằng cách so sánh các số đo của áp suất động (∆p)
ghi được tại một điểm theo phương ngang đã lựa chọn (giá trị ∆p
đọc được) với số đo ∆p thứ hai ghi lại sau "làm sạch lại"
với áp suất không khí để làm sạch các lỗ áp suất động và
áp suất tĩnh của ống pitot chuẩn. Nếu các số đo ∆p trước
và sau khi đo nằm trong phạm vi 5 phần trăm, thì các số liệu được chấp nhận. Nếu
không, thì loại bỏ các dữ liệu và thực hiện lại các phép đo. Lưu ý rằng các điểm
theo phương ngang được lựa chọn phải là một điểm mà
chứng minh giá trị ∆p có thể đọc được. Nếu việc "làm sạch lại"
được thực hiện tại các khoảng thời gian đều đặn là một phần của một quy trình
thường lệ, thì sau đó thực hiện các phép đo ∆p so sánh
như trên cho hai điểm theo phương ngang mà cho thấy
các phép đo ∆p phù hợp.

Các kiểu sắp xếp mặt
lỗ sai quy cách như thể hiện ở trên không gây ảnh hưởng giá trị cơ bản của Cp(s)
cũng như của α1 và α2 ≤ 10°, β1 và β2 ≤
5°, z ≤ 0,32 cm (1/8 in.), và w ≤ 0,08 cm (1/32 in.) (Tài liệu tham khảo [11])
Hình 3 – Các loại lỗ
xếp đặt sai quy cách do sử dụng ngoài hiện trường hoặc do chế tạo các ống pitot
kiểu S không đúng kỹ thuật
4.2 Áp kế
vi sai
Đối với Áp kế nghiêng, hoặc
các áp kế vi sai loại tương đương. Hầu hết các dãy lấy mẫu đều được lắp áp kế ống
nghiêng-thẳng đứng 10 in. (cột nước), có các vạch chia 0,01 in. H2O
trên thang đo nghiêng 1 in., và các vạch chia 0,1 in. H2O
trên thang đo dọc từ 1 in. đến 10 in.. Đây là loại áp kế (hoặc loại đồng hồ đo
khác có độ nhạy tương đương) phù hợp cho các phép đo có các giá trị Δp
thấp bằng 1,27 mm (0,05 in.) H2O. Tuy
nhiên, nếu sử dụng áp kế vi sai có độ nhạy tốt hơn (phải được phê duyệt của cơ
quan quản lý), thì các điều sau đây phải đảm bảo đúng: (1) trung bình cộng của
tất cả các số đọc Δp
tại các điểm ngang trong ống khí thải là ít hơn 1,27 mm H2O
(0,05 in.); (2) đối với các phương ngang của 12 hoặc nhiều điểm, có nhiều hơn
10 % một số đọc Δp
là thấp hơn 1,27 mm H2O (0,05
in.); hoặc (3) đối với các phương ngang của ít hơn 12 điểm, nhiều hơn một số đọc
Δp
là thấp hơn 1,27 mm (0,05 in.) H2O. Tài liệu
tham khảo 18 mô tả thiết bị thương mại có sẵn dùng cho các phép đo vận tốc khí
có dải tốc độ thấp.
Để thay thế cho các tiêu
chí từ (1) đến (3) nêu trên, có thể sử dụng Công thức (1) (10.2) để
xác định sự cần thiết sử dụng áp kế vi sai có độ nhạy tốt hơn. Nếu T lớn hơn
1,05, các số liệu áp suất động là không chấp nhận và như vậy cần sử dụng áp kế vi
sai có độ nhạy tốt hơn.
CHÚ THÍCH: Nếu áp kế vi
sai khác ngoài các áp kế ống nghiêng đang được sử dụng (ví
dụ, các đồng hồ xoắn từ), thì cần tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn sau mỗi loạt thử
nghiệm. Để kiểm tra hiệu chuẩn cho áp kế vi sai, so sánh các số đọc Δp
của áp kế này với những số đọc của áp kế loại-dầu tại mức tối thiểu
của ba điểm, gần bằng đại diện cho dải các giá trị Δp
trong ống khí thải. Nếu, tại mỗi điểm, các
giá trị của Δp
như đọc trên áp kế vi sai và trên áp kế-dầu phù hợp với nhau, trong vòng 5 phần
trăm, thì các áp kế vi sai được coi là đạt hiệu chuẩn. Nếu không, thì loại bỏ
các loạt thử nghiệm, hoặc các quy trình đo để điều chỉnh
các giá trị Δp
đo và các kết quả cuối cùng sẽ được sử dụng, tùy thuộc vào sự phê duyệt của cơ
quan có thẩm quyền.
4.3
Cảm biến nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Áp kế và đầu đo
Một ống đo áp điện và áp kế
ống chữ U nạp đầy thủy ngân hoặc nước, có khả năng đo
áp suất ống khí thải chính xác đến 2,5 mm (0,1 in) Hg. Cũng
có thể được sử dụng đầu xả tĩnh của ống Pitot chuẩn hoặc một chân của ống
pitot kiểu S cùng với
các mặt phẳng lỗ được định vị song song với dòng khí làm đầu đo áp suất

Hình 4 – Vị trí đúng
đặt cảm biến nhiệt độ để ngăn ngừa gây cản trở; Dt nằm trong khoảng
0,48 cm đến 0,95 cm (3/16 in. và 3/8 in.)
4.5
Khí áp kế
Áp kế thủy ngân, bằng sắt,
hoặc khí áp kế khác có khả năng đo áp suất khí quyển chính xác đến 2,54 mm (0.1
in.) Hg.
CHÚ THÍCH: Các số đọc áp
suất khí quyển có thể được lấy từ một trạm khí tượng quốc
gia lân cận. Trong trường hợp này, giá trị của trạm
(đó là áp suất khí quyển tuyệt đối) phải điều chỉnh về sự chênh lệch độ cao giữa
các trạm khí tượng và điểm lấy mẫu với mức bằng trừ đi 2,5 mm (0.1 in.) Hg trên
mỗi khoảng độ cao tăng 30 m (100 ft) hoặc cộng
với 2,5 mm (0.1 in.) Hg trên mỗi độ cao giảm 30 m
(100 ft.).
4.6
Thiết bị xác định mật độ khí
Thiết bị của phương pháp
TCVN 11304, nếu cần (xem 5.6), để xác định phân tử lượng khí khô của ống khí thải,
và thiết bị của phương pháp TCVN 11305 (phương pháp chuẩn) hoặc EPA Method 5
để xác định hàm lượng ẩm. Có thể sử dụng các phương pháp khác, nhưng phải được
sự phê duyệt của cơ quan quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần phải hiệu chuẩn ống
pitot kiểu S (xem 7.1), thì phải sử dụng ống pitot chuẩn
để quy chiếu. Cách khác, có thể được sử dụng ống pitot chuẩn
được thiết kế theo các tiêu chí nêu trong 4.7.1 đến 4.7.5
sau đây và được minh họa trên Hình 5 (xem Tài liệu tham khảo [7], [8],
[17]). Các ống pitot được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật này sẽ
có các hệ số chuẩn bằng 0,99 ± 0,01.

Hình
5 - Các yêu cầu thiết kế đối với
ống pitot chuẩn
4.7.1 Cấu
trúc của ống pitot chuẩn
4.7.1.1 Đầu
bịt hình bán cầu (thể hiện như trên Hình 5), elip, hoặc hình nón.
4.7.1.2 Một
đoạn thẳng tối thiểu bằng sáu lần đường kính (dựa theo D, đường kính ngoài của ống)
giữa đầu và các lỗ áp suất tĩnh.
4.7.1.3 Một
đoạn tối thiểu bằng tám lần đường kính giữa các lỗ áp suất tĩnh và đường tâm của
ống bên ngoài, sau đoạn uốn cong 90°.
4.7.1.4 Các
lỗ áp lực tĩnh có kích cỡ bằng nhau (khoảng 0,1 D), cách đều nhau trong cấu
hình vòng tròn của mặt áp kế điện.
4.7.1.5 Đoạn
uốn cong 90°, có mối nối cong hoặc vát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là loại áp kế
nghiêng hoặc tương đương. Nếu sử dụng phương pháp hiệu chuẩn theo đơn vận tốc
(xem 7.1.2.3), thì khi tiến hành hiệu chuẩn áp kế vi sai có thể đọc chính xác đến
0,127 mm (0.005 in.) H2O. Đối với
các phương pháp hiệu chuẩn đa-vận tốc, máy có thể đọc chính xác đến 0,127 mm
(0.005 in.) H2O đối với các giá trị Δp giữa 1,27 mm và 25,4 mm (0,05
in. và 1,00 in.) H2O, và máy có thể đọc chính xác đến
1,27 mm (0,05 in.) H2O đối với
các giá trị Δp
trên 25,4 mm (1,00 in.) H2O. Áp kế
loại đặc biệt,
có độ nhạy cao hơn được yêu cầu khi đọc các giá trị Δp
dưới 1,27 mm (0,05 in.) H2O (xem Tài
liệu tham khảo [18]).
5 Lấy mẫu mẫu và
phân tích
5.1 Lắp
đặt thiết bị như thể hiện trên Hình 1.
Ống mao dẫn
hoặc các bồn sục được lắp đặt giữa áp kế và ống pitot có
thể sử dụng để giảm biến động ΔP. Khuyến nghị, không bắt buộc, nên tiến hành
phép kiểm tra rò rỉ trước phép thử, cụ thể như sau: (1) thổi
qua lỗ tác động của ống pitot cho đến khi áp suất động trên áp kế ghi ít nhất
là 7,6 cm (3,0 in.) H2O; sau đó,
đóng kín lỗ tác động. Áp suất duy trì ổn định (± 2,5 mm H2O,
± 0,10 in. H2O.) trong ít nhất 15 s; (2) làm tương tự như đối với phía có áp suất
tĩnh, ngoại trừ khi sử dụng ống hút để có được tối thiểu là 7,6 cm (3,0
in.) H2O. Có thể sử dụng các quy trình kiểm tra rò
rỉ khác, nhưng phải được sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
5.2 Điều
chỉnh điểm thăng bằng và zero của áp kế. Vì điểm thăng bằng
và zero của áp kế có thể bị trôi do hiện tượng rung
và các thay đổi về nhiệt độ, cần thực hiện các phép kiểm tra định kỳ trong quá
trình chạy ngang qua (ít nhất mỗi giờ kiểm tra một lần) Ghi lại tất cả các số
liệu theo biểu mẫu như thể hiện trên Hình 6.
5.3 Đo
áp suất cột nước lưu tốc ngang và nhiệt độ tại các điểm đi ngang qua như quy định
tại TCVN 11303 (EPA method 1). Phải đảm bảo là đang sử dụng đúng loại áp
kế vi sai đối với dải các giá trị Δp thích hợp (xem 4.2). Nếu cần phải
đổi áp kế có độ nhạy cao hơn, thì tiến hành đổi, và đo lại Δp
và các số đọc nhiệt độ tại từng điểm đi ngang qua. Tiến hành phép kiểm tra rò rỉ
sau thử nghiệm (bắt buộc), như mô tả tại 5.1 ở trên, để xác nhận thời gian chạy
qua.
5.4 Đo
áp suất tĩnh trong ống khói. Thông thường một số đọc là đủ.
5.5 Xác
định áp suất khí quyển.
5.6 Xác
định phân tử lượng khí khô trong ống khói. Đối với các quá trình đốt hoặc các
quá trình phát thải đặc biệt các chất khí CO2,
O2, CO,
và N2, thì sử dụng TCVN 11304. Đối với các quá trình phát thải, đặc
biệt là không khí, không cần tiến hành phân tích; sử dụng phân tử lượng khô
bằng 29,0. Đối với các quá trình khác, phải sử dụng các phương pháp khác, và phải
được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Xác
định diện tích mặt cắt ngang của ống khói hoặc ống dẫn tại vị trí lấy mẫu. Bất
cứ khi nào có thể, tiến hành đo các kích thước thực tế của ống khói thay vì sử
dụng bản thiết kế. Đừng nên cho rằng các đường kính của ống là bằng nhau. Đo từng
đường kính để xác minh kích thước của nó.
TRẠM _________________________
NGÀY __________________________
SỐ LẦN.
____________________________
ĐƯỜNG KÍNH HOẶC CÁC
KÍCH THƯỚC ỐNG, m (in.).___________________________
ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN., mm Hg (in. Hg) ____________________________
DIỆN TÍCH TIẾT DIỆN, m2
(ft2) _______________________________
THAO TÁC VIÊN ________________________________
ĐƯỜNG KÍNH TRONG CỦA ỐNG
PITOT NO. _____________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGÀY HIỆU CHUẨN
CUỐI CÙNG _____________________________
LƯỢC ĐỒ TIẾT DIỆN ỐNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vel.
Hd., Δp
mm (in.) H20
Nhiệt
độ ống
Pg,
mm Hg (in. Hg)
(Δp)1/2
Ts
, °C ((°deg;F)
Ts,
°K (°R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Các số liệu đo vận tốc ngang
6 Kiểm soát chất lượng
Điều
Biện
pháp kiểm soát chất lượng
Hiệu
quả
9.1-9.4
Hiệu chuẩn thiết bị lấy
mẫu
Đảm bảo số đo chính xác
tốc độ dòng khí trong ống khói, thể tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Ống pitot kiểu S
Trước khi sử dụng ống lần
đầu, cẩn thận kiểm tra đầu ống pitot kiểu S,
cạnh, và quan sát lần cuối để xác minh rằng các lỗ trên mặt ống
được căn chỉnh trong phạm vi các thông số kỹ thuật được minh họa trong Hình 2
và 3. Không được sử dụng các ống pitot nếu không
đáp ứng các thông số kỹ thuật liên quan. Sau khi kiểm tra sự xếp đặt các lỗ, đo
và ghi lại các kích thước sau đây của các ống pitot: (a) đường
kính ngoài của ống (kích thước D(, Hình 2b); và (b) các khoảng cách từ đáy đến lỗ
(kích thước Pa và PB,
Hình 2b). Nếu Dt là nằm trong khoảng giữa 0,48 cm và 0,95 cm (3/16
in. và 3/8 in.), và nếu Pa
và Pb là bằng nhau và nằm trong khoảng giữa 1,05
và 1,50 Dt, thì có hai tùy
chọn: (1) các ống pitot có thể được hiệu chỉnh theo các quy trình quy
định từ 7.1.2 đến 7.1.5, hoặc (2) giá trị hệ số chuẩn (ống đơn riêng biệt) bằng
0,84 có thể ấn định cho ống pitot này. Tuy nhiên cần lưu ý,
nếu các ống pitot là một phần của một tổ hợp/cụm thiết bị, thì
vẫn yêu cầu hiệu chuẩn, không kể đến giá trị hệ số cơ bản (xem 7.1.1). Nếu Dt,
PA, PB và nằm ngoài giới hạn quy định,
các ống pitot phải được hiệu chuẩn như đã nêu từ 7.1.2 đến
7.1.5
7.1.1 Các
tổ hợp ống pitot kiểu S
Trong phương pháp lấy mẫu
và đo vận tốc, không phải lúc nào cũng cần sử dụng ống pitot loại
S; trong nhiều trường hợp, ống pitot được sử dụng kết
hợp với các bộ phận lấy mẫu-nguồn khác (ví dụ, cặp nhiệt độ, đầu lấy mẫu, vòi
phun) như là một phần của một "tổ hợp lắp ráp". Sự xuất hiện của các
bộ phận lấy mẫu khác đôi khi có thể ảnh hưởng đến giá trị hệ số cơ bản của các ống
pitot kiểu S[9];
do đó, một giá trị hệ số cơ bản được ấn định (hoặc đã biết) có thể có hoặc
không có giá trị đối với một cụm lắp ráp nhất định. Các giá trị hệ số cơ bản
và lắp ráp sẽ giống hệt nhau chỉ khi các vị trí tương đối của các bộ phận trong
cụm lắp ráp là như vậy mà hiệu ứng giao thoa khí động học đã bị loại trừ. Hình
4, 7 và 8 minh họa sự sắp xếp các bộ phận không gây-nhiễu đối với các ống
pitot loại S có
đường kính ngoài nằm giữa 0,48 cm và 0,95 cm (3/16
in. và 3/8 in.). Nếu các cụm lắp ráp ống pitot loại S mà
không đáp ứng bất kỳ hoặc tất cả các
thông số kỹ thuật của các Hình 4, 7, 8 và không hiệu chỉnh theo các quy trình
nêu từ 7.1.2 đến 7.1.5, và trước khi hiệu chuẩn, thì phải đo và ghi lại giá trị
của các khoảng cách giữa các bộ phận (vòi phun-ống pitot, cặp
nhiệt điện-ống pitot, vỏ đầu đo ống pitot).
CHÚ
THÍCH Không sử dụng cụm lắp ráp ống pitot kiểu S
được cấu tạo mà mặt phẳng lỗ áp suất
va đập của ống pitot ở thấp dưới mặt phẳng lối vào
của vòi lấy mẫu (xem hình 7B).

Hình 7 –
Cấu hình đúng của vòi ống lấy mẫu pitot

Hình
8 - Khoảng cách tối thiểu của ống
pitot đầu lấy mẫu để ngăn ngừa gây cản trở; Dt nằm trong khoảng từ
0,48 cm đến 0,95 cm (3/16 in. và 3/8 in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hiệu chuẩn ống pitot
kiểu S, đánh dấu cố định
một chân ống là A, và chân kia là B. Hiệu chuẩn được tiến hành theo hệ thống
dòng chảy có các tính năng thiết kế cơ bản sau đây:
7.1.2.1 Các
dòng khí chảy phải được giữ lại trong ống có diện tích tiết diện, hình tròn hoặc
chữ nhật xác định. Đối với tiết diện hình tròn, đường kính ống tối thiểu là
30,48 cm (12 in.); đối với tiết diện hình chữ nhật, chiều rộng (cạnh ngắn) phải
ít nhất bằng 25,4 cm (10 in.).
7.1.2.2 Diện
tích tiết diện của ống hiệu chuẩn phải không đổi trên khoảng cách bằng hoặc lớn
hơn 10 lần đường kính ống. Đối với tiết diện hình chữ nhật, sử dụng một đường
kính tương đương, tính theo Công thức 2 (xem 9.3), để xác định số lượng
các đường kính ống dẫn. Để đảm bảo sự ổn định,
các mô hình dòng chảy cần được xây dựng đầy đủ tại vị trí hiệu chuẩn, hoặc "đoạn
thử", vị trí hiệu chuẩn phải được định vị cách ít nhất là tám lần đường
kính ống khói phía dưới và hai lần đường kính ống khói
phía trên các dòng rối gần nhất.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chí
tám- và hai lần đường kính không phải là tuyệt đối; có thể sử dụng các vị trí thử khác (phải
được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền),
với điều kiện là các dòng chảy tại các vị trí thử
nghiệm đã được chứng minh hoặc xác định là đảm bảo tính ổn
định và song song với trục ống dẫn khí.
7.1.2.3 Hệ
thống dòng phải có khả năng tạo ra vận tốc thử bằng khoảng 910 m/min (3000
ft/min). Vận tốc này phải không đổi theo thời gian để đảm
bảo dòng chảy ổn định trong quá trình hiệu chuẩn. Lưu ý rằng các hệ số của ống
pitot kiểu S thu được nhờ phép hiệu chuẩn vận tốc
đơn tại 910 m/min (3000 ft/min) nói chung là phù hợp trong phạm vi ± 3 % đối với
vận tốc trên 300 m/min (1000 ft/min) và ± 6 % đối với vận tốc từ 180 m/min đến
300 m/min (600 ft/min và 1000 ft/min). Nếu mối tương quan chính xác hơn giữa hệ
số ống pitot, (Cp), và đạt được vận tốc, thì hệ thống dòng
phải có khả năng tạo ra ít nhất bốn vận tốc thử khác biệt, bất biến theo thời
gian bao gồm dải vận tốc từ 180 m/min đến 1500 m/min (600 ft/min đến
5000 ft/min), và các dữ liệu hiệu chuẩn phải được thực hiện trong khoảng vận tốc
đều đặn trên toàn dải này (xem Tài liệu tham khảo [9] và [14] để biết thêm chi tiết).
7.1.2.4 Hai
cửa lấy mẫu, một cho mỗi ống pitot chuẩn và một cho ống
pitot loại S, cần phải được
giao nhau trong đoạn ống thử. Cửa vào ống pitot chuẩn được
bố trí hơi thấp so với cửa ống pitot kiểu S, vì vậy mà các lỗ
tác động của ống chuẩn và ống kiểu S sẽ nằm trong cùng một mặt
phẳng cắt ngang trong quá trình hiệu chuẩn. Để tạo điều kiện chỉnh đồng tâm các
ống pitot khi hiệu chuẩn, khuyến khích là các đoạn ống
thử được chế tạo bằng Plexiglas TM hoặc bằng một số vật liệu trong suốt khác.
7.1.3 Quy
trình hiệu chuẩn
Lưu ý rằng quy trình này
là một trong những quy trình chung và không được sử dụng nếu không đề cập đến
những cân nhắc, xem xét đặc biệt được trình bày tại 7.1.5. Cũng lưu ý rằng quy
trình này chỉ áp dụng cho hiệu chuẩn đơn vận tốc. Để có được dữ liệu hiệu chuẩn
cho các bên A và B của các ống pitot loại S, tiến hành như sau:
7.1.3.1 Chắc
chắn rằng các áp kế được nạp đúng cách và đảm bảo rằng không bị nhiễm bẩn dầu
và có khối lượng riêng thích hợp. Kiểm tra rò rỉ tất cả các đường ống pitot; và
chú ý tiến hành sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.3 Đảm
bảo rằng áp kế đạt mức ở zero. Vị trí ống pitot chuẩn
tại điểm chuẩn (xác định như nêu ở 7.1.5.1), và sắp xếp
các ống sao cho đầu ống hướng vuông góc với dòng chảy. Chú ý khi sắp xếp để ống
không bị trệch và các góc không bị chúc xuống. Đảm bảo chắc chắn xung quanh cửa
vào ống được bịt kín.
7.1.3.4 Đọc
Δpstd,
và ghi lại giá trị của nó theo dạng bảng tương tự như thể hiện trong Hình 9.
Tháo ống pitot chuẩn ra khỏi ống khí thải, và ngắt kết nối với
áp kế. Bịt kín cửa vào ống chuẩn.
SỐ NHẬN
DẠNG ỐNG PITOT:
NGÀY:
HIỆU CHUẨN
BỞI:
HIỆU CHUẨN
BÊN “A”
Lần
thứ:
ΔPstd
cm H2O
(in H2O)
ΔP(S)
cm H2O
(in H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch Cp(s)—Cp(A)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cp,avg(BÊN
A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HIỆU CHUẨN
BÊN “B"
Lần
thứ:
ΔPstd
cm H2O (in H2O)
ΔP(S)
cm H2O (in H2O)
Cp(s)
Độ
lệch Cp(s)—Cp(B)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cp,avg(BÊN
B)

[Cp, avg (bên A)—Cp, avg
(bên B)]*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
9 - Các số liệu về hiệu chuẩn ống
pitot
7.1.3.5 Nối
ống pitot kiểu S với áp kế
và kiểm tra rò rỉ. Mở cửa vào ống kiểu S. Kiểm tra
mức của áp kế và đưa về không. Chèn và sắp xếp ống pitot loại
S sao cho lỗ tác động phía A của nó là ở cùng điểm giống như ống pitot chuẩn
và hướng vuông góc vào dòng chảy. Đảm bảo chắc chắn rằng xung
quanh cửa vào ống được bịt kín đúng cách.
7.1.3.6 Đọc
giá trị Δps,
và ghi vào bảng dữ liệu. Tháo ống pitot kiểu S
ra khỏi ống khói và ngắt kết nối với áp kế.
7.1.3.7 Lặp
lại các bước từ 7.1.3.3 đến 7.1.3.6 cho đến khi thu được ba cặp số
đọc Δp
đối với bên A của ống pitot kiểu S.
7.1.3.8 Lặp
lại các bước từ 7.1.3.3 đến 7.1.3.7 đối với bên B của ống pitot kiểu
S.
7.1.3.9 Tiến
hành các phép tính như nêu tại 10.4. Chỉ sử dụng
ống pitot kiểu S khi các
giá trị của σA và σB nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 và
nếu giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa Cp(A) và Cp(B) là nhỏ hơn hoặc bằng 0,01.
7.1.4 Các
chú ý riêng
7.1.4.1 Lựa
chọn điểm hiệu chuẩn
7.1.4.1.1 Khi
một ống pitot kiểu S được hiệu
chuẩn riêng biệt, thì chọn điểm hiệu chuẩn tại phần giữa hoặc gần giữa ống khí
thải, và tiến hành theo quy trình nêu ở 8.1.3. Các hệ số của ống pitot đã
đo hoặc tính được (tức là, Cp(A) và Cp(B)) sẽ có giá trị nếu: (1) các ống pitot riêng
biệt được sử dụng; hoặc (2) các ống pitot được sử dụng
với các bộ phận khác (vòi, cặp áp kế nhiệt độ, đầu lấy
mẫu) trong sự xếp đặt không có hiệu ứng giao thoa khí động học (xem Hình 4, 7
và 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.1.3 Đối
với tổ hợp ống pitot kiểu S với sự lắp
ráp đầu lấy mẫu đầy đủ, các điểm hiệu chuẩn phải được định vị tại hoặc gần
trung tâm ống; Tuy nhiên, khi chèn vỏ bọc đầu dò vào một ống nhỏ có
thể gây ra sự can thiệp và tắc nghẽn đáng kể đối với tiết diện ống và mang lại
các giá trị hệ số không chính xác[9].
Vì vậy, để giảm thiểu hiệu ứng tắc nghẽn, điểm chuẩn có thể lệch một vài inch so
với trung tâm, nếu cần. Các hiệu ứng tắc nghẽn thực tế
sẽ không đáng kể khi hiện tượng tắc theo lý thuyết, được xác định theo mô hình
diện tích-nhô ra của vỏ đầu lấy mẫu, là bằng hoặc nhỏ hơn 2 % so với diện tích
tiết diện ống đối với cụm lắp ráp không có lớp vỏ bên ngoài (Hình 10a), và bằng
hoặc nhỏ hơn 3 % so với diện tích tiết diện ống đối với cụm lắp ráp có
lớp vỏ bên ngoài (Hình 10b).
7.1.4.2 Đối
với các cụm lắp ráp có đầu lấy mẫu, trong đó sự ảnh hưởng của mũi lấy mẫu
ống pitot là một hệ số (tức là, các cụm mà trong đó khoảng
cách tách ống pitot-vòi phun không đáp ứng các thông số kỹ thuật được minh họa
trong hình 7A), thì giá trị của Cp (s) phụ thuộc vào khoảng không
gian trống giữa ống và mũi lấy mẫu và, do đó, đó là một hàm số của kích thước
vòi phun. Trong những trường hợp này, phải thực hiện hiệu chuẩn riêng biệt với
từng kích thước vòi phun thường được sử dụng tại chỗ. Lưu ý là phương pháp hiệu
chuẩn tốc độ đơn được chấp nhận cho mục đích này, mặc dù kích thước vòi phun lớn
hơn (> 0,635 cm hoặc 1/4 in.) thường không được sử dụng để lấy mẫu đẳng tốc tại
các vận tốc bằng khoảng 910 m/min (3000 ft/min),
đó là vận tốc hiệu chuẩn. Cũng lưu ý rằng điều này không cần thiết để lấy một mẫu
đẳng tốc trong quá trình hiệu chuẩn (xem Tài liệu tham khảo [19])
7.1.4.3 Đối
với các cụm lắp ráp có đầu lấy mẫu mà ống pitot của nó
luôn được sử dụng cùng một hướng, chỉ một bên của ống pitot cần
được hiệu chỉnh (bên sẽ phải đối mặt với dòng khí). Các ống pitot vẫn
phải đáp ứng các chi tiết kỹ thuật về xếp đặt vị trí như Hình 2 hoặc Hình 3,
tuy nhiên, vẫn phải có một giá trị độ lệch trung bình (σ) bằng hoặc
nhỏ hơn 0,01 (xem 7.1.4.4).

Hình
10 - Các mô hình diện tích phần nhô ra
đối với các cụm lắp ráp ống pitot
điển hình
7.1.5 Sử
dụng tại hiện trường và hiệu chuẩn lại
7.1.5.1 Sử
dụng tại hiện trường
7.1.5.1.1 Khi
ống pitot kiểu S (riêng hoặc
trong cụm lắp ráp) được sử dụng ngoài hiện trường, giá trị hệ số thích hợp (cho
dù được ấn định hoặc thu được bằng cách hiệu chuẩn) được sử dụng để
thực hiện các phép tính vận tốc. Đối với ống pitot kiểu
S đã hiệu chuẩn, sử dụng hệ số bên A khi
bên A của ống đối diện với dòng khí, và hệ số
bên B sẽ được sử dụng khi bên B đối diện với dòng khí. Ngoài ra, cũng có thể sử
dụng giá trị trung bình cộng của các giá trị hệ số
bên A và B, không phân biệt mặt nào đối diện với dòng khí.
7.1.5.1.2 Khi
sử dụng cụm lắp ráp có đầu lấy mẫu để lấy mẫu trong ống nhỏ, đường kính từ 30,5
cm đến 91,4 cm (12 in. đến 36 in.), vỏ đầu lấy mẫu đôi khi gây tắc một phần đáng
kể của tiết diện ống dẫn, gây ra giảm giá trị Cp (S). Tham khảo [9]
để biết thêm chi tiết. Không sử dụng các cụm lắp ráp thông thường ống
Pitot-đầu lấy mẫu đối với các ống dẫn có đường
kính trong nhỏ hơn 30,5 cm (12 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5.2.1 Các
ống pitot được
cách ly
Sau mỗi lần sử dụng ngoài
hiện trường, các ống pitot phải được kiểm tra lại cẩn
thận theo các hình chiếu trên, cạnh, và dưới. Nếu các lỗ vẫn phù hợp các thông
số kỹ thuật minh họa trong Hình 2 và Hình 3, thì có thể giả
định rằng hệ số cơ bản của ống pitot không thay đổi. Tuy nhiên,
nếu ống đã bị hư hỏng đến mức không còn đáp ứng các thông số kỹ thuật của Hình
2 và Hình 3 thì cần được sửa chữa để khôi phục lại trật tự thích hợp của các lỗ
mặt, hoặc phải thải bỏ các ống đi.
7.1.5.2.2 Cụm
lắp ráp ống pitot
Sau mỗi lần sử dụng ngoài
hiện trường, kiểm tra sự sắp xếp thẳng hàng của các lỗ của ống pitot, như
tại 7.1.5.2.1. Ngoài ra, đo lại các khoảng cách giữa các bộ phận trong cụm lắp
ráp. Nếu các khoảng cách này không thay đổi và sự sắp xếp các lỗ chấp nhận được,
thì có thể giả định rằng các hệ số của cụm lắp ráp không thay đổi. Nếu các lỗ
không còn đáp ứng các yêu cầu như trên Hình 2 và Hình 3, thì cần tiến hành sửa
chữa các hư hỏng hoặc thay thế các ống pitot (hiệu chuẩn cụm lắp ráp mới, nếu cần).
Nếu khoảng cách giữa các bộ phận đã thay đổi, phục hồi các khoảng cách ban đầu,
hoặc hiệu chuẩn lại cụm lắp ráp.
7.2
Ống pitot chuẩn (nếu sử dụng)
Nếu sử dụng ống pitot chuẩn
để xác định vận tốc, các ống phải được kết cấu theo các tiêu chí nêu tại 4.7
và được ấn định giá trị hệ số cơ bản bằng 0,99. Nếu các ống pitot chuẩn được sử
dụng như một phần của cụm, thì ống phải đảm bảo sự phù hợp về yêu cầu sắp xếp
không gây nhiễu (tùy thuộc vào sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền).
7.3
Bộ cảm biến nhiệt độ
7.3.1 Sau
mỗi lần sử dụng ngoài hiện trường, hiệu chuẩn các nhiệt kế, nhiệt kế bầu chất lỏng,
các hệ thống cặp nhiệt độ-điện thế, và cảm biến khác tại nhiệt độ trong phạm vi
10 % của nhiệt độ tuyệt đối trung bình của ống khói. Đối với các nhiệt độ lên đến
405 °C (761 °F), sử dụng
nhiệt kế thủy tinh thủy ngân chuẩn ASTM, hoặc loại tương đương, như một nhiệt kế đối chứng.
Ngoài ra, có thể sử dụng cặp nhiệt độ và nhiệt điện kế
chuẩn (hiệu chuẩn theo các tiêu chuẩn NIST) hoặc các điểm đo nhiệt độ cố định
(ví dụ, bể nước đá và nước sôi, được hiệu chỉnh về áp
suất khí quyển) có thể sử dụng được. Đối với các nhiệt độ trên 405 °C
(761 °F), sử dụng hệ thống cặp nhiệt độ - điện thế chuẩn đã được
hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn NIST hoặc sử dụng nhiệt kế chuẩn, được chấp thuận của
cơ quan có thẩm quyền.
7.3.2 Các
số liệu về nhiệt độ thu được tại hiện trường được coi là hợp lệ. Nếu trong quá
trình hiệu chuẩn, nhiệt độ tuyệt đối đo bằng
cảm biến được hiệu chuẩn và các cảm biến chuẩn đối chứng không chênh lệch
nhau trong phạm vi 1,5 %, thì các số liệu nhiệt độ thực hiện ngoài hiện trường
được coi là hợp lệ. Nếu không, thì phép thử khí thải gây ô nhiễm được coi là
không hợp lệ hoặc phải thực hiện điều chỉnh (nếu có) các kết quả thử, được chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn khí áp kế sử dụng
theo áp kế thủy ngân hoặc theo áp kế dẫn xuất của NIST trước mỗi phép thử tại
hiện trường.
8 Quy trình phân tích
Thu thập và phân tích mẫu
là hai quá trình được thực hiện trong tiêu chuẩn này (xem Điều 6).
9 Các phép tính toán
và phân tích các dữ liệu
Thực hiện các phép tính,
giữ lại ít nhất một con số có nghĩa sau dấu phẩy. Làm tròn các số
sau khi tính toán xong.
9.1 Ký hiệu
A là diện tích tiết diện ống
khói, m2 (ft2).
Bws là
hơi nước trong dòng khí (từ TCVN 11305 (phương pháp chuẩn) hoặc EPA Method 5),
tỷ lệ thuận theo thể tích.
Cp là hệ số ống
pitot, không có đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cp(std) là
hệ số ống pitot chuẩn; lấy bằng 0.99 nếu chưa biết hệ số và ống
được thiết kế phù hợp các tiêu chí quy định tại 6.7.1 đến 6.7.5 của tiêu chuẩn
này.
De là
đường kính tương đương.
K bằng 0,127 mm H2O
(Đơn vị hệ Mét). 0,005 in. H2O (Hệ đơn
vị của Anh).
Kp là hằng số
công thức tính vận tốc.
L là chiều dài.
Md là phân tử
lượng của khí thải, chuẩn khô, (xem 8.6), g/g-mole (lb/lb-mole).
Ms là phân tử
lượng của khí thải, chuẩn ướt, g/g-mole (lb/lb-mole).
n là tổng số các điểm theo
phương ngang
Pbar là
áp suất khí quyển khi đo tại hiện trường, mm Hg (in.
Hg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ps là áp suất
tuyệt đối của ống (Pbar + Pg),
mm Hg (in. Hg).
pstd là áp suất
chuẩn tuyệt đối, 760 mm Hg (29,92 in. Hg).
Qsd là lưu lượng
dòng khí theo thể tích khô của ống đã hiệu chỉnh
về các điều kiện chuẩn, dscm/hr (dscf/hr).
T là hệ số độ nhạy đối với
các đồng hồ áp kế vi sai.
TS(abavg) là
nhiệt độ tuyệt đối trung bình của ống, °K (°R). = 273 + Ts đối với
các đơn vị hệ mét, = 460 + Ts đối với các đơn vị hệ Anh.
Ts là nhiệt độ ống,
°C ((°deg;F). = 273 + Ts đối với các đơn vị hệ mét, = 460
+ Ts đối với các đơn vị hệ Anh.
Tstd là nhiệt độ
chuẩn tuyệt đối, 293 °K (528 °R).
Vs là
tốc độ khí trung bình trong ống, m/sec (ft/sec).
W là chiều rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δpi, là số đọc
riêng lẻ trên cột áp đo vận tốc tại điểm đo theo phương ngang “i”, mm (in.) H2O.
Δpstd
là cột áp đo được bằng ống pitot chuẩn, cm (in.) H2O.
Δps là cột áp đo được bằng
ống pitot kiểu S, cm (in.) H2O.
3600 là hệ số chuyển đổi,
sec/hr.
18,0 là phân tử lượng của
nước, g/g-mole (Ib/lb-mole).
9.2 Tính
T theo Công thức sau:

(1)
9.3 Tính
De theo Công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
9.4 Hiệu
chuẩn ống pitot kiểu S
9.4.1 Đối
với 6 cặp các số đọc Δp
(tức là, ba số đọc của bên A và ba số đọc bên B) nhận được tại 8.1.3,
tính giá trị hệ số ống pitot kiểu S theo Công thức (3):

(3)
9.4.2 Tính
Cp(A), hệ số trung bình của bên A, và Cp(B), hệ số trung
bình của bên B. Tính chênh lệch của hai giá trị trung bình này.
9.4.3 Tính
độ lệch của từng ba giá trị bên A của Cp(s)từ Cp(A), độ lệch
của từng ba giá trị bên B của Cp(S) và Cp(B),
sử dụng Công thức (4):

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
9.5 Tính
phân tử lượng của khí trong ống khói theo Công thức (6):

(6)
9.6 Tính
vận tốc trung bình của khí trong ống khói theo Công thức (7):

(7)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] Mark, L.S.
Mechanical Engineers' Handbook. New York. McGraw-Hill Book Co.,
Inc. 1951.
[2] Perry, J.H., ed. Chemical
Engineers' Handbook. New York. McGraw-Hill Book Co., Inc. 1960.
[3] Shigehara, R.T., W.F. Todd,
and W.S. Smith. Significance of Errors in stack Sampling Measurements, U.S. Environmental
Protection Agency, Research Triangle Park, N.C. (Presented
at the Annual Meeting of the Air Pollution Control Association, St. Louis, MO.,
June 14-19, 1970).
[4] Standard Method for Sampling
Stacks for Particulate Matter. In: 1971 Book of ASTM Standards, Part 23.
Philadelphia, PA. 1971. ASTM Designation D 2928-71.
[5] Vennard, J.K. Elementary
Fluid Mechanics. New York. John Wiley and Sons, Inc. 1947.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ASHRAE Handbook of
Fundamentals. 1972. p. 208.
[8] Annual Book of ASTM
Standards, Part 26. 1974. p. 648.
[9] Vollaro, R.F. Guidelines
for Type s Pitot Tube Calibration. U S. Environmental
Protection Agency, Research Triangle Park, N.C. (Presented
at 1st Annual Meeting, Source Evaluation Society, Dayton, OH, September 18,
1975.)
[10] Vollaro, R.F. A Type S
Pitot Tube Calibration Study. U S. Environmental Protection Agency, Emission
Measurement Branch, Research Triangle Park, N.C. July 1974.
[11] Vollaro, R.F. The Effects
of Impact opening Misalignment on the Value of the Type S Pitot
Tube Coefficient, U.S. Environmental Protection Agency, Emission Measurement Branch,
Research Triangle Park, NC. October 1976.
[12] Vollaro, R.F. Establishment
of a Baseline Coefficient Value for Properly Constructed Type S Pitot
Tubes, U.S. Environmental Protection Agency, Emission Measurement Branch,
Research Triangle Park, NC. November 1976.
[13] Vollaro, R.F. An Evaluation
of Single-Velocity Calibration Technique as a Means of Determining Type S Pitot
Tube Coefficients, U.S. Environmental Protection Agency, Emission Measurement Branch,
Research Triangle Park, NC. August 1975.
[14] Vollaro, R.F. The Use of
Type s Pitot Tubes for the Measurement of Low Velocities, U.S. Environmental
Protection Agency, Emission Measurement Branch, Research Triangle Park, NC.
November 1976.
[15] Smith, Marvin L Velocity
Calibration of EPA Type Source Sampling Probe. United Technologies Corporation,
Pratt and Whitney Aircraft Division, East Hartford, CT. 1975.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Ower, E. and R.C.
Pankhurst. The Measurement of Air Flow, 4th Ed. London, Pergamon Press. 1966.
[18] Vollaro, R.F. A Survey of
Commercially Available Instrumentation for the Measurement of Low- Range Gas
Velocities. U.S. Environmental Protection Agency, Emission Measurement Branch,
Research Triangle Park, NC. November 1976. (Unpublished Paper).
[19] Gnyp, A.W., et al. An
Experimental Investigation of the Effect of Pitot Tube-Sampling Probe
Configurations on the Magnitude of the S Type Pitot Tube Coefficient for
Commercially Available Source Sampling Probes. Prepared by the University of
Windsor for the Ministry of the Environment, Toronto, Canada. February 1975.